THỰC HÀNH - MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:07' 21-10-2026
Dung lượng: 42.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:07' 21-10-2026
Dung lượng: 42.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời
cổ - trung đại.
-
Thiết kế bản vẽ số về một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các nền
văn minh phương Đông thời cổ - trung đại.
-
Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời cổ
- trung đại.
-
Tọa đàm chủ đề: Dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ - trung đại trong tiến trình
lịch sử nhân loại.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học về một số nền
văn minh thế giới cổ - trung đại để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt
động tìm hiểu lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ
thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 3.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề
lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ
những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên cơ
quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài trình
bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi thao
tác và hoàn thiện sản phẩm.
Năng lực AI:
- 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng cho nhiệm
vụ về MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI; không yêu cầu
AI làm thay toàn bộ sản phẩm.
- 10.C2.MR2: Sử dụng ChatGPT/Gemini để hỗ trợ khai thác, hệ thống hóa hoặc biên tập
thông tin về MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI; biết
chỉnh sửa kết quả AI theo yêu cầu học tập.
- 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm trước,
kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về MỘT SỐ NỀN VĂN
MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI.
- 10.B2.MR1: Nhận biết và ghi rõ phần nội dung do AI hỗ trợ trong sản phẩm về MỘT
SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI; kiểm tra tính minh bạch,
nguồn và chỉnh sửa trước khi chia sẻ.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để
giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
-
Phiếu đánh giá bài thuyết trình.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối Internet;
công cụ: Canva; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu có) và kiểm tra thiết bị trước
giờ học.
- Học liệu số: Google Arts & Culture: https://artsandculture.google.com/
- Học liệu số: Danh mục Di sản thế giới – UNESCO: https://whc.unesco.org/en/list/
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 3:
Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại.
- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không công
khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới
và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi Ô chữ bí mật trên Canva
Whiteboard; HS thảo luận, nhập đáp án và giải thích từ khóa.
c. Sản phẩm: Bảng ô chữ số trên Canva Whiteboard, từ khóa “Phật giáo” và phần giải
thích ngắn của đội.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS có quyền lựa chọn bất kì ô chữ nào để giải đố.
+ Cá nhân HS nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô số 1 (có 5 chữ cái): Đất nước được xem là “Tặng phẩm của sông Nin”.
+ Ô số 2 (có 8 chữ cái): Con sông linh thiêng của người Ấn Độ.
+ Ô số 3 (có 7 chữ cái): Dãy núi chia đôi Ấn Độ thành hai miền Nam - Bắc.
+ Ô số 4 (có 9 chữ cái): Di sản văn hoá thế giới cổ đại duy nhất còn nguyên vẹn đến ngày
nay.
+ Ô số 5 (có 7 chữ cái): Chế độ xã hội cổ truyền khắc nghiệt của Ấn Độ gắn với Bà La
Môn giáo.
+ Ô số 6 (có 4 chữ cái): Dòng sông là trái tim của Ai Cập.
+ Ô số 7 (có 7 chữ cái): Tôn giáo cổ xưa nhất của Ấn Độ, ra đời từ thiên niên kỉ I TCN.
+ Ô số 8 (có 7 chữ cái): Chữ số đặc biệt nhất trong dãy số tự nhiên của Ấn Độ.
+ Ô chữ hàng dọc: Tôn giáo của Ấn Độ, có ảnh hưởng sâu sắc đến khu vực Đông Á.
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva Whiteboard
do GV chia sẻ, lựa chọn và điền đáp án cho ô chữ về một số nền văn minh thế giới thời
cổ – trung đại. Sản phẩm số: bảng trò chơi hoàn chỉnh và câu giải thích ngắn cho từ khóa
chủ đề.
0
1
2
3
4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
5
6
7
8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, vận dụng kiến thức, hiểu biết thực tế
của bản thân để trả lời câu hỏi.
NLS – Hoạt động số – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp án
phải được thống nhất dựa trên SGK hoặc chi tiết của học liệu đã học.
- HS tìm ô chữ hàng dọc (ô chữ chủ đề).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa chủ đề; đội khác dùng tính năng
Bình luận trên Canva nêu một điểm đúng hoặc một điểm cần sửa.
0
3
4
5
6
7
1
A
I
C
A
P
2
S
O
N
G
H
I
N
D
H
Y
A
K
I
M
T
U
Đ
A
3
4
5
6
1
V
2
8
9
10
A
N
G
T
H
A
P
N
G
C
A
P
N
I
L
E
7
8
S
B
A
L
A
M
O
O
K
H
O
N
G
N
Ô chữ chủ đề: PHẬT GIÁO.
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá theo độ chính xác, căn cứ giải thích, tinh thần hợp
tác và việc không sửa/xóa nội dung của đội khác.
- GV dẫn dắt vào bài học: Chúng ta vừa được tìm hiểu, chơi trò chơi về nền văn minh Ấn
Độ cổ - trung đại – một trong những nền văn minh lớn của thế giới thời kì cổ - trung đại.
Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống lại kiến thức trong Chủ đề 3 –
Nội dung thực hành chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề MỘT SỐ NỀN
VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định
ngắn cần kiểm chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 10.A1.1: HS tự làm trước, kiểm chứng phản hồi AI và tự quyết định nội dung
cuối.
