Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KET NOI TRI THUC CO LONG NLS,NLIA HK2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 15h:16' 29-07-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 28/08/2026
Tiết:

BÀI 8: HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH ĐÔNG NAM
Á THỜI KÌ CỔ - TRUNG ĐẠI
(3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á trên đường thời gian.
- Nêu được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á: tôn giáo và tín ngưỡng, văn
tự và văn học, kiến trúc và điêu khắc,...
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc
quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, hợp tác có hiệu quả với các
thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực lịch sử
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua khai thác các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ…nêu
được thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua khai thác thông tin, tư liệu, quan sát hình
ảnh trình bày được các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á trên đường thời gian
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng: Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá
trị của các thành tựu văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại
c. Tích hợp năng lực số
- 1.1.NC1b: HS sử dụng công nghệ số để tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số (văn bản, ảnh, tài liệu số hóa).
- 1.2.NC1a: HS thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội
dung số.
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác, sử dụng diễn đàn, mạng xã hội
học tập, lớp học trực tuyến (Zalo, Edmodo…) để trao đổi, thảo luận và phản biện lịch sử.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
Năng lực an toàn số: Tích hợp nhiều loại dữ liệu (ảnh, video, văn bản, lược đồ,…) để tái hiện
bức tranh toàn diện về văn minh Đông Nam Á, áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội
dung ở các định dạng khác nhau (slide, video,..).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng sự đa dạng, phong phú của văn minh Đông Nam Á, trong đó có Việt
Nam
- Trách nhiệm:
+ Hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia hoạt động nhóm
+ Có trách nhiệm bảo tồn và phát huy các giá trị văn minh Đông Nam Á
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu Powerpoint
- Phiếu học tập
- Máy tính (điện thoại) kết nối máy chiếu.

2. Học sinh: SGK, SBT
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến địa lý, lịch sử, văn hóa Đông Nam Á
thông qua trò chơi “Đi tìm ẩn số”
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi; HS quan sát hình ảnh, tha gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Đi tìm ẩn số”: HS tham gia mở 6 mảnh ghép trên một bức tranh, mỗi
mảnh ghép tương ứng với 1 câu hỏi. Bức tranh bí ẩn chính là biểu tượng của ASEAN
Câu hỏi 1: Hiện nay, khu vực Đông Nam Á có tất cả bao nhiêu quốc gia?
Câu hỏi 2: Đây là công trình kiến trúc nào ở khu vực Đông Nam Á?

Câu hỏi 3: Đây là quốc kì của quốc gia nào?

Câu hỏi 4: Tôn giáo nào được coi là tôn giáo chính của đất nước In – đô – nê – xi – a?
Câu hỏi 5: Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á có tới 90% dân số theo đạo Phật?
Câu hỏi 6: Công trình kiến trúc nào là biểu tượng xuất hiện trên quốc huy của Lào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và vận dụng hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời lần lượt HS trả lời:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Câu 1: 11 quốc gia
+ Câu 2: khu đền tháp Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a)
+ Câu 3: Lào

