THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 5. VĂN MINH ĐÔNG NAM Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:22' 21-10-2026
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:22' 21-10-2026
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 5: VĂN MINH ĐÔNG NAM Á
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tổ chức cuộc thi kiến thức “Hành trình văn minh Đông Nam Á”.
-
Thực hiện dự án học tập “Dấu ấn văn minh Đông Nam Á”.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học về văn minh
Đông Nam Á để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt
động tìm hiểu lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ
thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 5.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề
lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ
những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên cơ
quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài trình
bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi thao
tác và hoàn thiện sản phẩm.
Năng lực AI:
- 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng cho nhiệm
vụ về VĂN MINH ĐÔNG NAM Á; không yêu cầu AI làm thay toàn bộ sản phẩm.
- 10.C2.MR2: Sử dụng ChatGPT/Gemini để hỗ trợ khai thác, hệ thống hóa hoặc biên tập
thông tin về VĂN MINH ĐÔNG NAM Á; biết chỉnh sửa kết quả AI theo yêu cầu học
tập.
- 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm trước,
kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về VĂN MINH ĐÔNG
NAM Á.
- 10.B2.MR1: Nhận biết và ghi rõ phần nội dung do AI hỗ trợ trong sản phẩm về VĂN
MINH ĐÔNG NAM Á; kiểm tra tính minh bạch, nguồn và chỉnh sửa trước khi chia sẻ.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để
giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
-
Phiếu đánh giá bài thuyết trình.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối Internet;
công cụ: Canva, Google Earth; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu có) và kiểm tra
thiết bị trước giờ học.
- Học liệu số: Angkor – UNESCO: https://whc.unesco.org/en/list/668/
- Học liệu số: Danh mục Di sản thế giới – UNESCO: https://whc.unesco.org/en/list/
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 5:
Văn minh Đông Nam Á.
- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không công
khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới
và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi Ô chữ bí mật trên Canva
Whiteboard; HS thảo luận, nhập đáp án và giải thích từ khóa.
c. Sản phẩm: Bảng ô chữ số trên Canva Whiteboard, từ khóa chủ đề và phần giải thích
ngắn của đội.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS có quyền lựa chọn bất kì ô chữ nào để giải đố.
+ Cá nhân HS nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô số 1 (9 chữ cái, tiếng Anh): Di tích tôn giáo lớn nhất thế giới; bảy kì quan thời trung
đại; biểu tượng về văn hóa, tín ngưỡng, lịch sử, nghệ thuật của Khơ-me; tên tiếng Việt là
đền Đế Thiên; năm 1992, được ghi danh là Di sản văn hóa thế giới.
+ Ô số 2 (9 chữ cái, tiếng Anh): Stupa Phật giáo hình nậm rượu, kết hợp phong cách văn
hóa Hin-đu giáo và Phật giáo; biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy
của nước này, được ghi danh là Di sản văn hóa thế giới năm 1995.
+ Câu 3 (9 chữ cái, tiếng Anh): “Tháp Phật trên đồi cao” kì quan Phật giáo lớn nhất thế
giới; xây dựng thế kỉ VIII - là bài ca trong đá về con đường giải thoát của các Phật tử;
được ghi danh là Di sản văn hóa thế giới vào năm 1991.
+ Câu 4 (10 chữ cái): Một đô thị cổ của Việt Nam, mang ảnh hưởng văn hoá Việt Nam,
Trung Quốc, Nhật Bản và phương Tây qua các thời kì khác nhau; nơi từng có thương
cảng quốc tế sầm uất, thuộc phường Hội An, thành phố Đà Nẵng, được ghi danh vào Di
sản văn hóa thế giới năm 1999.
+ Câu 5 (9 chữ cái, tiếng Anh): Thành phố lịch sử ở Thái Lan xây bằng gạch đỏ trần; nơi
sinh của đức vua Rama trong sử thi Ramayana. Năm 1991, được ghi danh vào Di sản
văn hóa thế giới.
+ Ô chữ chủ đề (7 chữ cái): Là một đặc trưng kinh tế ở Đông Nam Á.
