Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 1. Thông tin và dữ liệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hạnh
Ngày gửi: 11h:26' 02-09-2026
Dung lượng: 352.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 1)
Lớp 6B: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 1)

Lớp 6A:/ /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 2)
Lớp 6B:/ /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 2)

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1+2
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. Mục tiêu:
1. Về Kiến thức: Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, phân biệt
được thông tin và vật mang thông tin. Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa
thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông
tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:quy trình
Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử
lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện
tử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử
lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin
trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâmtrên mạng
Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để phân biệt được sự khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu, vật mang thông tin và mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
Năng lực C (NLc):
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
Năng lực D (NLd):
Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.
Năng lực E (NLe):
Năng lực hợp tác trong môi trường số.

2.3. Các NLS được phát triển:
1.1.TC1a: HS nhận biết và phân biệt được dữ liệu, thông tin và vật mang tin trong
môi trường số.
1.2.TC1a: HS bước đầu biết nhận xét về độ tin cậy của thông tin thu được
5.2.TC1a: HS nhận ra được vai trò của các thiết bị số (máy tính, điện thoại) trong
việc hỗ trợ thu nhận và xử lý thông tin.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất
của học sinh như sau:
Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, KHBD.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động :
- Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh
em
- Biết bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý
b. Nội dung :
- Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em?
- Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của chúng ta thu nhận?
c. Sản phẩm:
- Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em
- Bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên + Trong cuộc sống hằng
phiếu học tập.
ngày em nhìn thấy những gì
+ Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những gì xung quanh em?
xung quanh em?
Trả lời: Trong cuộc sống
+ Tất cả những gì em thấy được bộ phận nào của hằng ngày em nhìn thấy
chúng ta thu nhận và xử lý?
những con số, dòng chữ,
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập những hình ảnh trong sách,
trong 10 phút.
nghe tiếng chim hót, tiếng
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo xe cộ trên đường, …

phân công trong vòng 10 phút.
+ Tất cả những gì em thấy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
được bộ phận nào của chúng
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu ta thu nhận và xử lý?
cầu của giáo viên.
Trả lời: Tất cả những gì em
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
thấy được bộ phận các giác
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình quan thu nhận và não xử lý.
thông qua phiếu học tập.
+ Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy những
con số, dòng chữ, những hình ảnh trong sách, nghe
tiếng chim hót, tiếng xe cộ trên đường, …
+ Tất cả những gì em thấy được bộ phận các giác
quan thu nhận và não xử lý.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên nhận xét
đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học
sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh
nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Thấy gì? Biết gì ?
a. Mục tiêu hoạt động:
-Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
b. Nội dung: Học sinh đọc SGK và quan sát hình ảnh. Sau khi đọc SGK và quan
sát hình ảnh em Thấy gì? Biết gì ?
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
I. THÔNG TIN VÀ DỮ
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành LIỆU:
các câu hỏi sau:
1. Thấy gì? Biết gì ?
Câu 1: Đọc đoạn văn sau và cho biết bạn Minh đã - Thông tin là những gì đem
thấy những gì và biết được điều gì để quyết định lại hiểu biết cho con người
nhanh chóng qua đường? (Trang 5 SGK)
về thế giới xung quanh và về
Câu 2: Bạn An xem dự báo thời tiết trên ti vi, bạn chính bản thân mình.
An thấy những gì?
- Thông tin được ghi lên vật
Câu 3 :
mang thông tin trờ thành dữ
GV: Y/c HS quan sát hình ảnh sau:
liệu. Dữ liệu được thể hiện
dưới dạng những con số, văn
bản, hình ảnh và âm thanh.
- Vật mang thông tin là
phương tiện được dùng để
lưu trữ và truyền tải thông
tin

Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ
nhớ, ….

