TIA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 10h:02' 07-04-2026
Dung lượng: 359.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 10h:02' 07-04-2026
Dung lượng: 359.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: KHTN
Giáo viên : Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày soạn:17/03/2026
BÀI 4: TIA
MÔN HỌC: TOÁN 6
THỜI GIAN THỰC HIỆN: 3 TIẾT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
- Nhận biết một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến tia.
2.Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
gắn với bài học
- Nhận biết được Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng
nhau. (MT1)
Năng lực toán học thành phần
- Giao tiếp toán học
- Sử dụng công cụ và phương tiện
- Vẽ được tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. (MT2) học toán
- Nhận biết các hình ảnh liên quan đến thực tiễn gợi nên
tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. (MT3)
- Giải quyết vấn đề, tư duy và lập
luận toán học, mô hình hóa toán học
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV
- Giáo án, SGK, SGV
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke...
- Một số hình ảnh hoặc video (nếu có điều kiện) có liên quan đến tia để minh họa cho bài học
được sinh động.
2 - HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, thước kẻ, conpa, ê ke,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. MỞ ĐẦU
a.Mục tiêu: HS trãi nghiệm một tình huống thực tế để tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm
quen bài học.
b.Nội dung; Mở đầu
c.Sản phẩm:Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe
- GV cho HS quan sát hình HS lắng nghe và tiếp
ảnh chùm tia sáng và chỉ ra thu kiến thức
đặc điểm của mỗi tia đó.
- GV gọi 1 số HS nêu đặc
điểm của mỗi tia đó.
=> GV nhận xét và dẫn dắt
vào bài.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tia
a)Mục tiêu: - HS nắm được khái niệm tia, cách biểu diễn tia và tính chất của tia
b) Nội dung: Tia
c) Sản phẩm - HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức - HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Nội dung-sản phẩm
I. TIA
y
x
O
y
x
Khái niệm: Hình gồm điểm O và một phần đường
thẳng bị chia ra bởi điếm O được gọi là một tia gốc
O.
- Tia Ox thường được biểu diễn bằng một vạch
thẳng có ghi rõ điểm gốc O (Hình 53). Tia Ox
không bị giới hạn về phía x.
O
Hình 53
A
O
x
- Tia gốc O ở hình trên đựợc đọc và viết là tia OA;
không được đọc và viết là tia AO.
Luyện tập 1
Tia IA, ID, IC, IB
Luyện tập 2
a) Tia AB
A
B
A
b) Tia BA
B
Vai trò của giáo viên
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực
hiện vẽ theo các bước
trong HĐ1.
+ Bước 1: Vẽ đường
thẳng xy
+ Bước 2: Lấy điểm O
trên đường thẳng xy
- Từ đó GV hình thành
khái niệm tia, yêu cầu
HS đọc và ghi nhớ nội
dung trong khung kiến
thức trọng tâm.
- GV nhấn mạnh cho HS
cách biểu diễn tia, tính
chất của tia trong nội
dung bên dưới khung
kiến thức trọng tâm.
- GV nhắc HS ghi nhớ
thêm về cách gọi tên của
một số tia ở khung lưu ý.
- GV hướng dẫn HS thực
hiện VD1, yêu cầu HS
đọc và viết được tên của
các tia,
- GV hướng dẫn HS thực
hiện VD2, yêu cầu HS vẽ
được một tia bất kì, vẽ
được một tia bất kì khi
biết gốc và một điểm
thuộc tia.
- Áp dụng làm bài Luyện
tập 1, Luyện tập 2.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV nhận xét thái độ
làm việc, phương án trả
lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức về
Nhiệm vụ của học
sinh
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, thực
hiện nhiệm vụ của giáo
viên.
- GV theo dõi, hỗ trợ,
hướng dẫn HS làm bài
Luyện tập 1, 2
- HS thực hiện vẽ theo
các bước trong HĐ1.
+ Bước 1: Vẽ đường
thẳng xy
+ Bước 2: Lấy điểm O
trên đường thẳng xy
- HS ghi nhớ thêm về
cách gọi tên của một số
tia ở khung lưu ý.
- HS đọc và viết được
tên của các tia,
- Áp dụng làm bài
Luyện tập 1, Luyện tập
2.
