Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:25' 21-10-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC
NĂM 1858)
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT
NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Xác định vị trí và giới thiệu các địa điểm phát hiện di chỉ khảo cổ tiêu biểu thuộc
nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên bản đồ số Việt Nam.

-

Thi tìm hiểu về các nền văn minh: Văn Lang – Âu LẠc, Chăm-pa, Phù Nam với
chủ đề “Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam”.

-

Tóm tắt những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.

-

Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại
Việt.

2. Năng lực

-

Năng lực chung:

 Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các
nhiệm vụ học tập.

 Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt
động tìm hiểu lịch sử.

-

Năng lực lịch sử:

 Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ
thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 6.

 Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề
lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ
những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên cơ
quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài trình
bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi thao
tác và hoàn thiện sản phẩm.
Năng lực AI:
- 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng cho nhiệm
vụ về MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM
1858); không yêu cầu AI làm thay toàn bộ sản phẩm.
- 10.C2.MR2: Sử dụng ChatGPT/Gemini để hỗ trợ khai thác, hệ thống hóa hoặc biên tập
thông tin về MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC
NĂM 1858); biết chỉnh sửa kết quả AI theo yêu cầu học tập.
- 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm trước,
kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về MỘT SỐ NỀN VĂN
MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858).
- 10.B2.MR1: Nhận biết và ghi rõ phần nội dung do AI hỗ trợ trong sản phẩm về MỘT
SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858); kiểm tra
tính minh bạch, nguồn và chỉnh sửa trước khi chia sẻ.
3. Phẩm chất

-

Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để
giải quyết vấn đề.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.

-

Phiếu đánh giá bài thuyết trình.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối Internet;
công cụ: Canva, Google Earth; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu có) và kiểm tra
thiết bị trước giờ học.
- Học liệu số: Bảo tàng Lịch sử quốc gia: https://baotanglichsu.vn/
- Học liệu số: Central Sector of the Imperial Citadel of Thang Long – UNESCO:
https://whc.unesco.org/en/list/1328/
2. Đối với học sinh

-

SGK, SBT Lịch sử 10.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 6:
Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858).

- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không công
khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới
và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video và khai thác trang UNESCO về Hoàng thành
Thăng Long; đối chiếu SGK rồi hoàn thiện phiếu quan sát số trên Canva.
c. Sản phẩm: Phiếu quan sát số trên Canva nêu hai thành tựu văn minh Đại Việt, dữ kiện
làm căn cứ và nguồn.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh (Chiếu dời đô, tượng đầu chim phượng thời Trần,
một số hiện vật thuộc khu di tích Hoàng thành Thăng Long) và đoạn phim tư liệu về Di
sản Thăng Long.

https://www.youtube.com/watch?v=-B0uxjWJJ8w
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh và đoạn phim tư liệu các em vừa theo dõi thể hiện những thành tựu
văn minh nào của dân tộc Việt Nam?
+ Em biết gì về nền văn minh này? Hãy kể tên một số danh nhân văn hóa lịch sử và di
sản văn hóa Việt Nam gắn liền với nền văn minh đó.
NLS – Hoạt động số (8 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Central Sector
of the Imperial Citadel of Thang Long – UNESCO tại
https://whc.unesco.org/en/list/1328/, đối chiếu với SGK và thực hiện nhiệm vụ: xác định

hai thành tựu văn minh Đại Việt xuất hiện trong hình ảnh/video và ghi chi tiết làm căn
cứ. Nhóm hoàn thiện sản phẩm trên Canva. Sản phẩm số: phiếu quan sát có hai dữ kiện
và nguồn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình anh, video clip, vận dụng kiến thức đã học về cơ sở hình thành, quá
trình phát triển của văn minh Đại Việt và một số thành tựu của văn minh Đại Việt để thực
hiện nhiệm vụ.
NLS – Hoạt động số – HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn; chỉ sử dụng dữ
kiện tìm thấy trong nguồn, không lấy ảnh trực tiếp từ trang kết quả Google Images mà
phải mở trang gốc.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày phiếu quan sát có hai dữ kiện và nguồn; nhóm
khác kiểm tra một dữ kiện và phản hồi kèm nguồn hoặc trang SGK làm căn cứ.
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, khả năng đối chiếu nguồn, cách trích
dẫn và mức độ sản phẩm giúp hệ thống hóa kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Trong chủ đề 6 – Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam
(trước năm 1858), chúng ta đã được tìm hiểu về cơ sở hình thành và thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam và văn
minh Đại Việt. Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống hóa nội
dung kiến thức cơ bản của Chủ đề 6 – Nội dung thực hành chủ đề 6: Một số nền văn
minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858).
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề MỘT SỐ NỀN

VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858), hãy nêu 2 từ khóa
hoặc 2 nhận định ngắn cần kiểm chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 10.A1.1: HS tự làm trước, kiểm chứng phản hồi AI và tự quyết định nội dung
cuối.
B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Xác định vị trí và giới thiệu các địa điểm phát hiện di chỉ khảo cổ tiêu biểu
thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên bản đồ số Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định và giới thiệu được địa điểm phát hiện các
di chỉ khảo cổ tiêu biểu thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên
bản đồ số.
b. Nội dung: GV chuẩn bị lớp bản đồ Google Earth và danh sách địa điểm cần xác định,
chia HS cả lớp thành các nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau:
- Ghim vị trí, gắn nhãn và giới thiệu từng nhóm địa điểm phát hiện di chỉ khảo cổ thuộc
nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên Google Earth.
- Giới thiệu về các di chỉ khảo cổ đó.
c. Sản phẩm: HS tạo được bản đồ số có ghim vị trí, nhãn và phần giới thiệu về các di chỉ
khảo cổ tiêu biểu thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam.
Minh chứng NL AI: Sản phẩm Vận dụng bản đầu + bảng kiểm chứng góp ý AI (chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ) + sản phẩm cuối do HS tự hoàn thiện.
Minh chứng NL AI: Bản làm ban đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ – sửa – loại” +
sản phẩm sau kiểm chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị lớp bản đồ Google Earth và danh sách địa điểm cần xác định.

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (3 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ) và yêu cầu các
nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Ghim vị trí, gắn nhãn và giới thiệu từng nhóm địa điểm phát hiện di chỉ khảo cổ thuộc
nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên Google Earth.
+ Giới thiệu về các di chỉ khảo cổ đó.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi hoàn thành yêu cầu Vận dụng theo SGK, GV cho HS
dùng ChatGPT/Gemini như công cụ phản biện với prompt: “Đọc sản phẩm sau về MỘT
SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858); hãy hệ
thống hóa thành tựu theo lĩnh vực và gợi ý câu hỏi so sánh; không tự bổ sung niên đại,
nhân vật hay thành tựu ngoài nguồn. Chỉ nêu điểm cần kiểm tra/bổ sung, không viết lại
sản phẩm hoàn chỉnh.”
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý AI với SGK, tư liệu hoặc nguồn chính
thống; ghi rõ góp ý nào được chấp nhận/bác bỏ và tự sửa sản phẩm trước khi nộp.

NL AI – 10.B2.MR1: HS ghi rõ phần AI hỗ trợ và kiểm tra tính minh bạch trước khi
chia sẻ sản phẩm.
- GV hướng dẫn các nhóm giới thiệu về các di chỉ khảo cổ trên các nội dung sau:
+ Thời gian phát hiện.
+ Hiện vật tiêu biểu.
+ Giá trị trường tồn của nền văn minh đó.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google Earth
và Bảo tàng Lịch sử quốc gia tại https://baotanglichsu.vn/; xác định các địa điểm phát
hiện di chỉ được giao liên quan đến các di chỉ Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam.
Sản phẩm số: ảnh chụp bản đồ có ghim vị trí, nhãn và chú thích 2–3 câu cho mỗi điểm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra tên địa danh hiện hành, phân biệt địa danh lịch sử
với đơn vị hành chính hiện nay và ghi nguồn dưới mỗi chú thích.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm trình chiếu bản đồ số, mở từng điểm ghim và trình bày nội
dung đã chuẩn bị.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình chiếu bản đồ; nhóm khác kiểm tra một vị trí, một
mốc thời gian hoặc một mô tả địa điểm.
- GV hướng dẫn các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi theo kĩ thuật 3 – 2 – 1 và đánh giá
kết quả hoạt động của nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trình bày của HS.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá vị trí, thông tin lịch sử, cách ghi địa danh hiện hành,
nguồn và khả năng khai thác dữ liệu không gian.
- GV mở rộng kiến thức: Chính các nền văn minh này đã tạo nên một Việt Nam đa dạng
bản sắc dân tộc. Các nền văn minh này cũng đã tiếp thu, giao lưu văn hóa với các nền
văn minh nước ngoài như Ấn Độ, Trung Quốc,...

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thi tìm hiểu về các nền văn minh: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù
Nam với chủ đề “Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt
Nam”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu, nắm được thông tin về các nền văn
minh: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam với chủ đề “Hành trình khám phá các nền
văn minh cổ trên đất nước Việt Nam”.
b. Nội dung: GV tổ chức dự án theo nhóm; HS dùng Canva thiết kế bảng hành trình số
về Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam.
c. Sản phẩm: Bảng hành trình số về các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng phương pháp dạy học dự án để HS tìm hiểu về các nền văn minh cổ trên
đất nước Việt Nam.
- GV giới thiệu tên dự án: Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt
Nam.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Nhóm 1, 2 thực hiện Tiểu dự án 1: Hành trình khám phá nền văn minh Văn Lang –
Âu Lạc.
+ Nhóm 3, 4 thực hiện Tiểu dự án 2: Hành trình khám phá nền văn minh Chăm-pa.
+ Nhóm 5, 6 thực hiện Tiểu dự án 3: Hành trình khám phá nền văn minh Phù Nam.
- GV gợi ý cho các nhóm tìm hiểu về các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam qua hệ
thống các vấn đề:
+ Thời gian, địa điểm phát hiện nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam.
+ Di chỉ phát hiện được có niên đại bao nhiêu năm, đặc điểm.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS sử dụng Canva để thiết
kế một bảng hành trình gồm ba chặng Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam; mỗi