HS: Quan sát
Hình ảnh trên có những gì?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 15 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo
phân công trong vòng 15 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1:
* Minh thấy đèn giao thông đổi màu đó là dữ liệu
* Minh qua đường: Thông tin
* Đèn giao thông: vật mang thông tin
+ Câu 2:
* An thấy các con số, văn bản, hình ảnh trên ti vi:
Dữ liệu
* An biết hôm nay trời nắng: Thông tin
* Dự báo thời tiết: Vật mang thông tin
+ Câu 3:
+ Hình ảnh trên có chữ, số: Dữ liệu
+ Đi đến địa điểm du lịch: Thông tin
+ Tấm bảng: Vật mang thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi sau:
Câu 1: Từ những ví dụ trên, hãy cho biết mối quan
hệ giữa thông tin và dữ liệu?
Câu 2: Thông tin là gì?
Câu 3 : Dữ liệu là gì?
Câu 4: Vật mang thông tin là gì ?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 15 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo
phân công trong vòng 15 phút.
GV: Nếu cô chụp tờ giấy này và gửi qua Zalo cho
em, thì hình ảnh trên điện thoại của em là vật mang
tin hay dữ liệu?
HS: Trả lời (Giúp HS liên hệ khái niệm với môi
trường số).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Vì dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi
“dữ liệu” cũng được thay bằng “thông tin”. Tuy vậy,
thông tin và dữ liệu vẫn có những điểm khác nhau
+ Câu 2: Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
con người về thế giới xung quanh và về chính bản
thân mình.
+ Câu 3: Thông tin được ghi lên vật mang thông tin
trờ thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng
những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
+ Câu 4: Vật mang thông tin là phương tiện được
dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin

Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, ….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi sau:
1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục
phù hợp ở cột B.
A

B
a) Các số, văn bản, hình ảnh,
1) Thông tin
âm thanh,…
b) Hiểu biết của con người về
2) Dữ liệu
thế giới
3) Vật mang tin c) Vật chứa dữ liệu
2. Mỗi dòng sau đây là thông tin hay dữ liệu?
● 16:00
● 0123456789
Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại
0123456789
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 5 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo
phân công trong vòng 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1:
1. B; 2. A; 3.C

Câu 2:
+ Dòng 1: Dữ liệu
+ Dòng 2 : Dữ liệu và thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm về thông tin và dữ liệu
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
2.2. Hoạt động 2: Hỏi để có thông tin
a. Mục tiêu:
- Biết thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến
thông tin
- Biết lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người
b. Nội dung: : Giáo viên chiếu Video “Chiến dịch Điện Biên Phủ”
- Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người, các hoạt động đều cần đến thông tin
- Lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
II. TẦM QUAN TRỌNG
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành CỦA THÔNG TIN:
các câu hỏi sau:
2. Hỏi để có thông tin:
Câu 1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho em - Thông tin đem lại sự hiểu
biết những thông tin gì?
biết cho con người. Mọi
Câu 2: Những thông tin đó có ý nghĩa như thế nào?
hoatjd dộng của con người
Câu 3: Thông tin đem lại cho con người những gì?
đều cần đến thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập - Thông tin đúng giúp con
trong 10 phút.
người có những lựa chọn tốt,
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo giúp cho hoạt động của con
phân công trong vòng 10 phút.
người đạt hiệu quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Địa điểm, thời gian, diễn biến trận đánh ….
+ Câu 2: Những thông tin đó giúp em biết được
truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của
dân tộc Việt Nam.
+ Câu 3: Thông tin đem lại sự hiểu biết của người
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi sau:
Câu 1: An chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm. An
nghe mẹ nói “trời sắp mưa”. Thông tin đó làm An có
hành động gì?
Câu 2: Thông tin có khả năng làm gì?
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 5 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo
phân công trong vòng 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: An có hành động là quay vào nhà lấy chiếc
ô
+ Câu 2: Thông tin có khả năng thay đổi hành động
của con người

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi sau:
Lớp em có buổi dã ngoại. Hãy tìm thông tin cho
buổi dã ngoại đó?

GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
trong 10 phút.
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo
phân công trong vòng 10 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Lập kế hoạch cho buổi dã ngoại.
+ Thông tin về cảnh vật xung quanh để chụp ảnh.
+ Các trò chơi khi đi dã ngoại.
+ Chuẩn bị trang phục.
+ Các di tích tham quan.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và

chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Tiết 2
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Chơi trò chơi “AI NHANH HƠN”.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trắc nghiệm:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành 1. C
các câu hỏi sau:
2. C
- Tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”.
3. A
* Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội;mỗi đội chọn ra 4 4. A
bạn xếp thành 2 hàng chơi tiếp sức. Bạn thứ 1 đọc 5. D
câu hỏi trên bảng phụ rồi ghi đáp án lên bảng, xong 6. D
quay về chuyền phấn cho bạn thứ 2 rồi xuống đứng 7. B
cuối hàng. Bạn thứ 2 đọc câu hỏi trên bảng phụ rồi
ghi đáp án lên bảng, có thể sửa đáp án của đồng đội
làm trước, xong quay về chuyền phấn cho bạn thứ
3…. Tiến hành đến khi hoàn thành các câu hỏi hoặc
đến khi hết thời gian 10 phút:
* Câu hỏi:
1. Phương án nào sau đây là thông tin?
A. Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân
số.
B. Kiến thức về phân bố dân cư.
C. Phiếu điều tra dân số.
D. Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.
2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có
trình độ cao.
B. Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
C. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản,
hình ảnh, âm thanh.
D. Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
3. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó
trở nên có ý nghĩa.
B. Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải
tốn rất nhiều tiền.
C. Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
D. Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên
ngoài máy tính.
4. Xem bản tin dự báo thời
tiết như Hình 1, bạn Khoa
kết luận: “Hôm nay, trời có
mưa”. Phát biểu nào sau
đây đúng?
. Bản tin dự báo thời tiết là dữ liệu, kết luận của
Khoa là thông tin.
B. Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của
Khoa là dữ liệu,
C. Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là
thông tin.
D. Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều
là dữ liệu.
5. Công cụ nào sau đây không phải là vật mang
tin?
A. Giấy.
B. Cuộn phim.
C. Thẻ nhớ.
D. Xô, chậu.
6. Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông
tin?
A. Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con
người.
B. Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ
thuộc vào dữ liệu.
C. Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
D. Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa
chọn tốt.
7. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
B. Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những
thứ vô giá trị.
C. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con
người.
D. Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết
của mỗi người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các

nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
* Đáp án:1-C;2-C;3-A;4-A;5-D;6-D;7-B.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống
trong thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành Câu 1:
các câu hỏi sau:
a. Có những lựa chọn cho
Câu 1: Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em: trang phục phù hợp
a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
– Theo thời tiết: trang phục
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông
mùa hạ, trang phục mùa
Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về vật mang thông tin số đông.
giúp ích cho việc học tập của các em
– Theo công dụng: trang
GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập phục mặc lót, thường ngày,
trong 10 phút.
lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao
HS: Quan sát và tiến hành hoạt động nhóm theo động.
phân công trong vòng 10 phút.
– Theo lứa tuổi: trang phục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
trẻ em, người lớn, …
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các – Theo giới tính: trang phục
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các nam, nữ.
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn b. Đảm bảo an toàn khi tham

thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1:
a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
– Theo thời tiết: trang phục mùa hạ, trang phục mùa
đông.
– Theo công dụng: trang phục mặc lót, thường ngày,
lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao động.
– Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người lớn, …
– Theo giới tính: trang phục nam, nữ.
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông:
Chấp hành đúng quy định của các biển hiệu khi đi
đường.
- Lái xe an toàn, phù hợp với lứa tuổi.
- Đảm bảo đúng tốc độ.
- Nêu cao ý thức nhường đường, rẽ trái, rẽ phải…
đúng quy định.
- Rèn luyện tính kiến nhẫn, chờ đợi khi gặp đèn tín
hiệu giao thông hay tắc đường.
- Không gây mất trật tự khi tham gia giao thông.
- Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắng
máy,mô tô,...
+ Câu 2: Vật mang thông tin giúp ích cho việc học
tập của các em như SGK, SBT, Sách tham khảo, Từ
điển bách khoa, đĩa CD/DVD, USB, ….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học sinh làm các bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 2: Xử lý thông tin.

gia giao thông:
Chấp hành đúng quy định
của các biển hiệu khi đi
đường.
- Lái xe an toàn, phù hợp với
lứa tuổi.
- Đảm bảo đúng tốc độ.
- Nêu cao ý thức nhường
đường, rẽ trái, rẽ phải…
đúng quy định.
- Rèn luyện tính kiến nhẫn,
chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu
giao thông hay tắc đường.
- Không gây mất trật tự khi
tham gia giao thông.
- Phải đội mũ bảo hiểm khi
ngồi trên xe gắng máy,mô
tô,...
- Biết nhường đường cho
người khác,rẽ trái,rẽ phải
- Chờ đợi khi gặp đường tín
hiệu giao thông
- Giúp đỡ người khác khi họ
bị nạn
- Luôn luôn chấp hành đúng
quy định giao thông,..
- Tuyên truyền vận động
người thân và bạn bè thực
hiện nghiêm chỉnh khi tham
gia giao thông.
+ Câu 2: Vật mang thông tin
giúp ích cho việc học tập
của các em như SGK điện
tử, Từ điển bách khoa điện
tử, đĩa CD/DVD, USB, ….

Bảng Phân
 
Gửi ý kiến