- HS lắng nghe, thực
hiện nhiệm vụ của giáo
viên.
HS đọc khái niệm tia
tia
trong SGK
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- Gọi 1 HS đọc khái
niệm tia trong SGK
- Gọi lần lượt 2 HS
thực hiện bài Luyện tập
1, 2
- GV gọi HS khác nhận
xét, bổ sung.
Hoạt động 2.2: Hai tia đối nhau
a) Mục tiêu: - HS nắm được khái niệm tia đối nhau, cách vẽ hai tia đối nhau
b) Nội dung: Hai tia đối nhau.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
II. HAI TIA ĐỐI NHAU
Nhiệm vụ của học
sinh
Bước 1: Chuyển giao
Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng nhiệm vụ:
xy được gọi là hai tia đối nhau.
O
y
- GV cho HS quan sát
hình ảnh đồng hồ lúc 6
giờ và trả lời câu hỏi:
x
Nếu ta coi vị trí gắn hai
* Cách vẽ hai tia đối nhau:
kim trên mặt đồng hồ là
Bước 1. Dùng thước thẳng vẽ một đường thẳng
gốc O, kim phút nằm trên
Bước 2. Vẽ điểm O trên đường thẳng đó
tia Ox, kim giờ nằm trên
Bước 3. Sử dụng hai chữ cái m, n viết vào hai phía
của O và sát vào đường thẳng vừa vẽ.Ta nhận được
hai tia đối nhau Om và On.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng
nghe, thực hiện nhiệm
vụ của giáo viên giao.
tia Oy (Hình 56) thì hai - GV theo dõi, hỗ trợ,
tia Ox và Oy có đặc điểm hướng dẫn HS làm bài
gì?
Luyện tập 3
Luyện tập 3
y
x
A
B
C
- HS quan sát hình ảnh
đồng hồ lúc 6 giờ và trả
lời câu hỏi
Bốn cặp tia đối nhau là:
- Từ đó GV hình thành
Ay và Ax; By và Bx; Cy và Cx; Ay và AC
khái niệm hai tia đối
nhau, yêu cầu HS đọc và
ghi nhớ nội dung trong
khung kiến thức trọng
tâm.
- HS thực hiện VD3
- GV hướng dẫn HS thực VD4,
hiện VD4, yêu cầu HS vẽ Luyện tập 3
được hai tia đối nhau
theo quy trình 3 bước.
- Áp dụng làm bài Luyện
tập 3
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS báo cáo kết quả
thực hiện HĐ1
- GV nhận xét thái độ
làm việc, phương án trả - HS đọc khái niệm hai
tia đối nhau trong SGK
lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức về - HS đứng tại chỗ báo
cáo kết quả thực hiện
hai tia đối nhau.
bài luyện tập 3
Hoạt động 2.3: Hai tia trùng nhau
a) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm và tính chất của hai tia trùng nhau
b)Nội dung: Hai tia trùng nhau.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK, thực hiện.
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
III. HAI TIA TRÙNG NHAU
Bước 1: Chuyển giao Bước 2: Thực hiện
Lấy điểm A khác O thuộc tia Ox. Tia Ox và tia OA nhiệm vụ:
là hai tia trùng nhau.
Nhiệm vụ của học
sinh
nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát - HS quan sát, lắng
hình ảnh đồng hồ lúc 12 nghe, thực hiện nhiệm
O
A
x
giờ và trả lời câu hỏi:
vụ của giáo viên giao.
Nếu ta coi vị trí gắn hai
Hai tia trùng nhau thì phải có chung điểm gốc
Luyện tập 4
kim trên mặt đồng hồ là - HS quan sát hình ảnh
gốc O, kim phút nằm trên đồng hồ lúc 12 giờ và
tia Ox, kim giờ nằm ưên trả lời câu hỏi
tia Oy (Hình 59) thì hai
tia Ox và Oy có đặc điểm
gì?
- HS đọc và ghi nhớ nội
dung trong khung kiến
thức trọng tâm, khung
lưu ý.
a) Hai tia OA và Om trùng nhau
- HS thực hiện VD5,
b) Tia OB và Bn không trùng nhau vì không có
chung gốc
yêu cầu HS phải nhận
c) Hai tia Om và On không đối nhau vì chúng
không cùng nằm trên một đường thẳng.
nhau, hai tia không
biết được hai tia trùng
- Từ đó GV hình thành trùng nhau.
khái niệm hai tia trùng - Áp dụng làm bài
nhau, yêu cầu HS đọc và Luyện tập 4
ghi nhớ nội dung trong
khung kiến thức trọng
tâm, khung lưu ý.
