Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 1. LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:18' 21-10-2026
Dung lượng: 616.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.

-

Vận dụng kiến thức để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống.

-

Tập làm nhà sử học.

2. Năng lực

-

Năng lực chung:

 Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức lịch sử và sử học để giải
thích lịch sử qua bài tập tình huống.

 Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt
động tìm hiểu lịch sử.

-

Năng lực lịch sử:

 Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ
thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 1.

 Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề
lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ
những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
c. Năng lực số

- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên cơ
quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài trình
bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi thao
tác và hoàn thiện sản phẩm.
- 6.2.NC1b: Sử dụng Canva AI (Magic Write) để gợi ý câu hỏi hoặc kiểm tra sản phẩm;
đối chiếu kết quả với SGK và nguồn chính thức, không sao chép kết quả AI làm sản
phẩm cuối cùng.
Năng lực AI:
- 10.C3.2: Thực hành đặt prompt có mục tiêu, phạm vi và dạng đầu ra rõ ràng cho nhiệm
vụ về LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC; không yêu cầu AI làm thay toàn bộ sản phẩm.
- 10.C2.MR2: Sử dụng Canva AI (Magic Write) để hỗ trợ khai thác, hệ thống hóa hoặc
biên tập thông tin về LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC; biết chỉnh sửa kết quả AI theo yêu cầu học
tập.
- 10.A1.1: Xác định và thực hiện vai trò kiểm soát của HS khi dùng AI: tự làm trước,
kiểm chứng bằng SGK/sử liệu và tự quyết định nội dung cuối về LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC.
- 10.B2.MR1: Nhận biết và ghi rõ phần nội dung do AI hỗ trợ trong sản phẩm về LỊCH
SỬ VÀ SỬ HỌC; kiểm tra tính minh bạch, nguồn và chỉnh sửa trước khi chia sẻ.
3. Phẩm chất

-

Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để
giải quyết vấn đề.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối Internet;
công cụ: Canva; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu có) và kiểm tra thiết bị trước
giờ học.
2. Đối với học sinh

-

SGK, SBT Lịch sử 10.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 1:
Lịch sử và Sử học.

- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không công
khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới
và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi Ô chữ bí mật trên Canva
Whiteboard; HS thảo luận, nhập đáp án và giải thích từ khóa.
c. Sản phẩm: Bảng ô chữ số trên Canva Whiteboard, từ khóa chủ đề và phần giải thích
ngắn của đội.
Minh chứng NL AI: Phiếu/ghi chú ngắn gồm “ý kiến ban đầu – gợi ý AI – chi tiết cần
kiểm chứng”, được dùng để dẫn vào nhiệm vụ học tập gốc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia sẻ bảng Ô chữ bí mật trên Canva Whiteboard và tổ chức HS chơi theo đội.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS có quyền lựa chọn bất kì ô chữ nào để giải đố.
+ Cá nhân HS nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô số 1 (9 chữ cái): Thái độ quan trọng và cần thiết trong nghiên cứu lịch sử.
+ Ô số 2 (6 chữ cái): Một biến cố, kỉ niệm,... mang tính chất lễ nghi, tôn vinh,... diễn ra
trong một dịp đặc biệt.

+ Ô số 3 (9 chữ cái): Một đức tính quan trọng bậc nhất của người viết sử.
+ Ô số 4 (6 chữ cái): Từ chỉ sự phát triển theo hướng tốt hơn trước, phù hợp với sự phát
triển của lịch sử.
+ Ô số 5 (9 chữ cái): Một phương pháp nghiên cứu lịch sử, kết hợp nhiều ngành để đạt
hiệu quả cao.
+ Ô số 6 (7 chữ cái): Thành tựu văn minh cơ bản, dùng để lưu trữ và phát triển tri thức.
+ Ô chữ chủ đề (6 chữ cái).
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva Whiteboard
do GV chia sẻ, lựa chọn và điền đáp án cho ô chữ về Lịch sử và Sử học. Sản phẩm số:
bảng trò chơi hoàn chỉnh và câu giải thích ngắn cho từ khóa chủ đề.
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1
2
3
4
5
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, vận dụng kiến thức, hiểu biết thực tế
của bản thân để trả lời câu hỏi.
NLS – Hoạt động số – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp án
phải được thống nhất dựa trên SGK hoặc chi tiết của học liệu đã học.
- HS tìm ô chữ hàng dọc (ô chữ chủ đề).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa chủ đề; đội khác dùng tính năng
Bình luận trên Canva nêu một điểm đúng hoặc một điểm cần sửa.
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