B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương
Đông thời cổ - trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được bảng những thành tựu tiêu biểu của một
số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
b. Nội dung: HS khai thác Google Arts & Culture, đối chiếu SGK và lập bảng thành tựu
các nền văn minh phương Đông trên Canva.
c. Sản phẩm học tập: Bảng số trên Canva có nội dung, ảnh minh họa, chú thích và
nguồn.
Minh chứng NL AI: Sản phẩm Vận dụng bản đầu + bảng kiểm chứng góp ý AI (chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ) + sản phẩm cuối do HS tự hoàn thiện.
Minh chứng NL AI: Bản làm ban đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ – sửa – loại” +
sản phẩm sau kiểm chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập bảng
những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
Nội dung
Văn minh Ai Cập thời
Văn minh Trung Hoa
Văn minh Ấn Độ
cổ đại
thời cổ - trung đại
thời cổ - trung đại
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Toán học
Khoa học
Nghệ thuật
NLS – Hoạt động AI: Sau khi hoàn thành yêu cầu Vận dụng theo SGK, GV cho HS
dùng ChatGPT/Gemini như công cụ phản biện với prompt: “Đọc sản phẩm sau về MỘT
SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI; hãy hệ thống hóa thành tựu
theo lĩnh vực và gợi ý câu hỏi so sánh; không tự bổ sung niên đại, nhân vật hay thành tựu
ngoài nguồn. Chỉ nêu điểm cần kiểm tra/bổ sung, không viết lại sản phẩm hoàn chỉnh.”
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý AI với SGK, tư liệu hoặc nguồn chính
thống; ghi rõ góp ý nào được chấp nhận/bác bỏ và tự sửa sản phẩm trước khi nộp.
NL AI – 10.B2.MR1: HS ghi rõ phần AI hỗ trợ và kiểm tra tính minh bạch trước khi
chia sẻ sản phẩm.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
+ Các cá nhân trao đổi về nhiệm vụ của nhóm.
+ Hình thành nội dung báo cáo của nhóm.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google Arts &
Culture tại https://artsandculture.google.com/, đối chiếu với SGK và thực hiện nhiệm vụ:
lựa chọn tư liệu về tôn giáo, chữ viết, khoa học và nghệ thuật của các nền văn minh
phương Đông. Nhóm hoàn thiện sản phẩm trên Canva. Sản phẩm số: bảng thành tựu có
ảnh minh họa và nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu về thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh Ai Cập thời cổ đại, văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại, văn minh
Ấn Độ thời cổ - trung đại, thảo luận theo nhóm để hoàn thành bảng hệ thống.
NLS – Hoạt động số – HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn; chỉ sử dụng dữ
kiện tìm thấy trong nguồn, không lấy ảnh trực tiếp từ trang kết quả Google Images mà
phải mở trang gốc.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày bảng thành tựu có ảnh minh họa và nguồn; nhóm
khác kiểm tra một dữ kiện và phản hồi kèm nguồn hoặc trang SGK làm căn cứ.
Nội dung
Văn minh Ai Cập
Văn minh Trung Hoa
Văn minh Ấn Độ
thời cổ đại
thời cổ - trung đại
thời cổ - trung đại
Người Ai Cập sùng bái - Nho giáo là hệ tư - Ra đời nhiều tôn giáo
Tôn giáo
tự nhiên, thờ nhiều tưởng chính thống của lớn như Hin-đu giáo,
thần linh, tin vào sự chế độ quân chủ Trung Phật giáo; nơi du nhập
Hoa.
và phát triển của Hồi
bất tử của linh hồn.
- Đạo giáo ra đời vào giáo.
cuối thế kỉ II, là một
trong những tôn giáo
lớn của Trung Hoa. Đạo
giáo thờ “Đạo” và tôn
Lão Tử làm giáo cụ.
- Phật giáo phát triển,
nhiều ngôi chùa lớn
được xây dựng. Các nhà
sư Trung Hoa sang Ấn
- Hin-đu giáo ra đời và
phát triển từ tín ngưỡng
cổ xưa của cư dân Ấn
Độ.
- Phật giáo ra đời vào
khoảng thế kỉ VI TCN do
Thái tử Xít-đác-ta Đôta-ma khởi xướng.
Độ để tìm hiểu giáo lí
của Phật giáo.
- Sáng tạo ra chữ - Sáng tạo ra chữ viết từ Sớm sáng tạo ra chữ
tượng hình mô phỏng thời nhà Thương, trải viết, điển hình là chữ
vật chất để nói lên ý qua nhiều loại hình khác Bra-mi,
nghĩa của mình.
Chữ viết
hoặc
San-krít
nhau như Giáp cốt văn, (Phạn),...
- Viết chữ trên giấy
Pa-pi-rủ
chữ
Kim văn, Triện thư,...
khắc - Có ảnh hướng đến chữ
trên đá.
viết của nhiều nước lân
cận như Nhật Bản, Việt
Nam...
Văn học
- Là một sự thống nhất - Thơ Đường: phản ánh Đạt được nhiều thành
về ngôn ngữ nhưng đa toàn diện bộ mặt xã hội tựu lớn, tiêu biểu là kinh
dạng về chữ viết.