- GV hướng dẫn HS thực - HS quan sát, lắng
hiện VD5, yêu cầu HS nghe, thực hiện nhiệm
phải nhận biết được hai vụ của giáo viên giao.
tia trùng nhau, hai tia - HS làm bài Luyện tập
không trùng nhau.
4
- Áp dụng làm bài Luyện
tập 4
Bước 3: Báo cáo, thảo
- GV theo dõi, hỗ trợ, luận:
hướng dẫn HS làm bài
- HS báo cáo kết quả
Luyện tập 4
thực hiện HĐ1
- HS đọc khái niệm và
Bước 4: Kết luận, nhận tính chất hai tia trùng
định:
nhau trong SGK
- GV nhận xét thái độ - HS đứng tại chỗ báo
làm việc, phương án trả cáo kết quả thực hiện
lời của học sinh.
bài luyện tập 4
- GV chốt kiến thức về
hai tia trùng nhau.
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: Luyện tập
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Bài 1:
Bước 1: Chuyển giao Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của học
sinh
nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng
- GV yêu cầu HS hoàn nghe, thực hiện nhiệm
thành các bài bập 1, 2, 3, vụ của giáo viên giao.
4 trong SGK trang 92
- GV gọi lần lượt 4 HS - HS thảo luận hoàn
Các tia chung gốc O là: OA, Ox, OB, Oy
Bài 2:
a) Sai
b) Đúng
Bài 3:
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
thực hiện các bài tập
thành bài toán dưới sự
hướng dẫn của GV
Bài 4:
- GV yêu cầu HS thực - HS thực hiện theo yêu
a) Ba tia gốc A: Ax, AB, Ay
hiện bài 5 , bài 6, bài 7.
Ba tia gốc B: Bx, BA, By
b) Hai tia trùng nhau gốc A: AB và Ay
Hai tia trùng nhau gốc B: BA và Bx
cầu của giáo viên.
-GV theo dõi hướng dẫn,
giúp đỡ học sinh trong
quá trình thực hiện
c) Hai tia đối nhau gốc A: Ax và Ay
Bước 3: Báo cáo, thảo
Hai tia đối nhau gốc B: BA và By
luận:
- HS báo cáo kết quả
Bài 5: Kể tên các tia trong hình vẽ sau.
thực hiện từng bài tập
- Các hs khác bổ sung
kiến thức
A. Ox
B. Ox, Oy, Oz, Ot
C. Ox, Oy, Oz
D. xO, yO, zO, tO
Bài 6:
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV nhận xét thái độ
làm việc, phương án trả
lời của học sinh.
Chọn các điểm thuộc tia Bt
A/. O; M; K
D/. O; B
Bài 7:
B/. M; K
C/. B; M; K
- GV chốt kiến thức về
các bài tập.
Khẳng định sau đúng hay sai?
A. Tia Mx và tia Mt là hai tia đối nhau.
B. Tia Mx và tia My là hai tia đối nhau.
C. Ba tia Mx, My, Mt có chung gốc M.
D. Tia My và Mt là hai tia trùng nhau.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học
sinh có câu trả lời tốt nhất.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
b) Nội dung: Câu hỏi mở rộng.
c) Sản phẩm: KQ của HS.
d) Tổ chức: GV ra bài tập, HS hoàn thành
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
Câu 1 : Các em hình dung mỗi con chim là một Bước 1: Chuyển giao Bước 2: Thực hiện
điểm, hãy tự đặt tên điểm và chỉ ra hai tia trùng nhiệm vụ:
nhiệm vụ:
nhau, hai tia đối nhau
- HS quan sát, lắng
- Các em hình dung mỗi nghe, thực hiện nhiệm
con chim là một điểm, vụ của giáo viên giao.
hãy tự đặt tên điểm và
Câu 2: Các em hãy tìm các hình ảnh về tia, hai
tia đối nhau, hai tia trùng nhau trong thực tế
xung quanh các em.