K

H

Á

C

H

Q

U

A

N

S

Ự

K

I

Ệ

N

R

U

N

G

T

H

Ự

C

T

I

Ế

N

B

Ộ

5

L

I

Ê

N

N

G

À

6

C

H

Ữ

V

I

Ế

T

2
3
4

T

10

11

12

13

N

H

 Ô chữ chủ đề: LỊCH SỬ.
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá theo độ chính xác, căn cứ giải thích, tinh thần hợp
tác và việc không sửa/xóa nội dung của đội khác.
- GV dẫn dắt vào bài học: Trong chủ đề 1 – Lịch sử và Sử học, chúng ta đã được tìm hiểu
về khái niệm và phân biệt được hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử; hiểu được vai trò, ý
nghĩa của tri thức lịch sử đối với đời sống của cá nhân và xã hội hiện đại. Trong tiết học
ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của chủ
đề Lịch sử và Sử học. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Nội
dung thực hành chủ đề 1: Lịch sử và Sử học.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban đầu theo nhiệm vụ
khởi động, GV cho nhóm dùng ChatGPT/Gemini và yêu cầu: “Với chủ đề LỊCH SỬ VÀ

SỬ HỌC, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn cần kiểm chứng; không trả lời thay
câu hỏi khởi động.”
NLS – HS thực hiện: HS so sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu, chọn 01 chi tiết cần kiểm
chứng trong bài học và nêu lí do; không lấy phản hồi AI làm đáp án.
NL AI – 10.A1.1: HS tự làm trước, kiểm chứng phản hồi AI và tự quyết định nội dung
cuối.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hệ thống hóa được những nội dung kiến thức cơ
bản đã học trong Chủ đề 1.
b. Nội dung: GV cho HS hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của chủ đề Lịch sử và
Sử học bằng sơ đồ tư duy số trên Canva.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc và báo cáo theo nhóm bằng sơ đồ tư duy số trên Canva
về hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của chủ đề Lịch sử và Sử học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, chia sẻ cho
mỗi nhóm một mẫu sơ đồ tư duy trên Canva, yêu
cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm
vụ: Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản đã
học trong Chủ đề 1: Lịch sử và Sử học.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm, 01
thiết bị/nhóm): HS mở mẫu sơ đồ tư duy trên
Canva và hệ thống hóa kiến thức Chủ đề 1: Lịch
sử và Sử học. Sản phẩm số: sơ đồ có nhánh
chính, nhánh phụ, từ khóa và ít nhất một dẫn

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Hệ thống hóa những 1.1.NC1a;
nội dung kiến thức cơ 2.2.NC1a;
3.1.NC1a
bản đã học trong chủ
NL AI –
đề
10.A1.1: HS
Đính kèm dưới Hoạt giữ quyền
kiểm soát khi
động.
dùng AI
kiểm tra một
Sản phẩm số: sơ đồ tư
chi tiết trong
duy số về Lịch sử và Sử
câu trả lời;
học có từ khóa, dẫn
chỉ sửa khi
chứng và nguồn
có căn cứ từ
SGK/sử liệu.
Minh chứng NL AI:
Bản trả lời/sản phẩm ban

chứng.

đầu và 01 ghi chú kiểm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học chứng ngắn nêu chi tiết
đã giữ hoặc sửa cùng căn
tập
cứ; không tạo thêm sản
phẩm mới ngoài nhiệm
- HS thảo luận theo các nhóm đã được phân công,
vụ gốc.
trao đổi về nội dung các kiến thức đã được học
trong Chủ đề 1 và lập sơ đồ tư duy số trên Canva.
NLS – Hoạt động số – Nhóm phân vai điều phối,
thao tác, kiểm chứng và thư kí; mỗi nhánh phải
thể hiện quan hệ nội dung, không sao chép
nguyên đoạn SGK.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày báo cáo.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày sơ đồ;
nhóm khác bình luận một nhánh rõ và một nhánh
cần điều chỉnh.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá tính logic,
độ chính xác, khả năng khái quát, trích nguồn và
hợp tác đúng vai.

- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi HS đã hoàn thành
yêu cầu chính của hoạt động về Thực hành CHỦ
ĐỀ 1 bằng SGK/tư liệu, GV cho HS dùng
ChatGPT/Gemini trong 2–3 phút để kiểm tra 01
nhận định, mốc thời gian hoặc quan hệ nguyên
nhân – kết quả trong chính câu trả lời. Yêu cầu
AI chỉ nêu tối đa 02 điểm cần đối chiếu, không
viết lại bài và không bổ sung dữ kiện ngoài nguồn
học tập.
NLS – HS thực hiện: HS so sánh phản hồi AI
với SGK/sử liệu đang dùng, đánh dấu “đúng –
cần sửa – không có căn cứ”; chỉ chỉnh 01 chi tiết
khi tìm được bằng chứng và tự giữ nguyên kết
luận nếu AI gợi ý không phù hợp.
SƠ ĐỒ TƯ DUY NỘI DUNG KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ 1