- Gắn liền với đời sống
xã hội và với hệ tư
và đã đạt đến đỉnh cao Vê-đa, sử thi (nổi bật là
của nghệ thuật, các nhà
thơ tiêu biểu là Lý Bạch,
Ma-ha-bha-ra-ta và Rama-y-a-na), kịch (tiêu
tưởng của xã hội, chịu Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,...
biểu là tác phẩm Sơ-
ảnh hưởng chủ yếu của
cun-tơ-la).
tôn giáo.
- Tiểu thuyết chương
hồi: đặc biệt phát triển
dưới thời Minh, Thanh,
tiêu biểu là Tam quốc
diễn nghĩa của La Quán
Trung, Thuỷ hử của Thi
Nại Am, Tây du kí của
Ngô Thừa An, Hồng lâu
mộng của Tào Tuyết
Cần.
Nghĩ ra phép đếm đến - Sách Cửu chương toán - Sáng tạo ra hệ thống
10, họ rất giỏi về hình thuật được biên soạn chữ số tự nhiên, đóng
học và tính được số Pi dưới thời Hán, nêu ra góp to lớn nhất là phát
(π) bằng 3,16.
các phương pháp tính minh ra số 0.
diện tích và khối lượng
Toán học
khác nhau.
- Tính được căn bậc 2
và căn bậc 3, biết về
- Nhà toán học Tổ Xung quan hệ giữa ba cạnh
Chi đã tính được số Pi trong một tam giác.
(π) đến 7 chữ số thập
phân.
Khoa học
- Thiên văn học và - Kĩ thuật:
- Y học Ấn Độ cổ đại để
Lịch pháp: ra đời do
lại hai quyển sách là“Y
nhu cầu sản xuất nông
nghiệp, tính thời gian
vụ mùa,...
+ Kĩ thuật in và làm
giấy có vai trò lớn trong
lĩnh vực văn học, phố
biến tri thức và phát
học toát yếu” và “Luận
khảo về trị liệu” có giá
trị đến thời hiện đại.
- Ý học: chữa bệnh, triển văn hoá.
ướp xác.
+ Thuốc súng có ảnh
hưởng lớn đến kĩ thuật
quân sự.
+ La bàn có tác động
lớn trong lĩnh vực hàng
hải, mở ra khả năng tìm
kiếm thị trường mới, mở
đường cho sự xâm nhập
và xâm lược của chủ
nghĩa thực dân.
- Thiên văn học: là
những người đầu tiên
ghi chép về nhật thực,
nguyệt thực, đặt ra lịch
để phục vụ sản xuất.
- Về y - dược học: chuẩn
đoán, lí giải và chữa trị
các bệnh bằng nhiều
phương pháp.
Nghệ thuật
Xây dựng những công Tiêu biểu là Vạn Lý - Công trình đền, chùa,
trình kiến trúc, điêu Trường Thành, Tử Cấm tháp, tượng Phật,...
khắc đồ sộ như kim tự Thành, tượng Phật chùa
tháp, tượng Nhân sư,...
Lạc Sơn,...
- Nổi bật là công trình
kiến trúc được khoét
trong núi đá và những
pho tượng được tạc
bằng đá gắn liền với
chùa.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, khả năng đối chiếu nguồn, cách trích
dẫn và mức độ sản phẩm giúp hệ thống hóa kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Thiết kế bản vẽ số về một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các
nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiết kế được bản vẽ số về một công trình kiến trúc
tiêu biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại.
b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, quan sát tư liệu trên Google Arts & Culture và
UNESCO, sau đó dùng Canva thiết kế bản vẽ số có chú thích về một công trình kiến trúc
tiêu biểu.
c. Sản phẩm học tập: Bản vẽ số và lời giới thiệu một công trình kiến trúc tiêu biểu của
một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại.
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Thiết kế bản vẽ số về một công trình kiến trúc tiêu biểu của
một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
- GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: Vẽ và nhận xét về một công trình kiến trúc tiêu
biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm chọn một công trình kiến trúc của nền văn
minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ) để trình bày và giới thiệu trước lớp.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google Arts &
Culture tại https://artsandculture.google.com/ và Danh mục Di sản thế giới – UNESCO
tại https://whc.unesco.org/en/list/ để chọn một công trình kiến trúc phương Đông thời cổ
– trung đại; quan sát hình khối, kết cấu và hoa văn, sau đó dùng Canva thiết kế bản vẽ số
có chú thích. Sản phẩm số: bản vẽ có tên công trình, nền văn minh, niên đại, ít nhất ba
chú thích đặc điểm và nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, quan sát tư liệu gốc, phác thảo và hoàn thiện bản vẽ số trên
Canva về công trình kiến trúc được lựa chọn.
NLS – Hoạt động số – HS đối chiếu bản vẽ với tư liệu gốc, ghi rõ phần quan sát được và
phần tái hiện; không sao chép hình ảnh rồi coi là sản phẩm vẽ.
- Nhóm thống nhất bản vẽ đáp ứng tiêu chí, sau đó giới thiệu về công trình kiến trúc của
nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ).
- GV theo dõi quá trình làm việc của HS, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày và giới thiệu sản phẩm bản vẽ số về công trình kiến trúc
của nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ).
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình chiếu bản vẽ số; nhóm khác kiểm tra một đặc điểm
kiến trúc và một thông tin niên đại bằng nguồn hoặc SGK.
- GV mời các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét phần trình bày của bạn, đặt câu hỏi
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV lựa chọn sản phẩm có nội dung chính xác, chú thích rõ và cách thể hiện phù hợp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác của đặc điểm kiến trúc, mức độ tự thiết
kế, chất lượng chú thích và cách ghi nguồn.