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva Whiteboard
do GV chia sẻ, lựa chọn và điền đáp án cho ô chữ về Văn minh Đông Nam Á thời cổ –
trung đại. Sản phẩm số: bảng trò chơi hoàn chỉnh và câu giải thích ngắn cho từ khóa chủ
đề.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 5, liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.
10
NLS – Hoạt động số – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp án
phải được thống nhất dựa trên SGK hoặc chi tiết của học liệu đã học.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa chủ đề; đội khác dùng tính năng
Bình luận trên Canva nêu một điểm đúng hoặc một điểm cần sửa.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
A
N
G
K
O
R
W
A
T
2
T
H
A
T
L
U
A
N
G
3
B
O
R
O
B
U
D
U
R
4
P
H
O
C
O
H
O
I
A
N
A
Y
U
T
T
H
A
Y
A
5
Ô chữ chủ đề: LÚA NƯỚC.
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá theo độ chính xác, căn cứ giải thích, tinh thần hợp
tác và việc không sửa/xóa nội dung của đội khác.
- GV dẫn dắt vào bài học: Trong chủ đề 5 – Văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại,
chúng ta đã được tìm hiểu về hành trình phát triển cũng như những thành tựu tiêu biểu
của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại. Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
cùng nhau đi hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của Chủ đề 5 – Nội dung thực
hành Chủ đề 5: Văn minh Đông Nam Á.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề VĂN MINH
ĐÔNG NAM Á, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần kiểm chứng; không trả lời
thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 10.A1.1: HS tự làm trước, kiểm chứng phản hồi AI và tự quyết định nội dung
cuối.
B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Tổ chức cuộc thi kiến thức “Hành trình văn minh Đông Nam Á”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu về các giai đoạn văn minh của Đông
Nam Á.
b. Nội dung: Mỗi nhóm khai thác trang Angkor của UNESCO, đối chiếu SGK và hệ
thống hóa một chủ đề về văn minh Đông Nam Á trên Canva.
c. Sản phẩm học tập: Bảng kiến thức số trên Canva và phần thuyết trình, có ít nhất hai
nguồn được ghi rõ.
Minh chứng NL AI: Sản phẩm Vận dụng bản đầu + bảng kiểm chứng góp ý AI (chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ) + sản phẩm cuối do HS tự hoàn thiện.
Minh chứng NL AI: Bản làm ban đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ – sửa – loại” +
sản phẩm sau kiểm chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, tham gia cuộc thi kiến thức “Hành
trình văn minh Đông Nam Á”.
- GV gợi ý cho HS tìm hiểu theo chủ đề bằng các vấn đề sau:
+ Các giai đoạn phát triển của văn minh Đông Nam Á, tín ngưỡng và tôn giáo Đông
Nam Á, văn tự và văn học,…
+ Những thành tựu mà văn minh Đông Nam Á tiếp thu, chịu ảnh hưởng từ văn minh
Trung Hoa, Ấn Độ.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Angkor –
UNESCO tại https://whc.unesco.org/en/list/668/, đối chiếu với SGK và thực hiện nhiệm
vụ: đối chiếu các giai đoạn phát triển, tín ngưỡng, tôn giáo, văn tự và văn học Đông Nam
Á. Nhóm hoàn thiện sản phẩm trên Canva. Sản phẩm số: bảng kiến thức của nhóm có ít
nhất hai nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã học về văn minh Đông Nam Á, hiểu biết của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ học tập.
NLS – Hoạt động số – HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn; chỉ sử dụng dữ
kiện tìm thấy trong nguồn, không lấy ảnh trực tiếp từ trang kết quả Google Images mà
phải mở trang gốc.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi hoàn thành yêu cầu Vận dụng theo SGK, GV cho HS
dùng ChatGPT/Gemini như công cụ phản biện với prompt: “Đọc sản phẩm sau về VĂN
MINH ĐÔNG NAM Á; hãy hệ thống hóa thành tựu theo lĩnh vực và gợi ý câu hỏi so
sánh; không tự bổ sung niên đại, nhân vật hay thành tựu ngoài nguồn. Chỉ nêu điểm cần
kiểm tra/bổ sung, không viết lại sản phẩm hoàn chỉnh.”
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý AI với SGK, tư liệu hoặc nguồn chính
thống; ghi rõ góp ý nào được chấp nhận/bác bỏ và tự sửa sản phẩm trước khi nộp.