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, mở rộng kiến thức đã học về nội dung kiến thức Tri thức lịch sử
và cuộc sống.

b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật trên Canva Whiteboard; HS vận dụng
kiến thức để giải các ô chữ về những trận quyết chiến chiến lược.
c. Sản phẩm học tập: Bảng ô chữ số hoàn chỉnh, từ khóa “Bài học lịch sử” và một câu
giải thích của đội.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề: Lịch sử dựng nước của Việt Nam luôn song hành cùng lịch sử giữ
nước. Rất nhiều bài học kinh nghiệm giữ nước chống ngoại xâm của cha ông ta đã đánh
đổi bằng máu, xương, mồ hôi, nước mắt để chúng ta có cuộc sống hôm nay. Chúng ta
cùng ôn lại truyền thống hào hùng ấy qua những trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử
dân tộc.
- GV chia sẻ bảng Ô chữ bí mật trên Canva Whiteboard và tổ chức HS chơi theo đội.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS có quyền lựa chọn bất kì ô chữ nào để giải đố.
+ Cá nhân HS nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô số 1(13 chữ cái): Nơi diễn ra ba trận thuỷ chiến quan trọng thời Ngô, Tiền Lê và
Trần.
+ Ô số 2 (17 chữ cái): Trận quyết chiến chiến lược trong khởi nghĩa Lam Sơn.
+ Ô số 3 (13 chữ cái): Trận đánh quyết định trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý.
+ Ô số 4 (14 chữ cái): Nguyễn Huệ đánh tan Xiêm trong trận đánh lịch sử nào?
+ Ô số 5 (11 chữ cái): Chiến thắng lịch sử ở Việt Nam buộc Pháp kí Hiệp định Geneva.
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva Whiteboard
do GV chia sẻ, chọn ô chữ, nhập đáp án và giải thích từ khóa chủ đề. Sản phẩm số: bảng
ô chữ hoàn chỉnh và câu giải thích ngắn.
0
1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11 12

13

14

15

16

17

2
3
4
5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, vận dụng kiến thức, hiểu biết thực tế
của bản thân để trả lời câu hỏi.
NLS – Hoạt động số – Đội phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp án
phải dựa trên SGK hoặc kiến thức đã học.
- HS tìm ô chữ chủ đề.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa; đội khác bình luận một điểm đúng
hoặc một điểm cần sửa.
0

1

2

1
2

C

H

3
4

R

A

5

3

4

5

6

7

8

9

10

11 12

13

14

15

16

17

S

O

N

G

B

A

C

H

D

A

N

G

I

L

A

N

G

X

U

O

N

G

G

I

A

N

G

S

O

N

G

N

H

U

N

G

U

Y

E

T

C

H

G

A

M

X

O

A

I

M

U

T

D

I

E

N

B

I

E

N

P

H

U

 Ô chữ chủ đề: BÀI HỌC LỊCH SỬ (Một trong những giá trị quan trọng của khoa
học lịch sử).
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, căn cứ giải thích và tinh thần hợp tác;
không chấm chủ yếu theo tốc độ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về Lịch sử và Sử học
để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống.
b. Nội dung: HS thực hiện bài tập tình huống và trình bày kết quả bằng Canva; ở nhiệm
vụ “Tập làm nhà sử học”, HS tự hoàn thành Phiếu học tập rồi dùng Canva AI (Magic
Write) để kiểm tra câu hỏi và dữ kiện.
NLS – Hoạt động AI: GV yêu cầu HS chỉ dùng Canva AI (Magic Write) sau khi đã khai
thác tư liệu và có bản làm ban đầu. Prompt gợi ý: “Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về LỊCH
SỬ VÀ SỬ HỌC, hãy gợi ý các điểm cần kiểm tra về độ chính xác, mốc thời gian, quan
hệ nguyên nhân – kết quả và dẫn chứng. Trả lời theo gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh
dấu chỗ thiếu căn cứ.”
NLS – HS thực hiện: HS lưu bản trước AI, đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu, đánh
dấu “giữ – sửa – loại” và tự hoàn thiện câu trả lời/sản phẩm; nếu AI nêu dữ kiện ngoài
nguồn thì không sử dụng.
NL AI – 10.C3.2: HS đặt prompt rõ mục tiêu, giới hạn nguồn và dạng đầu ra; không yêu
cầu AI làm thay.
NL AI – 10.C2.MR2: HS dùng AI để hỗ trợ xử lí thông tin và tự biên tập lại sản phẩm
học tập.
c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình, Phiếu học tập đã chỉnh sửa, kịch bản nhập vai do
HS tự viết và ghi chú kiểm chứng AI.
Minh chứng NL AI: Sản phẩm Vận dụng bản đầu + bảng kiểm chứng góp ý AI (chấp
nhận/bác bỏ và căn cứ) + sản phẩm cuối do HS tự hoàn thiện.
Minh chứng NL AI: Bản làm ban đầu + phản hồi AI có đánh dấu “giữ – sửa – loại” +
sản phẩm sau kiểm chứng, kèm nguồn sử liệu đã dùng.
d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Vận dụng kiến thức để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc tư liệu trích trong lời tựa của sách Đại Việt sử ký tục biên của Phạm
Công Trứ và thực hiện nhiệm vụ: Nhà sử học Phạm Công Trứ đã đề cập đến vấn đề cơ
bản nào của sử học? Từ những kiến thức đã học, hãy làm sáng tỏ đoạn trích trên.

- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả bằng slide hoặc sơ đồ số trên Canva.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận, trao đổi để giải thích lịch sử qua câu nói của
Phạm Công Trứ.
NLS – Hoạt động AI: Sau khi hoàn thành yêu cầu Vận dụng theo SGK, GV cho HS
dùng ChatGPT/Gemini như công cụ phản biện với prompt: “Đọc sản phẩm sau về LỊCH
SỬ VÀ SỬ HỌC; hãy gợi ý các điểm cần kiểm tra về độ chính xác, mốc thời gian, quan
hệ nguyên nhân – kết quả và dẫn chứng. Chỉ nêu điểm cần kiểm tra/bổ sung, không viết
lại sản phẩm hoàn chỉnh.”
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý AI với SGK, tư liệu hoặc nguồn chính
thống; ghi rõ góp ý nào được chấp nhận/bác bỏ và tự sửa sản phẩm trước khi nộp.
NL AI – 10.B2.MR1: HS ghi rõ phần AI hỗ trợ và kiểm tra tính minh bạch trước khi
chia sẻ sản phẩm.
- GV quan sát phần thảo luận của các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả phần thảo luận của nhóm:
+ Để có những trang sử mà hậu thế quan tâm như bây giờ, nhà sử học dày công chép ra
và gói trong đó rất nhiều tâm huyết.
+ Lịch sử là khách quan. Sự kiện lịch sử là những sự thật được tồn tại độc lập ngoài ý
thức của chúng ta.
+ Nguyên tắc cơ bản của Sử học là:

 Khách quan: Dựa trên các nguồn sử liệu, nhà sử học khôi phục lại hiện thực lịch
sử một cách khách quan, không nhận thức phiến diện, một chiều.

 Trung thực: Nhà sử học cần trung thực, tôn trọng sự thật, không xuyên tạc, thêm
bớt hoặc làm sai lệch hiện thực lịch sử.

 Tiến bộ: Từ thấu hiểu quá khứ, Sử học hướng đến những giá trị tốt đẹp, góp phần
xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tập làm nhà sử học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát cho mỗi nhóm 4 tờ Phiếu học tập và giao nhiệm vụ về nhà cho HS:
Đọc thông tin tư liệu lịch sử về bản Quân lệnh số 1 trong Cách mạng tháng Tám năm
1945 và cho biết:
a. Đoạn tư liệu thuộc loại hình sử liệu nào? Nêu giá trị của sử liệu ấy.
b. Hãy nhập vai người truyền “Quân lệnh số 1” phát lệnh cuộc Tổng khởi nghĩa ở địa
phương em trong những ngày tháng Tám năm 1945.
NLS – Hoạt động số (8 phút, theo nhóm): Sau khi tự hoàn thành nội dung về giá trị và
loại hình sử liệu của Quân lệnh số 1, HS mở Canva AI (Magic Write) và nhập yêu cầu:
“Chỉ đặt câu hỏi kiểm tra: đoạn tư liệu thuộc loại hình sử liệu nào, giá trị gì; không viết
thay phần nhập vai. Hãy nêu tối đa ba điểm cần kiểm chứng.” Sản phẩm số: phiếu phân
loại sử liệu đã kiểm chứng và kịch bản nhập vai do HS tự viết.

Bướ
c 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà theo hướng dẫn của GV.
NLS – Hoạt động số – HS đối chiếu từng gợi ý của AI với SGK và nội dung Quân lệnh
số 1 trong Phiếu học tập; gạch bỏ thông tin không có căn cứ, ghi rõ điểm đã sửa và không
dùng nguyên văn câu trả lời AI làm sản phẩm cuối cùng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận vào tiết học sau (nộp Phiếu học tập cho GV).
NLS – Hoạt động số – Nhóm nêu một gợi ý AI hữu ích và một gợi ý bị bác bỏ, kèm căn
cứ kiểm chứng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá chất lượng câu lệnh, khả năng kiểm chứng, quyết
định chỉnh sửa và trách nhiệm với sản phẩm cuối cùng.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học trong Chủ đề 1.

- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 2 – Bài 3: Vai trò của sử học.
 
Gửi ý kiến