+ Câu 4: Hồi giáo
+ Câu 5: Thái Lan
+ Câu 6: Tháp Thạt Luổng
- GV dẫn dắt HS vào bài học: GV giới thiệu ý nghĩa biểu tượng của tổ chức ASEAN và dẫn
dắt: Đông Nam Á là một trong những trung tâm văn minh hình thành sớm của nhân loại,
mang đậm tính bản địa và tính thống nhất trong đa dạng. Vậy, văn minh Đông Nam Á đã trải
qua các giai đoạn phát triển như thế nào và đạt được những thành tựu ra sao? Bài học hôm
nay, chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á
a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ trung đại
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, trả lời nhanh các câu hỏi về hành trình
phát triển của văn minh Đông Nam Á, sau đó khái quát trên trục thời gian. HS làm việc cá
nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Hành trình phát triển của văn minh
GV yêu cầu HS khai thác thông tin SGK, tr.52,
Đông Nam Á thời cổ - trung đại
làm việc cá nhân, trả lời nhanh các câu hỏi sau:
- Những thế kỉ trước và đầu công nguyên
Câu 1: Giai đoạn phát triển rực rỡ của nền văn
đến thế kỉ VII: Sự hình thành các quốc gia
minh Đông Nam Á thời kì cổ trung đại kéo dài
đầu tiên
trong khoảng thời gian nào?
+ Xuất hiện các quốc gia đầu tiên: Văn
Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV
Lang – Âu Lạc, Phù Nam….
Câu 2:  Tên 1 quốc gia cổ đại, hình thành ở khu
+ Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, Trung
vực hạ lưu và châu thổ sông Mê Kông?
Hoa thể hiện rõ nét
Phù Nam
- Thế kỉ VII – cuối thế kỉ XV: Sự hình
Câu 3:  Văn minh Đông Nam Á hình thành trên
thành và phát triển thịnh đạt của các quốc
cơ sở tiếp thu ảnh hưởng của nền văn minh nào
gia phong kiến. Các quốc gia PK Đông
trên thế giới?
Nam Á phát triển rực rỡ về kinh tế, chính
Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa
trị, văn hóa trên cơ sở tiếp thu chọn lọc văn
Câu 4: Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, văn minh
minh Ấn Độ, Trung Hoa
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng bởi nền văn minh
- Thế kỉ XVI – XIX: có nhiều chuyển biến
nào?
+ Sự suy yếu của các triều đại PK và sự
Văn minh phương Tây
xâm nhập của thực dân phương Tây
Câu 5: Nguyên nhân chính du nhập văn minh
+ Chịu ảnh hưởng của văn minh phương
phương Tây vào khu vực Đông Nam Á
Tây, đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực
Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản
chính trị, văn hóa, khoa học – kĩ thuật
Câu 6:  Sông Chao Phray-a (sông Mê Nam)
thuộc quốc gia nào?
Thái Lan
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung thông tin mục 1, trả lời nhanh
các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần thiết
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, sau đó
khái quát hành trình phát triển của văn minh Đông
Nam Á (phần PP). GV có thể đặt thêm câu hỏi
phụ cho các nhóm như sau:
1. Trong hành trình phát triển của mình, văn minh
Đông Nam Á đã tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của
những nền văn hóa nào?
2. Vì sao khu vực Đông Nam Á lại tiếp xúc và chịu
ảnh hưởng của nhiều nền văn hóa khác nhau như
vậy?
* Gợi ý trả lời:
+ Do Đông Nam nằm ở vị trí quan trọng trong con
đường thương mại biển thế giới nên từ sớm hoạt
động thương mại đường biển đã rất phát triển, đặc