Nhiệm vụ 3: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương
Tây thời cổ - trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được bảng những thành tựu tiêu biểu của một
số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, hình thành nội dung báo cáo của nhóm
và trình bày sản phẩm trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương
Tây thời kì cổ - trung đại.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập bảng
những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời kì cổ - trung đại.
Nội dung
Văn minh
Hy Lạp – La Mã thời cổ đại
Văn minh thời Phục hưng
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Toán học
Khoa học
Nghệ thuật
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
+ Các cá nhân trao đổi về nhiệm vụ của nhóm.
+ Hình thành nội dung báo cáo của nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu về thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng, thảo luận theo
nhóm để hoàn thành bảng hệ thống.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
Nội dung
Văn minh
Văn minh thời Phục hưng
Hy Lạp – La Mã thời cổ đại
- Sự ra đời của Thiên Chúa giáo (thế - Lên án, châm biếm Giáo hội Thiên
kỉ I).
Chúa giáo đương thời.
- Từ thế kỉ IV, Thiên Chúa giáo lam - Phê phán, đả kích tầng lớp quý tộc
tỏa mạnh mẽ và trở thành một trong phong kiến.
những tôn giáo lớn trên thế giới.
Tôn giáo
- Đề cao giá trị con người và quyền tự
do cá nhân.
- Đề cao chủ nghĩa duy vật, khoa học,
tiến bộ, coi trọng các ngành khoa học
tự nhiên, các phương pháp thực
nghiệm và gắn với cuộc sống hiện
thực.
- Sáng tạo ra hệ chữ viết La-tinh
hiện nay và người La Mã đã kế thừa,
Chữ viết
phát triển thành chữ La-tinh.
- Chữ viết Hy Lạp và La Mã đơn
giản, ngắn gọn, linh hoạt, mang tính
khái quát hóa.
Văn học
- Phong phú, nhiều thể loại (sử thi, nhiều tác phẩm tiêu biểu như Thần
kịch, thần thoại,...) và đạt nhiều khúc của A. Đan-tê, Đôn Ki-hô-tê của
thành tựu lớn.
- Nổi bật là hai bộ sử thi I-li-át và
Ô-đi-xê của Hô-me, kịch Ơ-đíp làm
M. Xéc-van-téc,...
vua của Xô-phốc-lơ.
Nhiều nhà khoa học đã tìm ra được Có nhiều đóng góp.
Toán học
những định lí, định đề, tiên đề khoa
học.
- Triết học: Chia làm hai trường - Khoa học kĩ thuật và Thiên văn học
phái chính: triết học duy vật và triết đạt nhiều thành tựu, gắn liền với sự
học duy tâm.
+ Triết học duy vật: Ta-lét, Hê-raclít,...
Khoa học
+ Triết học duy tâm: A-rít-xtốt, Xô-
đóng góp của các nhà khoa học trên
lĩnh vực Toán học, Thiên văn học.
- Tiêu biểu là Cô-péc-ních, Bru-nô và
Ga-li-lê với thuyết Nhật tâm.
crát, Pờ-la-tông,...
- Lịch pháp và thiên văn học: Cư
dân đã biết làm lịch dựa theo sự
chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời.
Nhiều công trình kiến trúc, điêu Đạt nhiều thành tựu lớn, tiêu biểu là
khắc tinh xảo như đền Pác-tê-nông ở bức họa Nàng Mô-na Li-sa, Bữa ăn
Nghệ thuật
A-ten (Hy Lạp), đấu trường Cô-li-dê tối cuối cùng của Lê-ô-na đờ Vanh-xi;
ở Rô-ma, tượng lực sĩ ném đĩa, Tượng Đa-vít, Sự sáng tạo A-đam của
tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô,...
Mi-ken-lăng-giơ;...
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tọa đàm chủ đề: Dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ - trung đại trong
tiến trình lịch sử nhân loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chia sẻ Canva Whiteboard và giao mỗi nhóm xây dựng một
thẻ lập luận số về dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ – trung đại trong tiến trình lịch sử
nhân loại.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm): HS mở Canva Whiteboard do GV chia sẻ,
tạo một thẻ lập luận về dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ – trung đại trong tiến trình
lịch sử nhân loại; thẻ gồm luận điểm, hai bằng chứng và nguồn. Sản phẩm số: thẻ lập
luận và phản hồi chéo.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác SGK và nguồn do GV phê duyệt, chọn hai bằng chứng, ghi nguồn và hoàn
thiện thẻ lập luận trên Canva Whiteboard.
NLS – Hoạt động số – Mỗi thành viên phụ trách một vai: tìm bằng chứng, kiểm chứng,
viết lập luận hoặc chuẩn bị phản biện; không đưa thông tin cá nhân không cần thiết lên
bảng chung.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm mở thẻ lập luận trên Canva Whiteboard và trình bày trước
lớp về dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ – trung đại.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày thẻ; nhóm đối lập bình luận một điểm thuyết
phục và một câu hỏi phản biện dựa trên bằng chứng.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học tập
- GV sử dụng phiếu đánh giá để tổ chức cho HS đánh giá chéo:
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá chất lượng luận điểm, độ tin cậy của nguồn, khả
năng phản biện, thái độ giao tiếp và việc chỉnh sửa sau phản hồi.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TR
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời
cổ - trung đại.