chỉ ra hai tia trùng nhau, - HS thảo luận hoàn
hai tia đối nhau
thành bài toán dưới sự
hướng dẫn của GV
- GV yêu cầu đại diện
nhóm HS trả lời :
- HS thảo luận trả lời
(Gợi ý có thể cho ví dụ có 4, 5 điểm)
Bước 4: Kết luận, nhận các câu hỏi của GV
*GV cho hs quan sát hình vẽ sau
định:
Bước 3: Báo cáo, thảo
- GV nhận xét thái độ luận:
làm việc, phương án trả - HS báo cáo kết quả
lời của học sinh.
thực hiện từng bài tập
- GV chốt kiến thức về - Các hs khác bổ sung
Nếu các điểm A, B, C biểu thị điểm dừng số 1, số 2,
các bài tập.
số 3 của xe buýt thì ta có hình ảnh hai tia rùng nhau,
- GV nhận xét thái độ
hai tia đối nhau. Em hãy chỉ thử xem
làm việc, phương án trả
kiến thức
lời của học sinh, ghi nhận
và tuyên dương nhóm
học sinh có câu trả lời tốt
nhất.
GV giao nhiệm vụ cho
HS về nhà tìm các ví dụ
về hình ảnh về tia, hai
tia đối nhau, hai tia
trùng nhau trên thực tế
và nộp sản phẩm của
mình trên Zalo của GV
trước buổi học tiếp theo.
TỔNG KẾT
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Câu hỏi: - Nhắc lại các kiến thức quan trọng đã học
trong cả bài.
- Chuyển giao nhiệm
vụ:
- Tìm hiểu bài mới: góc là gì. Như thế nào là hai góc Nêu các câu hỏi chốt
bài.
kề bù tiết sau ta khám phá.
- Kết luận, nhận định:
- Tự đọc thêm mục CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT và GV đánh giá nhận xét
tìm thêm những ví dụ liên quan đến hình ảnh của tia tiết dạy.
trong thực tiễn.
Nhiệm vụ của học
sinh
- Thực hiện nhiệm vụ:
Lắng nghe, ghi chép
- Báo cáo thảo luận :
Trả lời các câu hỏi của
giáo viên
Tổ: KHTN
Giáo viên : Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày soạn:17/03/2026
BÀI 4: TIA
MÔN HỌC: TOÁN 6
THỜI GIAN THỰC HIỆN: 3 TIẾT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
- Nhận biết một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến tia.
2.Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
gắn với bài học
- Nhận biết được Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng
nhau. (MT1)
Năng lực toán học thành phần
- Giao tiếp toán học
- Sử dụng công cụ và phương tiện
- Vẽ được tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. (MT2) học toán
- Nhận biết các hình ảnh liên quan đến thực tiễn gợi nên
tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. (MT3)
- Giải quyết vấn đề, tư duy và lập
luận toán học, mô hình hóa toán học
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV
- Giáo án, SGK, SGV
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke...
- Một số hình ảnh hoặc video (nếu có điều kiện) có liên quan đến tia để minh họa cho bài học
được sinh động.
2 - HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, thước kẻ, conpa, ê ke,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. MỞ ĐẦU
a.Mục tiêu: HS trãi nghiệm một tình huống thực tế để tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm
quen bài học.
b.Nội dung; Mở đầu
c.Sản phẩm:Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe
- GV cho HS quan sát hình HS lắng nghe và tiếp
ảnh chùm tia sáng và chỉ ra thu kiến thức
đặc điểm của mỗi tia đó.
- GV gọi 1 số HS nêu đặc
điểm của mỗi tia đó.
=> GV nhận xét và dẫn dắt
vào bài.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tia
a)Mục tiêu: - HS nắm được khái niệm tia, cách biểu diễn tia và tính chất của tia
b) Nội dung: Tia
c) Sản phẩm - HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức - HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Nội dung-sản phẩm
I. TIA
y
x
O
y
x
Khái niệm: Hình gồm điểm O và một phần đường
thẳng bị chia ra bởi điếm O được gọi là một tia gốc
O.
- Tia Ox thường được biểu diễn bằng một vạch
thẳng có ghi rõ điểm gốc O (Hình 53). Tia Ox
không bị giới hạn về phía x.
