Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 1 kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị hoai
Ngày gửi: 20h:44' 06-09-2026
Dung lượng: 614.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2026

BÀI 1
I.

Sinh hoạt dưới cờ
Chào cờ- Sinh hoạt
…………………………………………………………………….
SINH HOẠT TẬP THỂ
A, a

MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- HS nhận biết và đọc đúng âm a.
-

Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.

2. Kĩ năng
-

Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cấn nói lời chào hỏi (chào gặp mặt,
chào tạm biệt).

3. Thái độ
- Thêm yêu thích môn học
II.

CHUẨN BỊ

- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a (lưu ý: âm a có độ mở của miệng rộng
nhất). - Nấm vững cấu tạo, cách viết chữ a.
-

Cần biết những tình huống reo lên “A! A!” (vui sướng, ngạc nhiên,..). - Cần biết,
các bác sĩ nhi khoa đã vận dụng đặc điểm phát âm của âm a (độ mở của miệng
rộng nhất) vào việc khám chữa bệnh. Thay vì yêu cầu trẻ há miệng để khám họng,
các bác sĩ thường khích lệ các cháu nói "a... a.".

III.

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên

1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc xuôi"

Hoạt động của học sinh

những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ thường. GV

- Hs chơi

có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét cong
kín, nét móc xuôi.
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

Bức

tranh vẽ những ai?
Nam và Hà đang làm gi?

- Tranh vẽ Nam, Hà và các

Hai bạn và cả lớp có vui không?

bạn.

Vì sao em biết?

- Nam và Hà đang ca hát.
- Các bạn trong lớp rất vui.

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- Các bạn đang tươi cười, vỗ

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh

tay tán thưởng, tặng hoa,..)

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và
yêu cầu HS đọc theo.

- HS nói theo.

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại
để HS đọc theo.

- HS đọc

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lấn: Nam
và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc

- HS đọc

được những câu nhận biết này; vi vậy, GV cần đọc
chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt

- HS đọc

chước.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới
thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các
tiếng Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này đếu chứa
chữ a, âm a (được tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta
học chữ ghi âm a.
- GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng.
3. Đọc HS luyện đọc âm a

- Hs lắng nghe

-GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết chữ này
trong bài học.
- GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs đọc lại.

- Hs lắng nghe

- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết).
- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ và cá sấu

- Hs quan sát

để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm a, Tóm tắt câu
chuyện như sau

-Một số (4 5) HS đọc âm a,

Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá sấu luôn

sau đó từng nhóm và cả lớp

tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào cũng bị bại lộ. Một

đồng thanh đọc một số lần.

ngày nọ, khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá - Hs lắng nghe
sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ
trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu!
Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá sấu: “Anh
kêu “hu hu hu", tôi chẳng sợ dâu. Anh phải kêu “ha
ha ha" thi tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to
“Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá
sấu và chạy thoát.
Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở cuối
miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu
"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và thỏ mới
dễ bể chạy thoát.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình và cách

- Hs lắng nghe và quan sát

viết chữ a.

- Hs lắng nghe

-GV yêu cầu Hs viết bảng
- Hs viết chữ a thường (cỡ

vừa) vào bảng con, Chú ý liên
kết các nét trong chữ a.

TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a (chữ

- HS tô chữ a (chữ viết thường,

viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập

chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1,

một. Chú ý liên kết các nét trong chữ a.

tập một.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

- Hs viết

6. Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm a.

- Hs nhận xét

- GV đọc mẫu a.
- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo cả nhân và

- HS đọc thẩm a.

nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV.

- HS lắng nghe.

(Chú ý đọc với ngũ diệu vui tươi, cao và dài

- HS đọc

giọng.)
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
Tranh 1

- HS quan sát.

Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi?
Vì sao các bạn vỗ tay reo a"?
Tranh 2
Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
Họ reo to "a" vì điều gì?

- HS trả lời.
- HS trả lời.

- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Nam

- HS trả lời.

và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn thích thú

- HS trả lời.

vỗ tay reo "a" khi thấy diều của Nam bay lên cao
(tranh 1). Hai bố con đang vui chơi trong một
công viên nước: Họ reo to "a" vì trò chơi rất thú
vị phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên
tung toé (tranh 2).
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 1
Tranh vẽ cảnh ở đâu?

- HS quan sát.