NL AI – 10.B2.MR1: HS ghi rõ phần AI hỗ trợ và kiểm tra tính minh bạch trước khi
chia sẻ sản phẩm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày bảng kiến thức của nhóm có ít nhất hai nguồn;
nhóm khác kiểm tra một dữ kiện và phản hồi kèm nguồn hoặc trang SGK làm căn cứ.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến và đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của các nhóm.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, khả năng đối chiếu nguồn, cách trích
dẫn và mức độ sản phẩm giúp hệ thống hóa kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện dự án học tập “Dấu ấn văn minh Đông Nam Á”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập và hoàn thành được dự án học tập “Dấu ấn
văn minh Đông Nam Á”.
b. Nội dung: HS lựa chọn chủ đề dự án, xác định các di sản trên Google Earth và xây
dựng bảng triển lãm chung trên Canva.
c. Sản phẩm học tập: Bản đồ số và bảng triển lãm số trên Canva của dự án “Dấu ấn văn
minh Đông Nam Á”.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập).
- GV cho các nhóm bốc thăm, lựa chọn một chủ đề dự án sau:
+ Dự án 1: Những nét đặc sắc của một nền văn minh Đông Nam Á mà em ấn tượng nhất
(chọn 1 trong số các quốc gia Đông Nam Á).
+ Dự án 2: Những nét đặc sắc của văn minh Đông Nam Á nói chung (chữ viết, văn học,
tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, ẩm thực, trang phục, kiến trúc, điêu khắc,...).
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google Earth
và Danh mục Di sản thế giới – UNESCO tại https://whc.unesco.org/en/list/; xác định ít
nhất ba di sản tiêu biểu liên quan đến Dấu ấn văn minh Đông Nam Á. Sản phẩm số: ảnh
chụp bản đồ có ghim vị trí, nhãn và chú thích 2–3 câu cho mỗi điểm.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm): HS mở bảng triển lãm Canva do GV chia sẻ,
tạo một thẻ di sản gồm ảnh, vị trí, niên đại, giá trị và nguồn về Dấu ấn văn minh Đông
Nam Á; mỗi sản phẩm có tiêu đề, chú thích, nguồn và tên nhóm. Sản phẩm số: bảng triển
lãm chung của lớp trên Canva.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã học về văn minh Đông Nam Á, hiểu biết của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ học tập.
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra quyền sử dụng hình ảnh, hạn chế dữ liệu cá nhân và
sắp xếp sản phẩm đúng cột/chủ đề.
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra tên địa danh hiện hành, phân biệt địa danh lịch sử
với đơn vị hành chính hiện nay và ghi nguồn dưới mỗi chú thích.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
NLS – Hoạt động số – Mỗi nhóm giới thiệu một sản phẩm; nhóm khác bình luận theo
mẫu “một điểm nổi bật – một câu hỏi – một đề nghị chỉnh sửa”.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình chiếu bản đồ; nhóm khác kiểm tra một vị trí, một
mốc thời gian hoặc một mô tả địa điểm.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến và đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của các nhóm.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, chất lượng chú thích, nguồn, phản hồi
chéo và việc chỉnh sửa sản phẩm sau góp ý.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá vị trí, thông tin lịch sử, cách ghi địa danh hiện hành,
nguồn và khả năng khai thác dữ liệu không gian.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học trong Chủ đề 5.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ dùng ChatGPT/Gemini sau khi đã khai thác tư
liệu và có bản làm ban đầu. Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về VĂN MINH
ĐÔNG NAM Á, hãy hệ thống hóa thành tựu theo lĩnh vực và gợi ý câu hỏi so sánh;
không tự bổ sung niên đại, nhân vật hay thành tựu ngoài nguồn. Trả lời theo gạch đầu
dòng/bảng ngắn và đánh dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu, đánh
dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài
nguồn thì không sử dụng.
NL AI – 10.C3.2: HS đặt prompt rõ mục tiêu, giới hạn nguồn và dạng đầu ra; không yêu
cầu AI làm thay.
NL AI – 10.C2.MR2: HS dùng AI để hỗ trợ xử lí thông tin và tự biên tập lại sản phẩm
học tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 6 – Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt
Nam.
