Bài 1. Thông tin và tin học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Minh Hải
Ngày gửi: 11h:03' 21-11-2023
Dung lượng: 109.3 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Minh Hải
Ngày gửi: 11h:03' 21-11-2023
Dung lượng: 109.3 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
2. Năng lực tin học:
Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ
nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc (NLc)
Từng bước nhận biết – một cách không tường minh – tính phi vật lí của
thông tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
3. Phẩm chất
Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
phiếu học tập cho hoạt động 1.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe
cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não
xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Nghe gì? Thấy gì
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận
biết được các đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu
tập
Hoạt động 1. Nghe gì? Thấy gì?
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1
Thấy gì?
Biết gì?
và yêu cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
- Đường
- Có nguy cơ
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn
phố đông
mất an toàn giao
Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
người,
thông
để quyết định nhanh chóng qua đường?
nhiều xe.
-> Phải chú ý
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải
- Đèn giao
quan sát.
đi qua...chuyển sang màu đỏ”.
thông dành
- Có thể qua
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho người
đường an toàn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
đi bộ đổi
-> Quyết định
theo nhóm nhỏ.
sang màu
qua đường
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
xanh.
nhanh chóng.
cần
- Các xe di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
chuyển
thảo luận
chiều đèn
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
đỏ dừng lại
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ giữa
thông tin và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm
và mối quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Thông tin và dữ liệu
vụ học tập
a. Các khái niệm
- GV yêu cầu một HS đướng dậy - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
đọc thông tin trong sgk.
con người về thế giới xung quanh và về
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
chính bản thân mình.
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra - Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
khái niệm về dữ liệu, thông tin và thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
vật mang tin theo cách em hiểu?
dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm
+ Theo em, thông tin và dữ liệu thanh.
có những điểm tương đồng và - Vật mang tin là phương tiện được dùng để
khác biệt nào?
lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy
+ Theo em, tiếng trống trường ba viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
hồi chín tiếng là dữ liệu hay b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
thông tin? Hãy giải thích rõ?
tin và dữ liệu:
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi + Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết
1, 2 trang 6 sgk?
cho con người nên đôi khi được dùng thay
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thế cho nhau.
học tập
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy ảnh, âm thanh... là nguồn gốc của thông tin.
nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Phân tích tiếng trống trường
+ GV quan sát HS thực hiện + TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là
nhiệm vụ
thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
trường.
động và thảo luận
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
được ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh nhớ chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và
giá.
âm thanh là dữ liệu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Trả lời:
hiện nhiệm vụ học tập
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn Câu 2:
kiến thức, chuyển sang nội dung
16:00
mới.
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin
0123456789
theo
số
điện
Dữ liệu
thoại
0123456789
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của thông tin
tập
- Thông tin đem lại hiểu biết cho
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc con người. Mọi hoạt động của con
thông tin trong sgk.
người đều cần đến thông tin.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu
+ Theo em, thông tin mang lại những gì Tiên chúng ta biết được nguồn gốc
cho con người? Nêu ví dụ?
của người Việt.
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu - Thông tin đúng giúp con người
ví dụ?
đưa ra những lựa chọn tốt, giúp cho
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt hoạt động của con người đạt hiệu
động 2: Hỏi để có thông tin.
quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả Hà Nội hôm nay trời rất nắng ->
lời câu hỏi.
Bạn An đi học mang theo áo dài và
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
mũ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận
thảo luận
đưa ra một sơ đồ tư duy mô tả kế
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
hoạch đi dã ngoại theo địa điểm tùy
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
chọn của từng nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai năm
2017, 2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).
Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế,
Vũng Tàu” là thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
thông tin hay dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm
du lịch không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch.
Nếu người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về
thời gian vì họ sẽ tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham
quan, hoặc chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị
trang phục phù hợp. Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh
vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi bên
trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có trang phục phù hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo
giao thông, vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn,
nhất là tại những nút giao thông.