Những người trong tranh đang làm gì?
Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với bố? Theo
em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2
Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở
cửa lớp?

- HS trả lời.
- HS trả lời.

Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Tranh
vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến
trường học và đang chuẩn bị rời khỏi trường.

- HS trả lời.

Nam chào tạm biệt bố để vào lớp. Nam có thể
nói: “Con chào bố ạ!", "Con chão bó, con vào lớp - HS trả lời.
ạ!", "Bó ơi, tạm biệt ből", "Bố ơi, bố về nhé!", .
(tranh 1). Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể
chào cô:
"Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"..(tranh
2).

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2
tình huống trên (lưu ý thể hiện ngữ điệu và cử
chỉ, nét mặt phù hợp).
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV
và HS nhận xét.
8. Củng cố

- Hs thực hiện

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS.

- Hs đóng vai, nhận xét

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà:
chào tạm biệt, chào khi gặp.
- Hs lắng nghe
…………………………………………………………………………………
BÀI 2
I.

B, b
MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyến; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ b, dấu huyển; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyển.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết những thành viên trong
gia đỉnh: ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tinh yêu
thương giữa ông bà và cháu; tình yêu thương giữa con cái với cha mẹ; cảnh gia đình
sum họp, đám ẩm...).
3.Thái độ

- Thêm yêu thích môn học
- Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.
II.

CHUẨN BỊ

- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm b: phụ âm môi mói.
-

GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm b.

- Hiểu về một số sự vật:
+ Búp bê: đó chơi thân thiết của trẻ em (nhất là với trẻ em gái), thường được mô
phỏng theo hình dáng của bé gái. Búp bê có thể làm từ vài, bông, nhựa..
+ Ba ba: con vật sống ở các vùng nước ngọt, có hình dáng giống rủa nhưng mềm,
dẹt, phủ da, không vẩy.
III.

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ a. GV có thể cho HS chơi

- Hs chơi

trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a.
- HS viết chữ a

- Hs viết

2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Bức tranh vẽ những ai?

- Hs trả lời

Bà cho bé dó chơi gi?

- Hs trả lời

Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui

- Hs trả lời

không? Vì sao?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới

- HS nói theo.

tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng

- HS đọc

cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
dọc theo.

- HS đọc

GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết
tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b.
3. Đọc HS luyện đọc âm b
a. Đọc âm
- GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ b trong bài học.
- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mim lại

- Hs quan sát

rồi đột ngột mở ra).
- GV yêu cầu HS đọc.

- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó

- GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng

từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc

bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng

một số lần.

đều mở đầu bằng phụ âm b).

- Hs lắng nghe

b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà.
+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà - Hs lắng nghe
(bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng
thanh đọc

- Hs đọc

+ Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái
tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu.

- Hs đọc

Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3

- Hs đọc

HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới

- Hs đọc

ghép được.
c. Đọc từ ngữ

- Hs đọc

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: ba, bà, ba ba.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu

- Hs quan sát

nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh.

- Hs nói

- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
ba, đọc trơn từ ba.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bà, - Hs quan sát
ba ba.

- Hs phân tích và đánh vần

- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.

- Hs đọc

4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan

- Hs đọc

sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b.
- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào

- Hs lắng nghe và quan sát

bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ ,
giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các

- Hs lắng nghe

chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa

- Hs viết

dấu huyền với ba khi viết bà.

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b

- HS tô chữ b (chữ viết thường, chữ

(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập

cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp

- Hs viết

khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

- Hs nhận xét

6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, bà”,

- HS đọc thẩm.

- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền.

- Hs tìm

-GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui).

- HS lắng nghe.

- HS đọc thành tiếng câu “A, bà." (theo cả

- HS đọc

nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

- HS quan sát.

Tranh vẽ những ai?
Bà đến thăm mang theo quà gi?

- HS trả lời.

Ai chạy ra đón bà?

- HS trả lời.

Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?

- HS trả lời.

Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào?

- HS trả lời.

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng

- HS quan sát.

câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?

- HS trả lời.

Gia đình có mấy người? Gồm những ai?
Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao

- HS trả lời.

em biết?

- HS trả lời.

- GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý:
Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi

- HS trả lời.

người trong nhà dang nghi ngơi, quây quần
bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố
mẹ và 2 con (một con gái, một con trai).
Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương
mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư
thái ngói ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả
nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi
với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.)
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ.