O
Hình 53
A
O
x
- Tia gốc O ở hình trên đựợc đọc và viết là tia OA;
không được đọc và viết là tia AO.
Luyện tập 1
Tia IA, ID, IC, IB
Luyện tập 2
a) Tia AB
A
B
A
b) Tia BA
B
Vai trò của giáo viên
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực
hiện vẽ theo các bước
trong HĐ1.
+ Bước 1: Vẽ đường
thẳng xy
+ Bước 2: Lấy điểm O
trên đường thẳng xy
- Từ đó GV hình thành
khái niệm tia, yêu cầu
HS đọc và ghi nhớ nội
dung trong khung kiến
thức trọng tâm.
- GV nhấn mạnh cho HS
cách biểu diễn tia, tính
chất của tia trong nội
dung bên dưới khung
kiến thức trọng tâm.
- GV nhắc HS ghi nhớ
thêm về cách gọi tên của
một số tia ở khung lưu ý.
- GV hướng dẫn HS thực
hiện VD1, yêu cầu HS
đọc và viết được tên của
các tia,
- GV hướng dẫn HS thực
hiện VD2, yêu cầu HS vẽ
được một tia bất kì, vẽ
được một tia bất kì khi
biết gốc và một điểm
thuộc tia.
- Áp dụng làm bài Luyện
tập 1, Luyện tập 2.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV nhận xét thái độ
làm việc, phương án trả
lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức về
Nhiệm vụ của học
sinh
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, thực
hiện nhiệm vụ của giáo
viên.
- GV theo dõi, hỗ trợ,
hướng dẫn HS làm bài
Luyện tập 1, 2
- HS thực hiện vẽ theo
các bước trong HĐ1.
+ Bước 1: Vẽ đường
thẳng xy
+ Bước 2: Lấy điểm O
trên đường thẳng xy
- HS ghi nhớ thêm về
cách gọi tên của một số
tia ở khung lưu ý.
- HS đọc và viết được
tên của các tia,
- Áp dụng làm bài
Luyện tập 1, Luyện tập
2.
- HS lắng nghe, thực
hiện nhiệm vụ của giáo
viên.
HS đọc khái niệm tia
tia
trong SGK
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- Gọi 1 HS đọc khái
niệm tia trong SGK
- Gọi lần lượt 2 HS
thực hiện bài Luyện tập
1, 2
- GV gọi HS khác nhận
xét, bổ sung.
Hoạt động 2.2: Hai tia đối nhau
a) Mục tiêu: - HS nắm được khái niệm tia đối nhau, cách vẽ hai tia đối nhau
b) Nội dung: Hai tia đối nhau.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
II. HAI TIA ĐỐI NHAU
Nhiệm vụ của học
sinh
Bước 1: Chuyển giao
Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng nhiệm vụ:
xy được gọi là hai tia đối nhau.
O
y
- GV cho HS quan sát
hình ảnh đồng hồ lúc 6
giờ và trả lời câu hỏi:
x
Nếu ta coi vị trí gắn hai
* Cách vẽ hai tia đối nhau:
kim trên mặt đồng hồ là
Bước 1. Dùng thước thẳng vẽ một đường thẳng
gốc O, kim phút nằm trên
Bước 2. Vẽ điểm O trên đường thẳng đó
tia Ox, kim giờ nằm trên
Bước 3. Sử dụng hai chữ cái m, n viết vào hai phía
của O và sát vào đường thẳng vừa vẽ.Ta nhận được
hai tia đối nhau Om và On.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng
nghe, thực hiện nhiệm
vụ của giáo viên giao.
tia Oy (Hình 56) thì hai - GV theo dõi, hỗ trợ,
tia Ox và Oy có đặc điểm hướng dẫn HS làm bài
gì?
Luyện tập 3
Luyện tập 3
y
x
A
B
C
- HS quan sát hình ảnh
đồng hồ lúc 6 giờ và trả
lời câu hỏi
Bốn cặp tia đối nhau là:
- Từ đó GV hình thành
Ay và Ax; By và Bx; Cy và Cx; Ay và AC
khái niệm hai tia đối
nhau, yêu cầu HS đọc và
ghi nhớ nội dung trong
khung kiến thức trọng
tâm.