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật
mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Hấp dẫn, sinh động
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
- Thu hút được sự tham gia
hiện công việc.
của người học
tích cực của người học
- Phiếu học tập
- Tạo cơ hội thực
- Phù hợp với mục tiêu, nội - Hệ thống câu
hành cho người
dung
hỏi và bài tập
học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ghi Chú
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
2. Năng lực tin học:
Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ
nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc (NLc)
Từng bước nhận biết – một cách không tường minh – tính phi vật lí của
thông tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
3. Phẩm chất
Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
phiếu học tập cho hoạt động 1.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe
cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não
xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Nghe gì? Thấy gì
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận
biết được các đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu
tập
Hoạt động 1. Nghe gì? Thấy gì?
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1
Thấy gì?
Biết gì?
và yêu cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
- Đường
- Có nguy cơ
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn
phố đông
mất an toàn giao
Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
người,
thông
để quyết định nhanh chóng qua đường?
nhiều xe.
-> Phải chú ý
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải
- Đèn giao
quan sát.
đi qua...chuyển sang màu đỏ”.
thông dành
- Có thể qua
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho người
đường an toàn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
đi bộ đổi
-> Quyết định
theo nhóm nhỏ.
sang màu
qua đường
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
xanh.
nhanh chóng.
cần
- Các xe di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
chuyển
thảo luận
chiều đèn
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
đỏ dừng lại
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ giữa
thông tin và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm
và mối quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Thông tin và dữ liệu
vụ học tập
a. Các khái niệm
- GV yêu cầu một HS đướng dậy - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
đọc thông tin trong sgk.
con người về thế giới xung quanh và về
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
chính bản thân mình.
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra - Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
khái niệm về dữ liệu, thông tin và thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
vật mang tin theo cách em hiểu?
dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm
+ Theo em, thông tin và dữ liệu thanh.
có những điểm tương đồng và - Vật mang tin là phương tiện được dùng để
khác biệt nào?
lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy
+ Theo em, tiếng trống trường ba viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
hồi chín tiếng là dữ liệu hay b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
thông tin? Hãy giải thích rõ?
tin và dữ liệu:
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi + Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết
1, 2 trang 6 sgk?
cho con người nên đôi khi được dùng thay
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thế cho nhau.
học tập
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy ảnh, âm thanh... là nguồn gốc của thông tin.
nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Phân tích tiếng trống trường
+ GV quan sát HS thực hiện + TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là
nhiệm vụ
thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
trường.
động và thảo luận
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
được ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh nhớ chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và
giá.
âm thanh là dữ liệu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Trả lời:
hiện nhiệm vụ học tập
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn Câu 2:
kiến thức, chuyển sang nội dung
16:00
mới.
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin
0123456789
theo
số
điện
Dữ liệu
thoại
0123456789
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của thông tin
tập
- Thông tin đem lại hiểu biết cho
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc con người. Mọi hoạt động của con
thông tin trong sgk.
người đều cần đến thông tin.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu
+ Theo em, thông tin mang lại những gì Tiên chúng ta biết được nguồn gốc
cho con người? Nêu ví dụ?
của người Việt.
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu - Thông tin đúng giúp con người
ví dụ?
đưa ra những lựa chọn tốt, giúp cho
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt hoạt động của con người đạt hiệu
động 2: Hỏi để có thông tin.
quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả Hà Nội hôm nay trời rất nắng ->
lời câu hỏi.
Bạn An đi học mang theo áo dài và
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
mũ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận
thảo luận
đưa ra một sơ đồ tư duy mô tả kế
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
hoạch đi dã ngoại theo địa điểm tùy
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
chọn của từng nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai năm
2017, 2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).
Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế,
Vũng Tàu” là thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
thông tin hay dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm
du lịch không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch.
Nếu người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về
thời gian vì họ sẽ tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham
quan, hoặc chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị
trang phục phù hợp. Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh
vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi bên
trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có trang phục phù hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo
giao thông, vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn,
nhất là tại những nút giao thông.
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật
mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Hấp dẫn, sinh động
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
- Thu hút được sự tham gia
hiện công việc.
của người học
tích cực của người học
- Phiếu học tập
- Tạo cơ hội thực
- Phù hợp với mục tiêu, nội - Hệ thống câu
hành cho người
dung
hỏi và bài tập
học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ghi Chú
 









Các ý kiến mới nhất