biệt với Trung Hoa, Ấn Độ. Thông qua hoạt động
buôn bán đó, cư dân Đông Nam Á sớm tiếp xúc và
chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa, Ấn Độ.
+ Do vị trí quan trọng, lại giàu có về tài nguyên
khoáng sản, lâm thổ sản, nơi tập trung nhiều sản
vật quý nên từ sau cuộc phát kiến địa lý, các
thương nhân châu Âu đến Đông Nam Á buôn bán
ngày càng nhiều. Thông qua đó, Đông Nam Á lại
tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn minh phương
Tây
+ Quá trình du nhập của văn minh phương Tây
vào Đông Nam Á còn gắn liền với quá trình xâm
lược và thống trị của các nước phương Tây đối với
khu vực Đông Nam Á.
TIẾT 2
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời kì
cổ - trung đại trên các mặt tín ngưỡng, tôn giáo
a. Mục tiêu: Nêu được một số thành tựu tiêu biểu về tín ngưỡng, tôn giáo của văn minh Đông
Nam Á thời kì cổ - trung đại
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi ; HS làm việc cá nhân, đọc nội dung thông tin
mục 2 SGK, tr. 53 – 54, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS ghi được vào vở ghi một số thành tựu tiêu biểu
về tín ngưỡng, tôn giáo của cư dân Đông Nam Á
d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK tr. 53 - 54, trả lời các câu hỏi sau:
1. Em hãy kể tên những tín ngưỡng, tôn giáo phổ biến của các
quốc gia Đông Nam Á thời cổ trung đại?
2. Tín ngưỡng, tôn giáo là gì? Chỉ ra những điểm khác biệt
giữa tín ngưỡng và tôn giáo?
3. Đặc điểm nổi bật trong văn hóa tín ngưỡng của cư dân Đông
Nam Á là gì?
4. Các tôn giáo được du nhập vào khu vực Đông Nam Á thông
qua những con đường nào? Vì sao các tôn giáo này lại được
đông đảo cư dân Đông Nam Á đón nhận?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung thông tin mục 2.a, làm việc cá nhân, hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 4 – 5 HS trả lời câu hỏi trước lớp
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV giải thích để HS hiểu về khái niệm tín ngưỡng:
● Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông
qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống
để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng
(Theo Luật tín ngưỡng tôn giáo năm 2016). Tín ngưỡng mang
tính dân tộc, dân gian
● Tín ngưỡng xuất hiện từ rất sớm, trước khi tiếp xúc với các
nền văn hóa bên ngoài. Sự hình thành tín ngưỡng ở Đông Nam
Á gắn với quá trình sản xuất, sinh sống của cư dân Đông Nam
Á
+ GV nêu đặc điểm nổi bật trong văn hóa tín ngưỡng của cư
dân Đông Nam Á:
● Tính thống nhất trong đa dạng. Đây là đặc điểm nổi bật nhất.
Ví dụ, một trong những tín ngưỡng phổ biến của cư dân Đông
Nam Á là tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. Tuy nhiên, biểu hiện của
tín ngưỡng này ở các nước Đông Nam Á lại không giống nhau.
Ở Việt Nam thờ cúng tổ tiên trong nhà. Nhưng ở Lào và
Campuchia lại có tục thờ cúng tổ tiên ở chùa, hàng tháng người
thân sẽ đến chùa thắp hương cho tổ tiên của mình. Ngoài ra, ở
Lào còn có lễ Ba – xi để tỏ lòng thành kính, tương thân tương ái
giữa các thành viên trong gia đình và cộng đồng
● Hòa lẫn với tôn giáo
● Chịu ảnh hưởng của tự nhiên và kinh tế nông nghiệp lúa
nước, ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ, Trung Hoa
● Chịu ảnh hưởng của thuyết vạn vật hữu linh