-
Thiết kế bản vẽ số về một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các nền
văn minh phương Đông thời cổ - trung đại.
-
Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời cổ
- trung đại.
-
Tọa đàm chủ đề: Dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ - trung đại trong tiến trình
lịch sử nhân loại.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học về một số nền
văn minh thế giới cổ - trung đại để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt
động tìm hiểu lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ
thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 3.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề
lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ
những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên cơ
quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài trình
bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi thao
tác và hoàn thiện sản phẩm.
Năng lực AI:
- 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng cho nhiệm
vụ về MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI; không yêu cầu
AI làm thay toàn bộ sản phẩm.
- 10.C2.MR2: Sử dụng ChatGPT/Gemini để hỗ trợ khai thác, hệ thống hóa hoặc biên tập
thông tin về MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI; biết
chỉnh sửa kết quả AI theo yêu cầu học tập.
- 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm trước,
kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về MỘT SỐ NỀN VĂN
MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI.
- 10.B2.MR1: Nhận biết và ghi rõ phần nội dung do AI hỗ trợ trong sản phẩm về MỘT
SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI; kiểm tra tính minh bạch,
nguồn và chỉnh sửa trước khi chia sẻ.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để
giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
-
Phiếu đánh giá bài thuyết trình.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối Internet;
công cụ: Canva; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu có) và kiểm tra thiết bị trước
giờ học.
- Học liệu số: Google Arts & Culture: https://artsandculture.google.com/
- Học liệu số: Danh mục Di sản thế giới – UNESCO: https://whc.unesco.org/en/list/
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 3:
Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại.
- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không công
khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới
và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi Ô chữ bí mật trên Canva
Whiteboard; HS thảo luận, nhập đáp án và giải thích từ khóa.
c. Sản phẩm: Bảng ô chữ số trên Canva Whiteboard, từ khóa “Phật giáo” và phần giải
thích ngắn của đội.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS có quyền lựa chọn bất kì ô chữ nào để giải đố.
+ Cá nhân HS nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô số 1 (có 5 chữ cái): Đất nước được xem là “Tặng phẩm của sông Nin”.
+ Ô số 2 (có 8 chữ cái): Con sông linh thiêng của người Ấn Độ.
+ Ô số 3 (có 7 chữ cái): Dãy núi chia đôi Ấn Độ thành hai miền Nam - Bắc.
+ Ô số 4 (có 9 chữ cái): Di sản văn hoá thế giới cổ đại duy nhất còn nguyên vẹn đến ngày
nay.
+ Ô số 5 (có 7 chữ cái): Chế độ xã hội cổ truyền khắc nghiệt của Ấn Độ gắn với Bà La
Môn giáo.
+ Ô số 6 (có 4 chữ cái): Dòng sông là trái tim của Ai Cập.
+ Ô số 7 (có 7 chữ cái): Tôn giáo cổ xưa nhất của Ấn Độ, ra đời từ thiên niên kỉ I TCN.
+ Ô số 8 (có 7 chữ cái): Chữ số đặc biệt nhất trong dãy số tự nhiên của Ấn Độ.
+ Ô chữ hàng dọc: Tôn giáo của Ấn Độ, có ảnh hưởng sâu sắc đến khu vực Đông Á.
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva Whiteboard
do GV chia sẻ, lựa chọn và điền đáp án cho ô chữ về một số nền văn minh thế giới thời
cổ – trung đại. Sản phẩm số: bảng trò chơi hoàn chỉnh và câu giải thích ngắn cho từ khóa
chủ đề.
0
1
2
3
4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
5
6
7
8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, vận dụng kiến thức, hiểu biết thực tế
của bản thân để trả lời câu hỏi.
NLS – Hoạt động số – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp án
phải được thống nhất dựa trên SGK hoặc chi tiết của học liệu đã học.
- HS tìm ô chữ hàng dọc (ô chữ chủ đề).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa chủ đề; đội khác dùng tính năng
Bình luận trên Canva nêu một điểm đúng hoặc một điểm cần sửa.
0
3
4
5
6
7
1
A
I
C
A
P
2
S
O
N
G
H
I
N
D
H
Y
A
K
I
M
T
U
Đ
A
3
4
5
6
1
V
2
8
9
10
A
N
G
T
H
A
P
N
G
C
A
P
N
I
L
E
7
8
S
B
A
L
A
M
O
O
K
H
O
N
G
N
Ô chữ chủ đề: PHẬT GIÁO.
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá theo độ chính xác, căn cứ giải thích, tinh thần hợp
tác và việc không sửa/xóa nội dung của đội khác.
- GV dẫn dắt vào bài học: Chúng ta vừa được tìm hiểu, chơi trò chơi về nền văn minh Ấn
Độ cổ - trung đại – một trong những nền văn minh lớn của thế giới thời kì cổ - trung đại.
Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống lại kiến thức trong Chủ đề 3 –
Nội dung thực hành chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề MỘT SỐ NỀN
VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định
ngắn cần kiểm chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 10.A1.1: HS tự làm trước, kiểm chứng phản hồi AI và tự quyết định nội dung
cuối.