- HS thực hiện VD3
- GV hướng dẫn HS thực VD4,
hiện VD4, yêu cầu HS vẽ Luyện tập 3
được hai tia đối nhau
theo quy trình 3 bước.
- Áp dụng làm bài Luyện
tập 3
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS báo cáo kết quả
thực hiện HĐ1
- GV nhận xét thái độ
làm việc, phương án trả - HS đọc khái niệm hai
tia đối nhau trong SGK
lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức về - HS đứng tại chỗ báo
cáo kết quả thực hiện
hai tia đối nhau.
bài luyện tập 3
Hoạt động 2.3: Hai tia trùng nhau
a) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm và tính chất của hai tia trùng nhau
b)Nội dung: Hai tia trùng nhau.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK, thực hiện.
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
III. HAI TIA TRÙNG NHAU
Bước 1: Chuyển giao Bước 2: Thực hiện
Lấy điểm A khác O thuộc tia Ox. Tia Ox và tia OA nhiệm vụ:
là hai tia trùng nhau.
Nhiệm vụ của học
sinh
nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát - HS quan sát, lắng
hình ảnh đồng hồ lúc 12 nghe, thực hiện nhiệm
O
A
x
giờ và trả lời câu hỏi:
vụ của giáo viên giao.
Nếu ta coi vị trí gắn hai
Hai tia trùng nhau thì phải có chung điểm gốc
Luyện tập 4
kim trên mặt đồng hồ là - HS quan sát hình ảnh
gốc O, kim phút nằm trên đồng hồ lúc 12 giờ và
tia Ox, kim giờ nằm ưên trả lời câu hỏi
tia Oy (Hình 59) thì hai
tia Ox và Oy có đặc điểm
gì?
- HS đọc và ghi nhớ nội
dung trong khung kiến
thức trọng tâm, khung
lưu ý.
a) Hai tia OA và Om trùng nhau
- HS thực hiện VD5,
b) Tia OB và Bn không trùng nhau vì không có
chung gốc
yêu cầu HS phải nhận
c) Hai tia Om và On không đối nhau vì chúng
không cùng nằm trên một đường thẳng.
nhau, hai tia không
biết được hai tia trùng
- Từ đó GV hình thành trùng nhau.
khái niệm hai tia trùng - Áp dụng làm bài
nhau, yêu cầu HS đọc và Luyện tập 4
ghi nhớ nội dung trong
khung kiến thức trọng
tâm, khung lưu ý.
- GV hướng dẫn HS thực - HS quan sát, lắng
hiện VD5, yêu cầu HS nghe, thực hiện nhiệm
phải nhận biết được hai vụ của giáo viên giao.
tia trùng nhau, hai tia - HS làm bài Luyện tập
không trùng nhau.
4
- Áp dụng làm bài Luyện
tập 4
Bước 3: Báo cáo, thảo
- GV theo dõi, hỗ trợ, luận:
hướng dẫn HS làm bài
- HS báo cáo kết quả
Luyện tập 4
thực hiện HĐ1
- HS đọc khái niệm và
Bước 4: Kết luận, nhận tính chất hai tia trùng
định:
nhau trong SGK
- GV nhận xét thái độ - HS đứng tại chỗ báo
làm việc, phương án trả cáo kết quả thực hiện
lời của học sinh.
bài luyện tập 4
- GV chốt kiến thức về
hai tia trùng nhau.
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: Luyện tập
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Bài 1:
Bước 1: Chuyển giao Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của học
sinh
nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng
- GV yêu cầu HS hoàn nghe, thực hiện nhiệm
thành các bài bập 1, 2, 3, vụ của giáo viên giao.
4 trong SGK trang 92
- GV gọi lần lượt 4 HS - HS thảo luận hoàn
Các tia chung gốc O là: OA, Ox, OB, Oy
Bài 2:
a) Sai
b) Đúng
Bài 3:
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
thực hiện các bài tập
thành bài toán dưới sự
hướng dẫn của GV
Bài 4:
- GV yêu cầu HS thực - HS thực hiện theo yêu
a) Ba tia gốc A: Ax, AB, Ay
hiện bài 5 , bài 6, bài 7.
Ba tia gốc B: Bx, BA, By
b) Hai tia trùng nhau gốc A: AB và Ay
Hai tia trùng nhau gốc B: BA và Bx
cầu của giáo viên.