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 5: VĂN MINH ĐÔNG NAM Á
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tổ chức cuộc thi kiến thức “Hành trình văn minh Đông Nam Á”.
-
Thực hiện dự án học tập “Dấu ấn văn minh Đông Nam Á”.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học về văn minh
Đông Nam Á để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt
động tìm hiểu lịch sử.
-
Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ
thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 5.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề
lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ
những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên cơ
quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài trình
bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi thao
tác và hoàn thiện sản phẩm.
Năng lực AI:
- 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng cho nhiệm
vụ về VĂN MINH ĐÔNG NAM Á; không yêu cầu AI làm thay toàn bộ sản phẩm.
- 10.C2.MR2: Sử dụng ChatGPT/Gemini để hỗ trợ khai thác, hệ thống hóa hoặc biên tập
thông tin về VĂN MINH ĐÔNG NAM Á; biết chỉnh sửa kết quả AI theo yêu cầu học
tập.
- 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm trước,
kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về VĂN MINH ĐÔNG
NAM Á.
- 10.B2.MR1: Nhận biết và ghi rõ phần nội dung do AI hỗ trợ trong sản phẩm về VĂN
MINH ĐÔNG NAM Á; kiểm tra tính minh bạch, nguồn và chỉnh sửa trước khi chia sẻ.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để
giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
-
Phiếu đánh giá bài thuyết trình.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối Internet;
công cụ: Canva, Google Earth; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu có) và kiểm tra
thiết bị trước giờ học.
- Học liệu số: Angkor – UNESCO: https://whc.unesco.org/en/list/668/
- Học liệu số: Danh mục Di sản thế giới – UNESCO: https://whc.unesco.org/en/list/
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử 10.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 5:
Văn minh Đông Nam Á.
- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không công
khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới
và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi Ô chữ bí mật trên Canva
Whiteboard; HS thảo luận, nhập đáp án và giải thích từ khóa.
c. Sản phẩm: Bảng ô chữ số trên Canva Whiteboard, từ khóa chủ đề và phần giải thích
ngắn của đội.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS có quyền lựa chọn bất kì ô chữ nào để giải đố.
+ Cá nhân HS nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô số 1 (9 chữ cái, tiếng Anh): Di tích tôn giáo lớn nhất thế giới; bảy kì quan thời trung
đại; biểu tượng về văn hóa, tín ngưỡng, lịch sử, nghệ thuật của Khơ-me; tên tiếng Việt là
đền Đế Thiên; năm 1992, được ghi danh là Di sản văn hóa thế giới.
+ Ô số 2 (9 chữ cái, tiếng Anh): Stupa Phật giáo hình nậm rượu, kết hợp phong cách văn
hóa Hin-đu giáo và Phật giáo; biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy
của nước này, được ghi danh là Di sản văn hóa thế giới năm 1995.
+ Câu 3 (9 chữ cái, tiếng Anh): “Tháp Phật trên đồi cao” kì quan Phật giáo lớn nhất thế
giới; xây dựng thế kỉ VIII - là bài ca trong đá về con đường giải thoát của các Phật tử;
được ghi danh là Di sản văn hóa thế giới vào năm 1991.
+ Câu 4 (10 chữ cái): Một đô thị cổ của Việt Nam, mang ảnh hưởng văn hoá Việt Nam,
Trung Quốc, Nhật Bản và phương Tây qua các thời kì khác nhau; nơi từng có thương
cảng quốc tế sầm uất, thuộc phường Hội An, thành phố Đà Nẵng, được ghi danh vào Di
sản văn hóa thế giới năm 1999.
+ Câu 5 (9 chữ cái, tiếng Anh): Thành phố lịch sử ở Thái Lan xây bằng gạch đỏ trần; nơi
sinh của đức vua Rama trong sử thi Ramayana. Năm 1991, được ghi danh vào Di sản
văn hóa thế giới.
+ Ô chữ chủ đề (7 chữ cái): Là một đặc trưng kinh tế ở Đông Nam Á.
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva Whiteboard
do GV chia sẻ, lựa chọn và điền đáp án cho ô chữ về Văn minh Đông Nam Á thời cổ –
trung đại. Sản phẩm số: bảng trò chơi hoàn chỉnh và câu giải thích ngắn cho từ khóa chủ
đề.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 5, liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.