B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương
Đông thời cổ - trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được bảng những thành tựu tiêu biểu của một
số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
b. Nội dung: HS khai thác Google Arts & Culture, đối chiếu SGK và lập bảng thành tựu
các nền văn minh phương Đông trên Canva.
c. Sản phẩm học tập: Bảng số trên Canva có nội dung, ảnh minh họa, chú thích và
nguồn.
Minh chứng NL AI: Sản phẩm Vận dụng bản đầu + bảng kiểm chứng góp ý AI (chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ) + sản phẩm cuối do HS tự hoàn thiện.
Minh chứng NL AI: Bản làm ban đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ – sửa – loại” +
sản phẩm sau kiểm chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập bảng
những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
Nội dung
Văn minh Ai Cập thời
Văn minh Trung Hoa
Văn minh Ấn Độ
cổ đại
thời cổ - trung đại
thời cổ - trung đại
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Toán học
Khoa học
Nghệ thuật
NLS – Hoạt động AI: Sau khi hoàn thành yêu cầu Vận dụng theo SGK, GV cho HS
dùng ChatGPT/Gemini như công cụ phản biện với prompt: “Đọc sản phẩm sau về MỘT
SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI; hãy hệ thống hóa thành tựu
theo lĩnh vực và gợi ý câu hỏi so sánh; không tự bổ sung niên đại, nhân vật hay thành tựu
ngoài nguồn. Chỉ nêu điểm cần kiểm tra/bổ sung, không viết lại sản phẩm hoàn chỉnh.”
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý AI với SGK, tư liệu hoặc nguồn chính
thống; ghi rõ góp ý nào được chấp nhận/bác bỏ và tự sửa sản phẩm trước khi nộp.
NL AI – 10.B2.MR1: HS ghi rõ phần AI hỗ trợ và kiểm tra tính minh bạch trước khi
chia sẻ sản phẩm.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
+ Các cá nhân trao đổi về nhiệm vụ của nhóm.
+ Hình thành nội dung báo cáo của nhóm.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google Arts &
Culture tại https://artsandculture.google.com/, đối chiếu với SGK và thực hiện nhiệm vụ:
lựa chọn tư liệu về tôn giáo, chữ viết, khoa học và nghệ thuật của các nền văn minh
phương Đông. Nhóm hoàn thiện sản phẩm trên Canva. Sản phẩm số: bảng thành tựu có
ảnh minh họa và nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu về thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh Ai Cập thời cổ đại, văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại, văn minh
Ấn Độ thời cổ - trung đại, thảo luận theo nhóm để hoàn thành bảng hệ thống.
NLS – Hoạt động số – HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn; chỉ sử dụng dữ
kiện tìm thấy trong nguồn, không lấy ảnh trực tiếp từ trang kết quả Google Images mà
phải mở trang gốc.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày bảng thành tựu có ảnh minh họa và nguồn; nhóm
khác kiểm tra một dữ kiện và phản hồi kèm nguồn hoặc trang SGK làm căn cứ.
Nội dung
Văn minh Ai Cập
Văn minh Trung Hoa
Văn minh Ấn Độ
thời cổ đại
thời cổ - trung đại
thời cổ - trung đại
Người Ai Cập sùng bái - Nho giáo là hệ tư - Ra đời nhiều tôn giáo
Tôn giáo
tự nhiên, thờ nhiều tưởng chính thống của lớn như Hin-đu giáo,
thần linh, tin vào sự chế độ quân chủ Trung Phật giáo; nơi du nhập
Hoa.
và phát triển của Hồi
bất tử của linh hồn.
- Đạo giáo ra đời vào giáo.
cuối thế kỉ II, là một
trong những tôn giáo
lớn của Trung Hoa. Đạo
giáo thờ “Đạo” và tôn
Lão Tử làm giáo cụ.
- Phật giáo phát triển,
nhiều ngôi chùa lớn
được xây dựng. Các nhà
sư Trung Hoa sang Ấn
- Hin-đu giáo ra đời và
phát triển từ tín ngưỡng
cổ xưa của cư dân Ấn
Độ.
- Phật giáo ra đời vào
khoảng thế kỉ VI TCN do
Thái tử Xít-đác-ta Đôta-ma khởi xướng.
Độ để tìm hiểu giáo lí
của Phật giáo.
- Sáng tạo ra chữ - Sáng tạo ra chữ viết từ Sớm sáng tạo ra chữ
tượng hình mô phỏng thời nhà Thương, trải viết, điển hình là chữ
vật chất để nói lên ý qua nhiều loại hình khác Bra-mi,
nghĩa của mình.
Chữ viết
hoặc
San-krít
nhau như Giáp cốt văn, (Phạn),...
- Viết chữ trên giấy
Pa-pi-rủ
chữ
Kim văn, Triện thư,...
khắc - Có ảnh hướng đến chữ
trên đá.
viết của nhiều nước lân
cận như Nhật Bản, Việt
Nam...
Văn học
- Là một sự thống nhất - Thơ Đường: phản ánh Đạt được nhiều thành
về ngôn ngữ nhưng đa toàn diện bộ mặt xã hội tựu lớn, tiêu biểu là kinh
dạng về chữ viết.
- Gắn liền với đời sống
xã hội và với hệ tư
và đã đạt đến đỉnh cao Vê-đa, sử thi (nổi bật là
của nghệ thuật, các nhà
thơ tiêu biểu là Lý Bạch,
Ma-ha-bha-ra-ta và Rama-y-a-na), kịch (tiêu
tưởng của xã hội, chịu Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,...
biểu là tác phẩm Sơ-
ảnh hưởng chủ yếu của
cun-tơ-la).
tôn giáo.