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Một số thành tựu tiêu biểu
a. Tín ngưỡng và tôn giáo
- Tín ngưỡng:
+ Tín ngưỡng bản địa phong
phú, đa dạng
+ Gồm ba nhóm chính: thờ cúng
người đã mất, sùng bái tự nhiên,
tín ngưỡng phồn thực.
- Các tín ngưỡng trên được bảo
tồn và tiếp tục tồn tại đến ngày
nay như một nét văn hóa truyền
thống độc đáo của các quốc gia
trong khu vực
- Tôn giáo:
+ Du nhập từ thương mại và
truyền giáo. Cư dân Đông Nam
Á chủ yếu tiếp thu Phật giáo,
Hin-đu giáo, Hồi giáo, Công
giáo.
+ Phật giáo: Du nhập thế kỉ đầu
công nguyên, có vai trò quan
trọng với cư dân nhiều nước:
Thái Lan, Lào, Campuchia.
+ Hồi giáo du nhập khoảng thế
kỉ XIII, phats triển mạnh ở các
quốc gia Đông Nam Á hải đảo
+ Là khu vực đa tôn giáo, các
tôn giáo cùng tồn tại và phát
triển một cách hòa hợp.

+ GV giải thích để HS hiểu về khái niệm tôn giáo
● Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan
niệm và hoạt động bao gồm: đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo
luật, lễ nghi và tổ chức
● Gắn liền với các tín ngưỡng, tôn giáo là hệ thống lễ hội rất
phong phú
+ GV lý giải các con đường tôn giáo du nhập vào Đông Nam
Á
● Cư dân Đông Nam Á chủ yếu tiếp thu Phật giáo và Hin – đu
giáo từ Ấn Độ thông qua con đường thương mại và truyền giáo.
Riêng người Việt chủ yếu tiếp nhận hệ tư tưởng Nho giáo và
các tôn giáo từ Trung Quốc. Hiện nay, Phật giáo đã trở thành
tôn giáo thịnh hành tại các quốc gia Đông Nam Á lục địa như
Mi – an – ma, Thái Lan, Lào, Cam – pu – chia, Việt Nam
● Thiên chúa giáo bắt đầu được truyền bá vào Phi - lip – pin từ
đầu thế kỉ XVI thông qua các linh mục Tây Ban Nha. Cùng với
quá trình các nước phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á,
Thiên chúa giáo được truyền bá sâu rộng vào các nước, trong đó
có Việt Nam
● Hồi giáo phát triển mạnh ở các quốc gia Đông Nam Á hải đảo
như In – đô – nê – xi – a, Bru – nây, Ma – lai – xi – a, trong đó
In – đô – nê – xi – a là quốc gia Hồi giáo có số lượng tín đồ
đông nhất thế giới
+ GV lý giải các tôn giáo trên được đông đảo cư dân Đông
Nam Á đón nhận vì
● Có sự tương đồng, gần gũi trong nội dung của các tôn giáo
này với tín ngưỡng và đời sống tinh thần của cư dân bản địa
● Chính sách ủng hộ của các Vương triều Đông Nam Á khi tiếp
nhận các tôn giáo. Thái Lan là quốc gia có tín đồ Phật giáo lớn
nhất thế giới (hơn 90% dân số theo đạo Phật. In đô nê xia là
quốc gia có tín đồ Hồi giáo đông nhất thế giới. Ở Brunây, Hồi
giáo được coi là quốc giáo. Xingapo là quốc gia có tín đồ Thiên
chúa giáo đông nhất Đông Nam Á…
+ GV mở rộng, khai thác kênh hình SGK
● Hình 5: Thánh đường Hồi giáo Bai – tu – ra – man (In – đô –
nê – xia): Thánh đường Hồi giáo nằm ở vị trí trung tâm của
thành phố Ban – da A – chê, là biểu tượng cho nền văn hóa Hồi
giáo của A – chê. Nhà thờ này nổi bật với thiết kế màu đen lấp
lánh với ý nghĩa luôn kiên định chống lại bất cứ khó khăn nào
từ thiên nhiên. Ngôi đền còn tồn tại đến nay là công trình do
người Hà Lan xây dựng từ năm 1881 để thay thế một nhà thờ
Hồi giáo thế kỉ XII đã bị chiến tranh phá hủy. Diện tích bên
trong của Thánh đường rộng khoảng 4760m2, đủ để cho 9000
tín đồ hành lễ cùng một lúc.

TIẾT 3
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời kì
cổ - trung đại trên các mặt chữ viết, văn học, kiến trúc, điêu khắc
a. Mục tiêu: Nêu được một số thành tựu tiêu biểu về chữ viết, văn học, kiến trúc, điêu khắc
của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi ; HS làm việc theo bàn, quan sát video, đọc nội
dung thông tin mục 2 SGK, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS làm việc cặp đôi, quan sát video, kết hợp thông
tin SGK, thực hiện nhiệm vụ (10 phút):
Câu 1: Hoàn thành phiếu học tập sau

Câu 2: Em hãy kể tên một số tác phẩm văn học dân gian và
văn học viết tiêu biểu của Việt Nam thời kì cổ - trung đại
mà em biết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung thông tin mục 2.b, SGK, tr.55, làm việc
cặp đôi, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 cặp đôi lên trình bày :
- GV mời cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV mở rộng:
* Về đặc điểm chữ viết của cư dân Đông Nam Á
- Chịu ảnh hưởng của văn tự, chữ viết từ bên ngoài:
+ Chịu ảnh hưởng của chữ viết Ấn Độ (Thái Lan, Lào,
Campuchia…)

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Một số thành tựu tiêu biểu
b. Chữ viết và văn học (phụ lục 1)