chặng có thời gian, địa điểm, di chỉ/hiện vật tiêu biểu và một câu hỏi dành cho nhóm
khác. Sản phẩm số: bảng hành trình có hình ảnh, chú thích và nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, sưu tầm thông tin, tài liệu,
hình ảnh trên sách báo và internet để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – Hoạt động số – Nhóm phân công người tìm tư liệu, người kiểm chứng, người
thiết kế và người thuyết trình; mọi hình ảnh, dữ kiện phải ghi nguồn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày bảng hành trình số trước lớp.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày bảng hành trình; nhóm khác trả lời một câu hỏi
và góp ý một dữ kiện cần làm rõ.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, sự liên kết giữa ba chặng, chất lượng
câu hỏi, cách ghi nguồn và hợp tác trong nhóm.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Tóm tắt những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt và tổng kết được những nội dung chính
kiến thức chính đã học trong Chủ đề 6.
b. Nội dung: GV chia nhóm; HS dùng Canva thiết kế sơ đồ tư duy số để tóm tắt kiến
thức Chủ đề 6.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy số trên Canva có các nhánh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa,
Phù Nam và Đại Việt.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau: Tóm tắt những kiến thức cơ bản
đã được học.
- GV chia sẻ mẫu sơ đồ tư duy trên Canva và nêu yêu cầu về nhánh nội dung, từ khóa,
dẫn chứng và nguồn.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS mở mẫu Canva và hệ
thống hóa kiến thức Chủ đề 6. Sản phẩm số: sơ đồ tư duy có bốn nhánh chính, từ khóa, ít
nhất một dẫn chứng ở mỗi nhánh và nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm phân công người tổng hợp, người thao tác và người kiểm chứng; cùng hoàn thiện
sơ đồ tư duy số trên Canva.
NLS – Hoạt động số – Mỗi nhánh phải thể hiện quan hệ nội dung, không sao chép
nguyên đoạn SGK và ghi nguồn cho hình ảnh/dữ kiện bổ sung.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình chiếu sơ đồ tư duy số và trình bày nội dung kiến thức
cơ bản của Chủ đề 6.
NLS – Hoạt động số – Nhóm khác bình luận một nhánh rõ và một nhánh cần điều chỉnh;
nhóm tác giả sửa trực tiếp sau phản hồi.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu thành tựu tiêu biểu của văn
minh Đại Việt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người và
những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.
b. Nội dung: Mỗi nhóm lựa chọn một lĩnh vực của văn minh Đại Việt, tạo video/ghi âm
hoặc bài giới thiệu số và đăng sản phẩm trên Canva Whiteboard.

c. Sản phẩm: Video/ghi âm hoặc bài giới thiệu số về thành tựu tiêu biểu của văn minh
Đại Việt trong bảng triển lãm chung trên Canva.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm.
- GV tổ chức cho HS đóng vai làm hướng dẫn viên du lịch giới thiệu, quảng bá đất nước,
con người và những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.
- GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một lĩnh vực khác nhau: văn học, nghệ thuật, kiến
trúc và trình bày vấn đề liên quan đến thành tựu đó.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm): HS mở bảng triển lãm Canva do GV chia sẻ,
đưa video/ghi âm hướng dẫn 2 phút hoặc bài giới thiệu có hình ảnh và nguồn về thành
tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt; mỗi sản phẩm có tiêu đề, chú thích, nguồn và tên
nhóm. Sản phẩm số: bảng triển lãm chung của lớp trên Canva.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên và thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra quyền sử dụng hình ảnh, hạn chế dữ liệu cá nhân và
sắp xếp sản phẩm đúng cột/chủ đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm mở trang sản phẩm trên Canva và giới thiệu sản phẩm trước
lớp.
NLS – Hoạt động số – Mỗi nhóm giới thiệu một sản phẩm; nhóm khác bình luận theo
mẫu “một điểm nổi bật – một câu hỏi – một đề nghị chỉnh sửa”.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

NLS – Hoạt động số – GV đánh giá tính logic, độ chính xác, khả năng khái quát, cách
ghi nguồn và hợp tác đúng vai.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, chất lượng chú thích, nguồn, phản hồi
chéo và việc chỉnh sửa sản phẩm sau góp ý.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học trong Chủ đề 6.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ dùng ChatGPT/Gemini sau khi đã khai thác tư
liệu và có bản làm ban đầu. Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về MỘT SỐ
NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858), hãy hệ thống
hóa thành tựu theo lĩnh vực và gợi ý câu hỏi so sánh; không tự bổ sung niên đại, nhân vật
hay thành tựu ngoài nguồn. Trả lời theo gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh dấu chỗ thiếu
căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu, đánh
dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài
nguồn thì không sử dụng.
NL AI – 10.C3.2: HS đặt prompt rõ mục tiêu, giới hạn nguồn và dạng đầu ra; không yêu
cầu AI làm thay.
NL AI – 10.C2.MR2: HS dùng AI để hỗ trợ xử lí thông tin và tự biên tập lại sản phẩm
học tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 7 – Bài 11. Các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
 
Gửi ý kiến