-GV theo dõi hướng dẫn,
giúp đỡ học sinh trong
quá trình thực hiện
c) Hai tia đối nhau gốc A: Ax và Ay
Bước 3: Báo cáo, thảo
Hai tia đối nhau gốc B: BA và By
luận:
- HS báo cáo kết quả
Bài 5: Kể tên các tia trong hình vẽ sau.
thực hiện từng bài tập
- Các hs khác bổ sung
kiến thức
A. Ox
B. Ox, Oy, Oz, Ot
C. Ox, Oy, Oz
D. xO, yO, zO, tO
Bài 6:
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV nhận xét thái độ
làm việc, phương án trả
lời của học sinh.
Chọn các điểm thuộc tia Bt
A/. O; M; K
D/. O; B
Bài 7:
B/. M; K
C/. B; M; K
- GV chốt kiến thức về
các bài tập.
Khẳng định sau đúng hay sai?
A. Tia Mx và tia Mt là hai tia đối nhau.
B. Tia Mx và tia My là hai tia đối nhau.
C. Ba tia Mx, My, Mt có chung gốc M.
D. Tia My và Mt là hai tia trùng nhau.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học
sinh có câu trả lời tốt nhất.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
b) Nội dung: Câu hỏi mở rộng.
c) Sản phẩm: KQ của HS.
d) Tổ chức: GV ra bài tập, HS hoàn thành
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học
sinh
Câu 1 : Các em hình dung mỗi con chim là một Bước 1: Chuyển giao Bước 2: Thực hiện
điểm, hãy tự đặt tên điểm và chỉ ra hai tia trùng nhiệm vụ:
nhiệm vụ:
nhau, hai tia đối nhau
- HS quan sát, lắng
- Các em hình dung mỗi nghe, thực hiện nhiệm
con chim là một điểm, vụ của giáo viên giao.
hãy tự đặt tên điểm và
Câu 2: Các em hãy tìm các hình ảnh về tia, hai
tia đối nhau, hai tia trùng nhau trong thực tế
xung quanh các em.
chỉ ra hai tia trùng nhau, - HS thảo luận hoàn
hai tia đối nhau
thành bài toán dưới sự
hướng dẫn của GV
- GV yêu cầu đại diện
nhóm HS trả lời :
- HS thảo luận trả lời
(Gợi ý có thể cho ví dụ có 4, 5 điểm)
Bước 4: Kết luận, nhận các câu hỏi của GV
*GV cho hs quan sát hình vẽ sau
định:
Bước 3: Báo cáo, thảo
- GV nhận xét thái độ luận:
làm việc, phương án trả - HS báo cáo kết quả
lời của học sinh.
thực hiện từng bài tập
- GV chốt kiến thức về - Các hs khác bổ sung
Nếu các điểm A, B, C biểu thị điểm dừng số 1, số 2,
các bài tập.
số 3 của xe buýt thì ta có hình ảnh hai tia rùng nhau,
- GV nhận xét thái độ
hai tia đối nhau. Em hãy chỉ thử xem
làm việc, phương án trả
kiến thức
lời của học sinh, ghi nhận
và tuyên dương nhóm
học sinh có câu trả lời tốt
nhất.
GV giao nhiệm vụ cho
HS về nhà tìm các ví dụ
về hình ảnh về tia, hai
tia đối nhau, hai tia
trùng nhau trên thực tế
và nộp sản phẩm của
mình trên Zalo của GV
trước buổi học tiếp theo.
TỔNG KẾT
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Câu hỏi: - Nhắc lại các kiến thức quan trọng đã học
trong cả bài.
- Chuyển giao nhiệm
vụ:
- Tìm hiểu bài mới: góc là gì. Như thế nào là hai góc Nêu các câu hỏi chốt
bài.
kề bù tiết sau ta khám phá.
- Kết luận, nhận định:
- Tự đọc thêm mục CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT và GV đánh giá nhận xét
tìm thêm những ví dụ liên quan đến hình ảnh của tia tiết dạy.
trong thực tiễn.
Nhiệm vụ của học
sinh
- Thực hiện nhiệm vụ:
Lắng nghe, ghi chép
- Báo cáo thảo luận :
Trả lời các câu hỏi của
giáo viên
 









Các ý kiến mới nhất