+ Chịu ảnh hưởng của chữ viết Trung Quốc (Việt Nam).
Trên cơ sở chữ Hán của TQ, người Việt đã sáng tạo ra chữ
Nôm của mình. Chữ Nôm đã được sử dụng trong một thời
gian dài trước khi chữ quốc ngữ ra đời, với những tác giả
nổi tiếng: Hồ Xuân Hương (bà chúa thơ Nôm), tác phẩm
Quốc âm thi tập…
- Ra đời muộn hơn so với sự xuất hiện của Nhà nước
(thường ra đời từ thế kỉ IV – VII, chữ Nôm ở Đại Việt ra
đời từ thế kỉ XIII, trong khi Nhà nước đã xuất hiện từ trước
đó rất sớm)
- Chữ viết có tính thống nhất trong đa dạng (Đây là đặc
điểm nổi bật nhất). Trong kinh sách của đạo Phật, đạo Thiên
chúa, các nhà sư muốn đọc được kinh, giáo lý của đạo Phật
đều phải học chữ Nôm
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS gọi tên các công trình kiến trúc và điêu
khắc của các quốc gia Đông Nam Á qua hình ảnh

- GV trình chiếu hình ảnh một số tác phẩm điêu khắc: trống
đồng Đông Sơn (Việt Nam), phù điêu trên đài thờ Mĩ Sơn
(Việt Nam), Tượng Bayon (Campuchia), hoa văn trên đồ
gốm ở Bản Chiềng (Thái Lan)…, yêu cầu HS nêu một số
hiểu biết của bản thân về nghệ thuật điêu khắc được thể
hiện qua các tác phẩm trên

c. Kiến trúc và điêu khắc
- Kiến trúc mang phong cách Phật
giáo, Hin-đu giáo, chịu ảnh hưởng
của văn hóa Ấn Độ nhưng vẫn có nét
độc đáo riêng.
- Điêu khắc độc đáo đa dạng: chạm
khắc hoa văn trên hiện vật bằng
gốm, đồng; phù điêu, tượng…
- Trên cơ sở văn hóa bản địa, cư dân
Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc
thành tựu từ bên ngoài, sáng tạo nên
một nền nghệ thuật kiến trúc, điêu
khắc đặc sắc, đạt đến đỉnh cao rực rỡ
với các công trình: Ăng-co Vát, Bôrô-bu-đua, chùa Vàng, khu đền tháp
Mĩ Sơn (Việt Nam)…

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung thông tin mục 2.c, làm việc cá nhân,
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV mở rộng khai thác một số hình ảnh:
+ Chùa Suê Đagôn (hay chùa Vàng) ở Mianma là một
ngôi chùa rất đặc biệt. Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh
(độ 4 thước Anh là 1 thước Tây). Các vua đời sau xây đắp
thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh. Hồi nửa thế kỉ XV,
một hoàng hậu giát vào nóc chùa một số vàng cân nặng
bàng bà ta. Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại giát thêm
một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta. Xung
quanh chùa chính có 68 chùa con. Trong chùa có 2 quả
chuông đồng, môtn quả nặng 25 tấn, già 180 tuổi. Một quả
nặng hơn 42 tấn, già 117 tuổi. Chùa này là một thắng cảnh
nổi tiếng ở Miến Điện và trê thế giới. Ở Rănggun có 25
ngôi chùa nhỏ và to.
+ Đền Ăngco Vát từ lâu đã trở thành biểu tượng huy hoàng
của đất nước Campuchia.
Ngay sau khi phát hiện vào năm 1861, Ăng co Vát đã làm
cho các nhà nghiên cứu bàng hoàng. Lúc đó, người ta đã đặt
ra nhiều giả thuyết kì lạ. Có người cho rằng, chính chủ nhân
của những Kim tự tháp Ai Cập đã đến đây để xây dựng nên
Ăngco Vát. Người khác lại phỏng đoán có bàn tay của
người Hi Lạp trong việc tạo dựng nên ngôi chùa đá kì diệu
này. Còn truyền thuyết của người Khơme thì cho rằng
Ăngco Vát là nguồn gốc của thần linh. Các vua Ăngco coi
mình là hiện thân của thần linh. Vì thế, khi còn sống, mỗi vị
vua đều xây cho mình 1 ngôi đền như đền thờ của thần linh.
Khi chết, theo quan niệm của người Khơme, vị vua đó sẽ

