Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Thông tin và biểu diễn thông tin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hạnh
Ngày gửi: 11h:28' 02-09-2026
Dung lượng: 241.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy
Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 3)
Lớp 6B: / /2025 Sĩ số:40/40 (Tiết 3)

Lớp 6A: / /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 4)
Lớp 6B: / /2025 Sĩ số:40/40(Tiết 4)

TIẾT 3+4, BÀI 2: XỬ LÝ THÔNG TIN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin1
- Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả
- Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành phần đối
với quá trình xử lý thông tin
- Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý
thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:quy
trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ(lưu trữ thông tin),
bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy
tính điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý
thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan
tâmtrên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
– Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thông tin.
Năng lực C (NLc):
– Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình xử lý thông tin của máy tính
điện tử.
–Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lý thông tin khi có sử dụng và không sử
dụng máy tính điện tử hỗ trợ.
1

Năng lực D (NLd):
–Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng
Internet.
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
1.1.TC1a: HS nhận biết được dữ liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output)
trong một quy trình xử lý thông tin của máy tính.
1.3.TC1a: HS biết cách lưu trữ thông tin vào các thiết bị nhớ (USB, ổ cứng) một
cách cơ bản.
5.2.TC1a: HS nhận ra máy tính là công cụ hiệu quả để giải quyết các nhu cầu xử lý
thông tin phức tạp (tính toán nhanh, lưu trữ lớn).
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm
chất của học sinh như sau:
Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế giới.
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Biết được cách xử lý thông tin để thực hiện quả phạt đền đá quả
bóng vào khung thành thủ môn
b. Nội dung : Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực hiện quả phạt đền. Mắt liên
tục xác định vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá xem góc nào của cầu môn là sơ
hở nhất. Sải bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh chiến thắng thủ môn bằng một
cú sút má trong vào góc trên bên trái cầu môn.
c. Sản phẩm: Cách xử lý thông tin để thực hiện quả phạt đền đá quả bóng vào
khung thành thủ môn
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung:
Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực hiện Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá
quả phạt đền. Mắt liên tục xác định vị trí thực hiện quả phạt đền. Mắt liên tục
của thủ môn, anh phải đánh giá xem góc xác định vị trí của thủ môn, anh
nào của cầu môn là sơ hở nhất. Sải bước, phải đánh giá xem góc nào của cầu
lấy đà trong khoảnh khắc, anh chiến thắng môn là sơ hở nhất. Sải bước, lấy đà

thủ môn bằng một cú sút má trong vào góc trong khoảnh khắc, anh chiến thắng
trên bên trái cầu môn.
thủ môn bằng một cú sút má trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
vào góc trên bên trái cầu môn.
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
mình thông qua phiếu học tập.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên
nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập
và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó
hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu
nội dung cho hoạt động hình thành kiến
thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Xử lý thông tin
a. Mục tiêu hoạt động: Biết các bước xử lý thông tin
b. Nội dung: Xử lý thông tin
Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: I. XỬ LÝ THÔNG TIN:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, 1. Xử lý thông tin:
hoàn thành các câu hỏi sau:
Quá trình xử lý thông tin gồm
1. Bộ não cầu thủ nhận được thông tin từ những bước:
các giác quan nào?
+ Thu nhận thông tin
2. Thông tin nào được não cầu thủ ghi nhớ + Lưu trữ thông tin
và sử dụng khi đá phạt?
+ Xử lý thông tin
3. Bộ não xử lý thông tin nhận được thành + Truyền thông tin
thông tin gì?
* Sơ đồ:
4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển
thành thao tác nào của cầu thủ?
5. Quá trình xử lí thông tin của bộ não gồm
những hoạt động nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động

nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
1. Thị giác, xúc giác
2. Quả bóng.
3. Đá quả bóng vào khung thành
4. Đá quả bóng
5. Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử
lý thông tin, truyền thông tin.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên
nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập
và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó
hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu
nội dung cho hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau: Quá trình xử lý
thông tin gồm những bước nào?
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 2: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý
thông tin, truyền thông tin.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
a. Thu nhận thông tin và lưu trữ thông tin
b. Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử
lý thông tin.
c. Thu nhận thông tin và lưu trữ thông tin
d. Thu nhận thông tin, xử lý thông tin
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức ghi bảng
+ GV liên hệ với các bộ phận máy tính:
"Bàn phím để thu nhận, Ổ cứng để lưu trữ,
CPU để xử lý, Màn hình để truyền đi"
Tiết 2
2.2. Hoạt động 2: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính .
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được các bước và mô hình xử lý thông tin trong máy tính
b. Nội dung: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính
Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 II. XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, MÁY TÍNH:
hoàn thành các câu hỏi sau: Máy tính gồm 2. Hiệu quả thực hiện xử lý thông
những thành phần nào? Và chức năng của tin của máy tính:
các thành phần đó?
- Máy tính có đủ 4 thành phần thực
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hiện các hoạt động xử lý thông tin:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ + Thiết bị vào (thu nhận thông tin)
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có như bàn phím, chuột, …
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các + Bộ nhớ (lưu trữ thông tin) như
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ USB, thẻ nhớ, đĩa cững, …
nhanh hơn.
+ Bộ xử lý (xử lý thông tin) như
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết CPU
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công + Thiết bị ra (truyền, chia sẻ thông
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả tin): Máy in, máy quét, màn hình,
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. ….
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm * Mô hình:
vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.

+ Thiết bị vào để thu nhận thông tin: bàn
phím, chuột, máy quét, ….
+ Thiết bị ra: Truyền hoặc chia sẻ thông tin
như màn hình, máy in, …
+ Bộ xử lý để xử lý thông tin bằng cách
thực hiện chương trình máy tính do con
người viết ra.
+ Bộ nhớ để lưu trữ thông tin: Đĩa quang,
đĩa từ, thẻ nhớ, USB, …
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức chính.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau: Hãy mô tả sơ
đồ hoạt động của quá trình xử lý thông tin
của máy tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.

- Máy tính là thiết bị hỗ trợ con
người xử lý thông tin một cách hiệu
quả do nó có thể thực hiện nhanh
các lệnh, tính toán chính xác, xử lý
nhiều dạng thông tin, lưu trữ thông
tin với dung lượng lớn và hoạt động
bền bỉ.

HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức chính.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau: Máy tính giúp
con người nâng cao hiệu quả trong những
hoạt động nào trong quá trình xử lý thông
tin?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung
kiến thức chính.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: Trắc nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Hộp
1. C

quà bí mật” bằng các câu hỏi như sau:

2. C

Câu 1: Quá trình xử lý thông tin bao gồm 3. B
mấy hoạt động thành phần?
4. A
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 2: Các bước xử lý thông tin cơ bản là:
A. Biến đổi -> Thu nhận -> truyền thông tin
-> lưu trữ thông tin.
B. Thu Nhận -> Truyền thông tin -> Biển
đổi -> Lưu trữ thông tin.
C. Thu nhận -> Lưu trữ -> Biến đổi ->
Truyền thông tin.
D. Lưu trữ -> Thu nhận -> Biến đổi ->
Truyền thông tin.
Câu 3: Quá trình quan sát đường đi của tàu
biển được gọi là hoạt động:
A. Xử lý thông tin
B. Thu nhận thông tin
C. Lưu trữ thông tin
D. Truyền thông tin
Câu 4: Chuyển thể từ bài văn xuôi thành
văn vần được gọi là:
A. Xử lý thông tin
B. Thu nhận thông tin
C. Lưu trữ thông tin
D. Truyền thông tin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công

5. C

thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
1. C 2. C 3. B 4. A 5. C
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có nội
dung gắn với thực tiễn.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập 1: Giả sử em được đi chơi
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, xa nhà, em hãy phân tích các hoạt
hoàn thành các câu hỏi sau:
động xử lý thông tin liên quan đến
Bài tập 1: Giả sử em được đi chơi xa nhà, việc lên kế hoạch cho chuyến đi?
em hãy phân tích các hoạt động xử lý thông Bài tập 2: Em hãy liệt kê những lợi
tin liên quan đến việc lên kế hoạch cho ích cúa máy tính ở một trong các
chuyến đi?
lĩnh vực sau đây để thấy rõ hiệu quả
Bài tập 2: Em hãy liệt kê những lợi ích cúa của việc xử lý thông tin bằng máy
máy tính ở một trong các lĩnh vực sau đây tính.
để thấy rõ hiệu quả của việc xử lý thông tin a. Y tế
bằng máy tính. Lấy ví dụ cụ thể về quá b. Giáo dục
trình xử lý thống tin của từng lĩnh vực. ví c. Âm nhạc
dụ: Máy tính giúp bác sĩ phân tích ảnh chụp d. Hội họa
X-quang nhanh hơn mắt thường)..
e. Xây dựng
a. Y tế
b. Giáo dục
f. Nông nghiệp
c. Âm nhạc
d. Hội họa
g. Thương mại
e. Xây dựng
f. Nông nghiệp
h. Du lịch
g. Thương mại
h. Du lịch
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có

thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các
bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả
khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả
hoạt động của các nhóm.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học sinh làm các bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 3: Thông tin trong máy tính.
Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh

TT

Tên hoạt
động

1

Hoạt động
1: Mở đầu
(Phân tích
quá trình
phạt đền)

2

Hoạt động
2.1: Xử lý
thông tin
(Quá trình 4
bước)

Tổ chức dạy học (Hoạt động
của GV và HS)
GV giao nhiệm vụ cho HS
quan sát một cầu thủ thực
hiện quả phạt đền (Mắt xác
định vị trí thủ môn, não đánh
giá góc sơ hở, chân thực hiện
cú sút). HS thảo luận để nhận
biết các bước xử lý thông tin
(Thu nhận, xử lý, truyền ra)
trong tình huống thực tế.
HS thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi, phân tích quá
trình xử lý thông tin của bộ
não cầu thủ. GV chốt kiến
thức 4 bước: Thu nhận, Lưu
trữ, Xử lý, Truyền thông tin.
GV liên hệ với các bộ phận

Năng lực số

(Tập trung xây dựng khái niệm
cơ bản về quy trình Xử lý
thông tin, làm nền tảng cho
NLS 1.1)

1.1.TC1a: HS nhận biết được
dữ liệu đầu vào (Input) và
thông tin đầu ra (Output) trong
một quy trình xử lý thông tin
của máy tính.

máy tính (Bàn phím -> Thu
nhận; CPU -> Xử lý; Màn
hình -> Truyền đi).

3

4

5

1.3.TC1a: HS biết cách lưu trữ
thông tin vào các thiết bị nhớ
Hoạt động
HS thảo luận về 4 thành phần
(USB, ổ cứng) một cách cơ
2.2: Hiệu
cấu tạo của máy tính (Thiết bị
bản, hiểu vai trò của Bộ nhớ
quả thực
vào, Thiết bị ra, Bộ xử lý, Bộ
trong quá trình xử lý.
hiện xử lý
nhớ) và chức năng của chúng.
5.2.TC1a: HS nhận ra máy tính
thông tin
HS thảo luận về hiệu quả của
là công cụ hiệu quả để giải
của máy
máy tính (tính toán nhanh, xử
quyết các nhu cầu xử lý thông
tính
lý phức tạp, lưu trữ lớn).
tin phức tạp (tính toán nhanh,
lưu trữ lớn).
HS tham gia trò chơi "Hộp
Hoạt động
quà bí mật" với các câu hỏi
1.1.TC1a: Củng cố khả năng
3: Luyện tập
trắc nghiệm để củng cố kiến
nhận biết các bước xử lý thông
(Trò chơi
thức về 4 bước xử lý thông
tin.
trắc nghiệm)
tin và phân loại hoạt động.
Bài tập 1: HS phân tích các
hoạt động xử lý thông tin liên
quan đến việc lên kế hoạch
Hoạt động
chuyến đi (ứng dụng 4 bước
5.2.TC1a: HS vận dụng nhận
4: Vận dụng xử lý thông tin vào cuộc
thức về vai trò của máy tính để
(Giải quyết sống). Bài tập 2: HS liệt kê
giải quyết nhu cầu (lên kế
vấn đề thực những lợi ích của máy tính
hoạch, tìm kiếm thông tin du
tế)
trong các lĩnh vực (Y tế, Giáo lịch,...).
dục, Du lịch,...) để thấy rõ
hiệu quả xử lý thông tin bằng
máy tính.
 
Gửi ý kiến