10
NLS – Hoạt động số – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp án
phải được thống nhất dựa trên SGK hoặc chi tiết của học liệu đã học.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa chủ đề; đội khác dùng tính năng
Bình luận trên Canva nêu một điểm đúng hoặc một điểm cần sửa.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
A
N
G
K
O
R
W
A
T
2
T
H
A
T
L
U
A
N
G
3
B
O
R
O
B
U
D
U
R
4
P
H
O
C
O
H
O
I
A
N
A
Y
U
T
T
H
A
Y
A
5
Ô chữ chủ đề: LÚA NƯỚC.
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá theo độ chính xác, căn cứ giải thích, tinh thần hợp
tác và việc không sửa/xóa nội dung của đội khác.
- GV dẫn dắt vào bài học: Trong chủ đề 5 – Văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại,
chúng ta đã được tìm hiểu về hành trình phát triển cũng như những thành tựu tiêu biểu
của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại. Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
cùng nhau đi hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của Chủ đề 5 – Nội dung thực
hành Chủ đề 5: Văn minh Đông Nam Á.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề VĂN MINH
ĐÔNG NAM Á, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần kiểm chứng; không trả lời
thay câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 10.A1.1: HS tự làm trước, kiểm chứng phản hồi AI và tự quyết định nội dung
cuối.
B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Tổ chức cuộc thi kiến thức “Hành trình văn minh Đông Nam Á”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu về các giai đoạn văn minh của Đông
Nam Á.
b. Nội dung: Mỗi nhóm khai thác trang Angkor của UNESCO, đối chiếu SGK và hệ
thống hóa một chủ đề về văn minh Đông Nam Á trên Canva.
c. Sản phẩm học tập: Bảng kiến thức số trên Canva và phần thuyết trình, có ít nhất hai
nguồn được ghi rõ.
Minh chứng NL AI: Sản phẩm Vận dụng bản đầu + bảng kiểm chứng góp ý AI (chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ) + sản phẩm cuối do HS tự hoàn thiện.
Minh chứng NL AI: Bản làm ban đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ – sửa – loại” +
sản phẩm sau kiểm chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, tham gia cuộc thi kiến thức “Hành
trình văn minh Đông Nam Á”.
- GV gợi ý cho HS tìm hiểu theo chủ đề bằng các vấn đề sau:
+ Các giai đoạn phát triển của văn minh Đông Nam Á, tín ngưỡng và tôn giáo Đông
Nam Á, văn tự và văn học,…
+ Những thành tựu mà văn minh Đông Nam Á tiếp thu, chịu ảnh hưởng từ văn minh
Trung Hoa, Ấn Độ.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Angkor –
UNESCO tại https://whc.unesco.org/en/list/668/, đối chiếu với SGK và thực hiện nhiệm
vụ: đối chiếu các giai đoạn phát triển, tín ngưỡng, tôn giáo, văn tự và văn học Đông Nam
Á. Nhóm hoàn thiện sản phẩm trên Canva. Sản phẩm số: bảng kiến thức của nhóm có ít
nhất hai nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã học về văn minh Đông Nam Á, hiểu biết của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ học tập.
NLS – Hoạt động số – HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn; chỉ sử dụng dữ
kiện tìm thấy trong nguồn, không lấy ảnh trực tiếp từ trang kết quả Google Images mà
phải mở trang gốc.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi hoàn thành yêu cầu Vận dụng theo SGK, GV cho HS
dùng ChatGPT/Gemini như công cụ phản biện với prompt: “Đọc sản phẩm sau về VĂN
MINH ĐÔNG NAM Á; hãy hệ thống hóa thành tựu theo lĩnh vực và gợi ý câu hỏi so
sánh; không tự bổ sung niên đại, nhân vật hay thành tựu ngoài nguồn. Chỉ nêu điểm cần
kiểm tra/bổ sung, không viết lại sản phẩm hoàn chỉnh.”
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý AI với SGK, tư liệu hoặc nguồn chính
thống; ghi rõ góp ý nào được chấp nhận/bác bỏ và tự sửa sản phẩm trước khi nộp.