trở thành thần và nhập vào ngôi đền mình đã xây dựng.
Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman
II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần
1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện
các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến
tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung
dức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung
trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi
đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động.
Sau khi vua Suryavácman II mất, đất nước của người
Khơme lâm vào tình trạng khủng hoảng. Trước tình hình
đó, quân đội Chăm đã tiến đánh và tàn phá Ăngco Vát năm
1177. Và chỉ đến vua Giayavácman VII mới trả được mối
thù. Nhưng cũng chỉ sai đó không lâu, Ăngco Vát cùng với
các đền đài khác đã bị con người bỏ rơi cho núi rừng xâm
chiếm và bao phủ. Chỉ đến tận cuối thế kỉ XIX, Ăngco Vát
mới lại bắt đầu cuộc hồi sinh lần thứ hai và được đánh giá là
một trong những kì quan của nhân loại
- GV nêu rõ đặc điểm kiến trúc, điêu khắc khu vực Đông
Nam Á
+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo (chủ yếu đạo Phật và
đạo Hinđu). Những công trình kiến trúc lớn đều là những
công trình kiến trúc tôn giáo; chịu ảnh hưởng sâu sắc của
dòng kiến trúc Ấn Độ. Về kiến trúc Hinđu ở Đông Nam Á
là tháp Chàm ở Việt Nam và đền Ăngco Vát ở Campuchia.
Kiến trúc Phật giáo ở Đông Nam Á tiêu biểu là đền tháp Bô
rô bu đua ở Inđônêxia và tháp Thạt Luổng (Lào). Kiểu kiến
trúc chùa hang không gặp ở Đông Nam Á nhưng thờ Phật
trong hang lại khá phổ biến.
+ Nếu như trong một số nền nghệ thuật cổ đại như Ai Cập,
Hi Lạp…, điêu khắc và kiến trúc thường có vị trí tương đối
độc lập với nhau thì trong nghệ thuật Đông Nam Á, kiến
trúc và diêu khắc hầu như hài hòa với nhau tạo nên những
kiệt tác nghệ thuật. Những đề tài của điêu khắc đều mang
tính chất tôn giáo - ảnh hưởng của đạo Phật và đọa Hinđu.
+ Có tính thống nhất trong đa dạng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trắc nghiệm về hành trình phát triển và những thành tựu
của văn minh Đông Nam Á
b. Nội dung:
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học trả lời câu hỏi (cá nhân)
- GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV nêu câu hỏi, bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong khoảng thời gian từ đầu công nguyên đến thế kỉ X, thành tựu nổi bật nhất của
văn minh Đông Nam Á là
A. sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước
B. Hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh
C. Các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh
D. Các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hóa
Câu 2: Yếu tố văn hóa mới bên ngoài du nhập vào và có tác động tới sự chuyển biến về văn
hóa ở Đông Nam Á trong khoảng thế kỉ X – XV là
A. Phật giáo
B. Hin – đu giáo
C. Hồi giáo
D. Thiên chúa giáo
Câu 3: Yếu tố văn hóa nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình giao
lưu, tiếp biến văn hóa giữa phương Tây với Đông Nam Á?
A. Lễ hội
B. Ngôn ngữ
C. Kiến trúc
D. Văn học
Câu 4: Một trong những yếu tố tác động đến sự khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia
phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là
A. sự du nhập của Thiên Chúa giáo
B. Quá trình xâm nhập của các nước phương Tây
C. Sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo
D. Sự bành trướng và xâm lược của Trung Hoa
Câu 5: Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên ở Đông Nam Á diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
A. Xin – ga – po
B. Ma – lai – xi – a
C. Phi – lip – pin
D. In – đô – nê – xi – a
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
A. Thờ cúng tổ tiên
B. Thờ thần tự nhiên
C. Thờ thần động vật
D. Thờ Chúa trời
Câu 7: Chữ viết của Trung Hoa ảnh hưởng lớn đến chữ viết của quốc gia nào sau đây?
A. Khơ – me
B. Ma – lai – xi – a
C. Việt Nam
D. Cam – pu – chia
Câu 8: Tên ngôi chùa được xem như nhà chùa của Hoàng gia?
A. Chùa Dâu
B. Chùa Một Cột
C. Chùa Vàng
D. Chùa Wat Phra Keo 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi
+ GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ GV mời HS trả lời câu hỏi
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ GV chuẩn đáp án
1A
2C
3B
4
 
Gửi ý kiến