- Tiểu thuyết chương
hồi: đặc biệt phát triển
dưới thời Minh, Thanh,
tiêu biểu là Tam quốc
diễn nghĩa của La Quán
Trung, Thuỷ hử của Thi
Nại Am, Tây du kí của
Ngô Thừa An, Hồng lâu
mộng của Tào Tuyết
Cần.
Nghĩ ra phép đếm đến - Sách Cửu chương toán - Sáng tạo ra hệ thống
10, họ rất giỏi về hình thuật được biên soạn chữ số tự nhiên, đóng
học và tính được số Pi dưới thời Hán, nêu ra góp to lớn nhất là phát
(π) bằng 3,16.
các phương pháp tính minh ra số 0.
diện tích và khối lượng
Toán học
khác nhau.
- Tính được căn bậc 2
và căn bậc 3, biết về
- Nhà toán học Tổ Xung quan hệ giữa ba cạnh
Chi đã tính được số Pi trong một tam giác.
(π) đến 7 chữ số thập
phân.
Khoa học
- Thiên văn học và - Kĩ thuật:
- Y học Ấn Độ cổ đại để
Lịch pháp: ra đời do
lại hai quyển sách là“Y
nhu cầu sản xuất nông
nghiệp, tính thời gian
vụ mùa,...
+ Kĩ thuật in và làm
giấy có vai trò lớn trong
lĩnh vực văn học, phố
biến tri thức và phát
học toát yếu” và “Luận
khảo về trị liệu” có giá
trị đến thời hiện đại.
- Ý học: chữa bệnh, triển văn hoá.
ướp xác.
+ Thuốc súng có ảnh
hưởng lớn đến kĩ thuật
quân sự.
+ La bàn có tác động
lớn trong lĩnh vực hàng
hải, mở ra khả năng tìm
kiếm thị trường mới, mở
đường cho sự xâm nhập
và xâm lược của chủ
nghĩa thực dân.
- Thiên văn học: là
những người đầu tiên
ghi chép về nhật thực,
nguyệt thực, đặt ra lịch
để phục vụ sản xuất.
- Về y - dược học: chuẩn
đoán, lí giải và chữa trị
các bệnh bằng nhiều
phương pháp.
Nghệ thuật
Xây dựng những công Tiêu biểu là Vạn Lý - Công trình đền, chùa,
trình kiến trúc, điêu Trường Thành, Tử Cấm tháp, tượng Phật,...
khắc đồ sộ như kim tự Thành, tượng Phật chùa
tháp, tượng Nhân sư,...
Lạc Sơn,...
- Nổi bật là công trình
kiến trúc được khoét
trong núi đá và những
pho tượng được tạc
bằng đá gắn liền với
chùa.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, khả năng đối chiếu nguồn, cách trích
dẫn và mức độ sản phẩm giúp hệ thống hóa kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Thiết kế bản vẽ số về một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các
nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiết kế được bản vẽ số về một công trình kiến trúc
tiêu biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại.
b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, quan sát tư liệu trên Google Arts & Culture và
UNESCO, sau đó dùng Canva thiết kế bản vẽ số có chú thích về một công trình kiến trúc
tiêu biểu.
c. Sản phẩm học tập: Bản vẽ số và lời giới thiệu một công trình kiến trúc tiêu biểu của
một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại.
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Thiết kế bản vẽ số về một công trình kiến trúc tiêu biểu của
một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
- GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: Vẽ và nhận xét về một công trình kiến trúc tiêu
biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm chọn một công trình kiến trúc của nền văn
minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ) để trình bày và giới thiệu trước lớp.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google Arts &
Culture tại https://artsandculture.google.com/ và Danh mục Di sản thế giới – UNESCO
tại https://whc.unesco.org/en/list/ để chọn một công trình kiến trúc phương Đông thời cổ
– trung đại; quan sát hình khối, kết cấu và hoa văn, sau đó dùng Canva thiết kế bản vẽ số
có chú thích. Sản phẩm số: bản vẽ có tên công trình, nền văn minh, niên đại, ít nhất ba
chú thích đặc điểm và nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, quan sát tư liệu gốc, phác thảo và hoàn thiện bản vẽ số trên
Canva về công trình kiến trúc được lựa chọn.
NLS – Hoạt động số – HS đối chiếu bản vẽ với tư liệu gốc, ghi rõ phần quan sát được và
phần tái hiện; không sao chép hình ảnh rồi coi là sản phẩm vẽ.
- Nhóm thống nhất bản vẽ đáp ứng tiêu chí, sau đó giới thiệu về công trình kiến trúc của
nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ).
- GV theo dõi quá trình làm việc của HS, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày và giới thiệu sản phẩm bản vẽ số về công trình kiến trúc
của nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ).
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình chiếu bản vẽ số; nhóm khác kiểm tra một đặc điểm
kiến trúc và một thông tin niên đại bằng nguồn hoặc SGK.
- GV mời các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét phần trình bày của bạn, đặt câu hỏi
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV lựa chọn sản phẩm có nội dung chính xác, chú thích rõ và cách thể hiện phù hợp.
- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác của đặc điểm kiến trúc, mức độ tự thiết
kế, chất lượng chú thích và cách ghi nguồn.