- Hs thực hiện

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.

- Hs thể hiện, nhận xét

- HS liên hệ, kể về gia đình mình.
8. Củng cố

- Hs kể

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

- Hs lắng nghe

LUYỆN VIẾT
LUYỆN VIẾT A, B
I.

MỤC TIÊU:
- Củng cố về đọc viết các âm A, b đã học.

II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.

- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.

a,b,ba bà
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
a,b,ba bà. Mỗi chữ 3 dòng.

- HS viết vở ô ly.

- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
- GV chấm vở của HS.

- Dãy bàn 1 nộp vở.

- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
BÀI 3
I.

C, c
MỤC TIÊU
1. Kiến thức

- Nhận biết và đọc đúng ảm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, thanh sắc; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học.
2. Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ
với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố cấu cá”, “A, cá, và tranh
“Chào hỏi" .
3. Thái độ
- Thêm yêu thích môn học
- Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II.

CHUẨN BỊ

- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm c; cấu tạo, quy trình và cách viết chữ , dấu sắc;
nghĩa của các từ ngữ ca, cà, cá trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ
này.
III.

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ b. GV có thể cho HS chơi

- Hs chơi

trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ b.
- HS viết chữ b

- Hs viết

2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

- Hs trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- Hs trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới

- HS nói theo.

tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo.

- HS đọc

GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì

- HS đọc

dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Nam và bối cầu
cá.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, - Hs lắng nghe
thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc.
3. Đọc HS luyện đọc âm c
a. Đọc âm c
- GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận

- Hs quan sát

biết chữ c trong bài học.
- GV đọc mẫu âm c.

- Hs lắng nghe

-GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng nhóm -Một số (4 5) HS đọc âm c, sau đó
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.

b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình

- Hs lắng nghe

tiếng mẫu (trong SHS): ca, cá.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - Hs lắng nghe
tiếng đã học để nhận biết mỏ hình và đọc
thành tiếng ca, cá.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ca, cả - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu
(cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá).

ca, cá (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá).

- Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu.

- HS đánh vần

+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả

- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng

lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.

mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.

- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các
tiếng có chứa c

- Hs tự tạo

- GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ c

- Hs tìm

để tạo tiếng ca.
- GV yêu cầu HS tìm chữ và dấu huyền

- Hs tìm

ghép với chữ c để tạo tiếng cà.
- GV yêu cầu HS tim chữ a và dấu sắc ghép

- Hs tìm

với chữ c để tạo tiếng cả.
- GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. 2 3 HS - Hs phân tích
nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng

- Hs quan sát

từ ca, cà, cả. Sau khi đưa tranh minh hoạ
cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,

- Hs nói

- GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh

- Hs quan sát

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần

- Hs phân tích và đánh vần

tiếng ca, đọc trơn tử ca. GV thực hiện các
bước tương tự đối với cả, cá.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS

- Hs đọc

đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp doc đóng thanh một số
lắn.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và

- Hs đọc

sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan

- Hs lắng nghe và quan sát

sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c.

- Hs lắng nghe

- HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào

- Hs viết

bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ ,
giữa chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các
chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa
dấu huyền với ca khi viết cà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

- Hs nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

- Hs lắng nghe

GV quan sát sửa lỗi cho HS.

TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ c

- HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ

(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập

cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp

- Hs viết

khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

- Hs nhận xét

6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, cá”,

- HS đọc thầm.

- Tìm tiếng có âm c, thanh sắc.

- Hs tìm

-GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui).

- HS lắng nghe.

- HS đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo cả

- HS đọc

nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

- HS quan sát.

Bà và Hà đang ở đâu?

- HS trả lời.

Hà nhìn thấy gi dưới hố?

- HS trả lời.

Hà nói gì với bà?

- HS trả lời.

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- HS trả lời.

7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:

- HS quan sát.

Em nhìn thấy ai trong tranh?

- HS trả lời.

Nam đang ở đâu?

- HS trả lời.

Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo

- HS trả lời.

vệ?
Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với

- HS trả lời.