NL AI – 10.B2.MR1: HS ghi rõ phần AI hỗ trợ và kiểm tra tính minh bạch trước khi
chia sẻ sản phẩm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày bảng kiến thức của nhóm có ít nhất hai nguồn;
nhóm khác kiểm tra một dữ kiện và phản hồi kèm nguồn hoặc trang SGK làm căn cứ.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến và đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của các nhóm.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, khả năng đối chiếu nguồn, cách trích
dẫn và mức độ sản phẩm giúp hệ thống hóa kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện dự án học tập “Dấu ấn văn minh Đông Nam Á”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập và hoàn thành được dự án học tập “Dấu ấn
văn minh Đông Nam Á”.
b. Nội dung: HS lựa chọn chủ đề dự án, xác định các di sản trên Google Earth và xây
dựng bảng triển lãm chung trên Canva.
c. Sản phẩm học tập: Bản đồ số và bảng triển lãm số trên Canva của dự án “Dấu ấn văn
minh Đông Nam Á”.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập).
- GV cho các nhóm bốc thăm, lựa chọn một chủ đề dự án sau:
+ Dự án 1: Những nét đặc sắc của một nền văn minh Đông Nam Á mà em ấn tượng nhất
(chọn 1 trong số các quốc gia Đông Nam Á).
+ Dự án 2: Những nét đặc sắc của văn minh Đông Nam Á nói chung (chữ viết, văn học,
tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, ẩm thực, trang phục, kiến trúc, điêu khắc,...).
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google Earth
và Danh mục Di sản thế giới – UNESCO tại https://whc.unesco.org/en/list/; xác định ít
nhất ba di sản tiêu biểu liên quan đến Dấu ấn văn minh Đông Nam Á. Sản phẩm số: ảnh
chụp bản đồ có ghim vị trí, nhãn và chú thích 2–3 câu cho mỗi điểm.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm): HS mở bảng triển lãm Canva do GV chia sẻ,
tạo một thẻ di sản gồm ảnh, vị trí, niên đại, giá trị và nguồn về Dấu ấn văn minh Đông
Nam Á; mỗi sản phẩm có tiêu đề, chú thích, nguồn và tên nhóm. Sản phẩm số: bảng triển
lãm chung của lớp trên Canva.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã học về văn minh Đông Nam Á, hiểu biết của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ học tập.
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra quyền sử dụng hình ảnh, hạn chế dữ liệu cá nhân và
sắp xếp sản phẩm đúng cột/chủ đề.
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra tên địa danh hiện hành, phân biệt địa danh lịch sử
với đơn vị hành chính hiện nay và ghi nguồn dưới mỗi chú thích.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
NLS – Hoạt động số – Mỗi nhóm giới thiệu một sản phẩm; nhóm khác bình luận theo
mẫu “một điểm nổi bật – một câu hỏi – một đề nghị chỉnh sửa”.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình chiếu bản đồ; nhóm khác kiểm tra một vị trí, một
mốc thời gian hoặc một mô tả địa điểm.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến và đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của các nhóm.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, chất lượng chú thích, nguồn, phản hồi
chéo và việc chỉnh sửa sản phẩm sau góp ý.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá vị trí, thông tin lịch sử, cách ghi địa danh hiện hành,
nguồn và khả năng khai thác dữ liệu không gian.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học trong Chủ đề 5.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ dùng ChatGPT/Gemini sau khi đã khai thác tư
liệu và có bản làm ban đầu. Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về VĂN MINH
ĐÔNG NAM Á, hãy hệ thống hóa thành tựu theo lĩnh vực và gợi ý câu hỏi so sánh;
không tự bổ sung niên đại, nhân vật hay thành tựu ngoài nguồn. Trả lời theo gạch đầu
dòng/bảng ngắn và đánh dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu, đánh
dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài
nguồn thì không sử dụng.
NL AI – 10.C3.2: HS đặt prompt rõ mục tiêu, giới hạn nguồn và dạng đầu ra; không yêu
cầu AI làm thay.
NL AI – 10.C2.MR2: HS dùng AI để hỗ trợ xử lí thông tin và tự biên tập lại sản phẩm
học tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 6 – Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt
Nam.
 









Các ý kiến mới nhất