Nhiệm vụ 3: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương
Tây thời cổ - trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được bảng những thành tựu tiêu biểu của một
số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, hình thành nội dung báo cáo của nhóm
và trình bày sản phẩm trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương
Tây thời kì cổ - trung đại.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập bảng
những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời kì cổ - trung đại.
Nội dung
Văn minh
Hy Lạp – La Mã thời cổ đại
Văn minh thời Phục hưng
Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Toán học
Khoa học
Nghệ thuật
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
+ Các cá nhân trao đổi về nhiệm vụ của nhóm.
+ Hình thành nội dung báo cáo của nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu về thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng, thảo luận theo
nhóm để hoàn thành bảng hệ thống.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
Nội dung
Văn minh
Văn minh thời Phục hưng
Hy Lạp – La Mã thời cổ đại
- Sự ra đời của Thiên Chúa giáo (thế - Lên án, châm biếm Giáo hội Thiên
kỉ I).
Chúa giáo đương thời.
- Từ thế kỉ IV, Thiên Chúa giáo lam - Phê phán, đả kích tầng lớp quý tộc
tỏa mạnh mẽ và trở thành một trong phong kiến.
những tôn giáo lớn trên thế giới.
Tôn giáo
- Đề cao giá trị con người và quyền tự
do cá nhân.
- Đề cao chủ nghĩa duy vật, khoa học,
tiến bộ, coi trọng các ngành khoa học
tự nhiên, các phương pháp thực
nghiệm và gắn với cuộc sống hiện
thực.
- Sáng tạo ra hệ chữ viết La-tinh
hiện nay và người La Mã đã kế thừa,
Chữ viết
phát triển thành chữ La-tinh.
- Chữ viết Hy Lạp và La Mã đơn
giản, ngắn gọn, linh hoạt, mang tính
khái quát hóa.
Văn học
- Phong phú, nhiều thể loại (sử thi, nhiều tác phẩm tiêu biểu như Thần
kịch, thần thoại,...) và đạt nhiều khúc của A. Đan-tê, Đôn Ki-hô-tê của
thành tựu lớn.
- Nổi bật là hai bộ sử thi I-li-át và
Ô-đi-xê của Hô-me, kịch Ơ-đíp làm
M. Xéc-van-téc,...
vua của Xô-phốc-lơ.
Nhiều nhà khoa học đã tìm ra được Có nhiều đóng góp.
Toán học
những định lí, định đề, tiên đề khoa
học.
- Triết học: Chia làm hai trường - Khoa học kĩ thuật và Thiên văn học
phái chính: triết học duy vật và triết đạt nhiều thành tựu, gắn liền với sự
học duy tâm.
+ Triết học duy vật: Ta-lét, Hê-raclít,...
Khoa học
+ Triết học duy tâm: A-rít-xtốt, Xô-
đóng góp của các nhà khoa học trên
lĩnh vực Toán học, Thiên văn học.
- Tiêu biểu là Cô-péc-ních, Bru-nô và
Ga-li-lê với thuyết Nhật tâm.
crát, Pờ-la-tông,...
- Lịch pháp và thiên văn học: Cư
dân đã biết làm lịch dựa theo sự
chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời.
Nhiều công trình kiến trúc, điêu Đạt nhiều thành tựu lớn, tiêu biểu là
khắc tinh xảo như đền Pác-tê-nông ở bức họa Nàng Mô-na Li-sa, Bữa ăn
Nghệ thuật
A-ten (Hy Lạp), đấu trường Cô-li-dê tối cuối cùng của Lê-ô-na đờ Vanh-xi;
ở Rô-ma, tượng lực sĩ ném đĩa, Tượng Đa-vít, Sự sáng tạo A-đam của
tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô,...
Mi-ken-lăng-giơ;...
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tọa đàm chủ đề: Dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ - trung đại trong
tiến trình lịch sử nhân loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chia sẻ Canva Whiteboard và giao mỗi nhóm xây dựng một
thẻ lập luận số về dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ – trung đại trong tiến trình lịch sử
nhân loại.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm): HS mở Canva Whiteboard do GV chia sẻ,
tạo một thẻ lập luận về dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ – trung đại trong tiến trình
lịch sử nhân loại; thẻ gồm luận điểm, hai bằng chứng và nguồn. Sản phẩm số: thẻ lập
luận và phản hồi chéo.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác SGK và nguồn do GV phê duyệt, chọn hai bằng chứng, ghi nguồn và hoàn
thiện thẻ lập luận trên Canva Whiteboard.
NLS – Hoạt động số – Mỗi thành viên phụ trách một vai: tìm bằng chứng, kiểm chứng,
viết lập luận hoặc chuẩn bị phản biện; không đưa thông tin cá nhân không cần thiết lên
bảng chung.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm mở thẻ lập luận trên Canva Whiteboard và trình bày trước
lớp về dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ – trung đại.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày thẻ; nhóm đối lập bình luận một điểm thuyết
phục và một câu hỏi phản biện dựa trên bằng chứng.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học tập
- GV sử dụng phiếu đánh giá để tổ chức cho HS đánh giá chéo:
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá chất lượng luận điểm, độ tin cậy của nguồn, khả
năng phản biện, thái độ giao tiếp và việc chỉnh sửa sau phản hồi.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TR
 








Các ý kiến mới nhất