Nam?
- GV giới thiệu nội dung tranh 1: Bạn Nam

- Hs lắng nghe

vai đeo cặp, đang đi vào trường. Nhin thấy
bắc bảo vệ, Nam Khảo: Cháu chảo bác ạ.
Bác bảo vệ tươi cười chào Nam: Bác chào
cháu.
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng
câu hỏi cho HS trả lời:

- HS quan sát.

Tranh vẽ cảnh ở đâu?

- HS trả lời.

Có những ai trong tranh?

- HS trả lời.

Nam đang làm gi?

- HS trả lời.

Em thủ đoán xem Nam sẽ nói gì với các

- HS trả lời.

bạn?
Theo e các bạn trong lớp sẽ nói gì với

- HS trả lời.

Nam?
- GV giới thiệu nội dung tranh 2: Tranh vẽ
cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có
một số bạn. Nam, vai đeo cập, mặt tươi
cười, bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các

- Hs lắng nghe

bạn. Nam nói: Chào các bạn! Một bạn trong
lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào Nam!
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh.

- Hs thực hiện

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.

- Hs thể hiện, nhận xét

8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm c.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và

- Hs lắng nghe

động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
BÀI 4
E, e,Ê, ê
I.

MỤC TIÊU
1. Kiến thức

- Nhận biết và đọc đúng âm e, ê; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm e, ê; hiểu và trả
lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ e, ê; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa e, ê.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chửa âm e, có trong bài học.
- Phát triển triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý trong tranh Trên sân trường.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bà, mẹ, bé và bạn bè, suy đoán nội
dung tranh minh hoạ: "Bé kể mẹ nghe về bạn bè, “Bà bế bé và tranh “Trên sân trường”.
3.Thái độ
- Thêm yêu thích môn học
- Cảm nhận được tình cảm gia đình.

II.

CHUẨN BỊ

- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm e; cấu tạo, quy trình và cách viết chữ , dấu sắc;
nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III.

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ c. GV có thể cho HS chơi

- Hs chơi

trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ c.
- HS viết chữ c

- Hs viết

2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

- Hs trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- Hs trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới

- HS nói theo.

tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận

- HS đọc

biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì

- HS đọc

dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Bé kể mẹ nghe về
bạn bè.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm e, - Hs lắng nghe
giới thiệu chữ ghi âm e, ê.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận

- Hs quan sát

biết chữ e, ê trong bài học.
- GV đọc mẫu âm e,ê.

- Hs lắng nghe

-GV yêu cầu HS đọc âm e, âm ê sau đó từng -Một số (4 5) HS đọc âm e, âm ê sau
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh
đọc một số lần.

b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình

- Hs lắng nghe

tiếng mẫu (trong SHS): bé, bế.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - Hs lắng nghe
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng bé, bế.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bé,

- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu

bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế)

bé, bế. (bờ e be sắc bé; bờ ê bé sắc bế)

- Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu.

- HS đánh vần

+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả

- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng

lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.

mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.

- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các

- Hs tự tạo

tiếng có chứa e
- GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e

- Hs tìm

và dấu huyển để tạo tiếng bè.
- GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ e

- Hs tìm

và dấu sắc để tạo tiếng bé.
- GV yêu cầu HS tìm chữ b ghép với chữ ế

- Hs tìm

và dấu sắc để tạo tiếng bé.
- GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3

- Hs phân tích

HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ bè, bé, bế. Sau khi đưa tranh minh hoạ

- Hs quan sát

cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,

- Hs nói

- GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh

- Hs quan sát

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng bè, đọc trơn tử bè. GV thực hiện các

- Hs phân tích và đánh vần

bước tương tự đối với bé, bế.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc - Hs đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đóng thanh một số
lắn.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và
sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.

- Hs đọc

4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ e, chữ ê và hướng dẫn
HS quan sát.

- Hs lắng nghe và quan sát

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ e, chữ ê.
- HS viết chữ e, bè, bé, bế (chữ cỡ vừa) vào

- Hs lắng nghe

bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ

- Hs viết

trên một dòng và liên kết các nét giữa chữ e,
ê và các chữ khác.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

- Hs nhận xét

GV quan sát sửa lỗi cho HS.

- Hs lắng nghe

TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ e,

- HS tô chữ e, hữ ê (chữ viết thường,

chữ ê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở

chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập

Tập viết 1, tập một.

một.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

- Hs viết

- GV nhận xét và sửa bài
 
Gửi ý kiến