Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:51' 21-10-2026
Dung lượng: 249.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: THỜI TRANG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Phát biểu được khái niệm thời trang.

-

Kể tên được các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang.

-

Chỉ ra được những đặc điểm thể hiện sự thay đổi của thời trang.

-

Mô tả được đặc điểm của trang phục trong một số phong cách thời trang cơ
bản.

-

Nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân.

2. Năng lực
Năng lực công nghệ
-

Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong khi thực
hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được góp
ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.

-

Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc
được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các
thành viên trong nhóm khi hoạt động nhóm.

Năng lực chung
-

Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh về lịch sử trang phục và
các phong cách thời trang trên môi trường số.

-

[2.4.TC1a]: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (như Padlet, Zalo nhóm) để hợp
tác, chia sẻ hình ảnh thời trang trong nhóm.

-

[6.2.TC1a]: Sử dụng được ứng dụng AI (Google Lens/AI Camera) để nhận
diện phong cách thời trang qua hình ảnh.
1

3. Phẩm chất
-

Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sử dụng trang phục.

-

Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Máy tính, máy chiếu (Tivi thông minh).

-

Kho hình ảnh số về các phong cách thời trang.

-

Điện thoại thông minh có cài đặt Google Lens hoặc ứng dụng tìm kiếm bằng
hình ảnh.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

Máy tính, máy chiếu (Tivi thông minh).

-

Kho hình ảnh số về các phong cách thời trang.

-

Điện thoại thông minh có cài đặt Google Lens hoặc ứng dụng tìm kiếm bằng
hình ảnh.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi gọi tên các bộ trang phục của Việt Nam và cho
biết các giai đoạn sử dụng phổ biến các bộ trang phục đó dựa vào kiến thức thực tiễn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV đưa ra hình ảnh một số bộ trang phục ở Việt Nam qua các thời kì, yêu cầu HS
gọi tên các bộ trang phục đó:

2

1.

2.

3.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Hình 1: Áo dài ngũ thân
Hình 2: Áo dài tứ thân
Hình 3: Áo dài truyền thống
- GV dẫn dắt vào bài học: "Hàng ngày, trước khi đi học hoặc ra ngoài, chúng ta
thường phân vân 'Hôm nay mặc gì?' để vừa đẹp, tự tin lại vừa phù hợp với hoàn
cảnh. Thời trang không chỉ là quần áo, mà là cách thể hiện cá tính riêng. Vậy thời
3

trang là gì, phong cách thời trang bao gồm những loại nào? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi đó".
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thời trang trong cuộc sống
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm về thời trang, các yếu tố ảnh hưởng đến thời
trang, biểu hiện của sự thay đổi thời trang.
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi thế nào là thời trang, thời trang thay đổi được
thể hiện như thế nào và ghi vào vở dựa trên việc đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ
trong hộp chức năng Khám phá (trang 51 SGK); đọc SGK để trả lời câu hỏi xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang
c. Sản phẩm học tập: báo cáo của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Thời trang trong cuộc sống
học tập

NLS
[1.1.TC1b]:

- Thời trang thay đổi do ảnh hưởng Thực hiện tìm

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.1 và của các yếu tố như văn hoá, xã hội, kiếm trên môi
trả lời câu hỏi: Nêu sự khác biệt về thời kinh tế, sự phát triển của khoa học trường số.
trang của phụ nữ Việt Nam giữa hai và công nghệ,...
thời điểm khác nhau.

- Sự thay đổi của thời trang được

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số để thể hiện qua kiểu dáng, chất liệu,
tìm kiếm hình ảnh minh chứng cho sự màu sắc, đường nét và hoạ tiết,...
thay đổi của trang phục Việt Nam qua của trang phục.
2 từ khóa: "Áo dài Việt Nam xưa" và
"Áo dài cách tân hiện nay".
- GV yêu cầu HS đọc SGK để đưa ra
các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang.
- GV có thể sử dụng thêm hình ảnh
trang phục Việt Nam và châu Âu thế kỉ
XIX với trang phục Việt Nam và châu
Âu hiện nay, để thấy được điểm khác
4

biệt về thời trang giữa các nước ở thế
kỉ XIX và thời trang giữa các nước
hiện nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm
(Google Image) để tìm, chọn lọc 02
bức ảnh tương phản về thời gian (xưa nay) của cùng một loại trang phục, từ
đó rút ra nhận xét về sự thay đổi kiểu
dáng, chất liệu.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày kết quả
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Một số phong cách thời trang
a. Mục tiêu:
- Mô tả được đặc điểm của một số phong cách thời trang cơ bản.
- Nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân.
b. Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để hoàn thiện bảng so sánh về đặc điểm,
ứng dụng của bốn phong cách thời trang cơ bản; thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức
năng Luyện tập (trang 52 SGK) để xác định được trang phục tương ứng với mỗi loại
5

phong cách thời trang đó. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng
lực (trang 52 SGK) để tìm hiểu thêm các phong cách thời trang phổ biến hiện nay và
lựa chọn phong cách em yêu thích.
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi chép của HS/nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Một số phong cách thời

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thiện trang
bảng sau để giúp HS xác định đặc điểm của trang - Phong cách thời trang là
phục trong bốn phong cách thời trang cơ bản hiện cách mặc trang phục tạo nên
nay.

vẻ đẹp, nét độc đáo riêng cho
từng cá nhân và được lựa chọn
bởi tính cách, sở thích của
người mặc.
- Phong cách cô điển: là cách
mặc trang phục có hình thức

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

giản dị, nghiêm túc, lịch sự.

- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến Phong cách cỗ điển phù hợp
với nhiều người; thường được

hành thảo luận.

- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp sử dụng khi đi học, đi làm,
đỡ.

tham gia các sự kiện có tính

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

chất trang trọng.

- HS trình bày kết quả.

- Phong cách thẻ thao: là cách

- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung .

mặc trang phục có thiết kế

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đơn giản, đường nét tạo cảm
học tập

giác mạnh mẽ và khoẻ khoắn;

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

thoải mái khi vận động.
- Phong cách thể thao có thể
ứng dụng cho nhiều đối tượng,
lứa tuổi khác nhau.
6

- Phong cách dân gian: là cách
mặc trang phục có nét đặc
trưng của trang phục dân tộc
vê hoa văn, chât liệu, kiêu
dáng. Phong cách dân gian
vừa mang vẻ hiện đại vừa đậm
nét văn hoá của mỗi dân tộc.
- Phong cách lãng mạn: là
cách mặc trang phục thể hiện
sự nhẹ nhàng, mềm mại thông
qua các đường cong, đường
uôn lượn; thường sử dụng cho
phụ nữ.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
1. Thời trang là gì?
2. Thời trang thay đổi được thể hiện qua những đặc điểm gì? Yếu tố nào tác động làm
thời trang thay đổi?
3. Trong bốn phong cách thời trang cơ bản đã học, em sẽ lựa chọn phong cách nào?
Tại sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
7

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Gợi ý câu trả lời:
1. Thời trang là những kiểu trang phục, cách mặc, trang điểm phổ biến trong xã hội
tại một thời điểm nhất định.
2. Đặc điểm thay đổi: Được thể hiện rõ nét qua sự thay đổi về kiểu dáng (thiết kế),
màu sắc, chất liệu vải, họa tiết trang trí và các vật dụng đi kèm.
Yếu tố tác động:
-

Văn hóa - Xã hội: Thay đổi theo quan niệm, lối sống và xu hướng thời đại.

-

Kinh tế: Sự phát triển kinh tế ảnh hưởng đến mức chi tiêu cho nhu cầu làm
đẹp.

-

Khoa học - Công nghệ: Sự ra đời của chất liệu mới và kỹ thuật sản xuất tiên
tiến.

-

Nhu cầu thẩm mỹ: Mong muốn đổi mới, đẹp hơn và tiện dụng hơn.

3. Phong cách lựa chọn: Phong cách thể thao.
Lý do: Phong cách này mang đến sự thoải mái, linh hoạt và tiện dụng, phù hợp với
nhiều hoạt động hàng ngày từ đi học, đi chơi đến tập luyện, đồng thời thể hiện nét cá
tính mạnh mẽ, năng động.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Mốt thời trang là:
A. Phong cách ăn mặc của mỗi người
B. Hiểu và cảm thụ cái đẹp
C. Sự thay đổi các kiểu quần áo, cách mặc được số đông ưa chuộng trong mỗi thời kì
8

D. Là những kiểu trang phục được sử dụng phổ biến trong xã hội vào một khoảng
thời gian nhất định
Câu 2: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của thời trang?
A. Sự phát triển của khoa học và công nghệ
B. Giáo dục
C. Văn hóa
D. Sự phát triển kinh tế
Câu 3: Phong cách nào dưới đây phù hợp với nhiều người, thường được sử dụng khi
đi học, đi làm, tham gia các sự kiện có tính chất trang trọng?
A. Phong cách thể thao
B. Phong cách lãng mạn
C. Phong cách cổ điển
D. Phong cách dân gian
Câu 4: M Nội dung nào sau không đúng về phong cách thể thao?
A. Thiết kế đơn giản, tạo sự thoải mái khi vận động
B. Đường nét tạo cảm giác mạnh mẽ và khỏe khoắn
C. Chỉ sử dụng cho nam giới
D. Có thể ứng dụng cho nhiều lứa tuổi khác nhau
Câu 5: “Người ta thiết kế công trình/ Tôi đây thiết kế áo mình, áo ta” nói về nghề
nào dưới đây?
A. Kỹ sư xây dựng
B. Thiết kế thời trang
C. Kinh doanh quần áo
D. Kiến trúc sư
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
9

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

B

C

C

B

[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo về phong cách thời trang gia đình. File ảnh "Bộ sưu
tập thời trang số" của cá nhân HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Cho biết phong cách thời trang trong gia đình em là gì? Em thích phong cách của
thành viên nào nhất?
2. Tạo 1 bộ sưu tập thời trang số của em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Quan sát, phỏng vấn người thân.
- [3.1.TC1a]: HS sử dụng phần mềm tạo ảnh ghép (như PicCollage, Canva hoặc tính
năng Layout của Instagram/Facebook) để tạo một bức ảnh ghép gồm 4 bộ trang phục
yêu thích của bản thân, có chú thích tên phong cách cho từng bộ.
- [5.3.TC1a]: Sử dụng công cụ số (bộ lọc màu, chèn chữ) để sáng tạo, làm nổi bật
phong cách cá nhân trên bức ảnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.

10

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 9 – SBT.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Đọc và chuẩn bị trước Ôn tập chương II.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

giá

đánh giá

Công cụ đánh giá

- Thu hút được sự

- Sự đa dạng, đáp ứng các

- Báo cáo thực

tham gia tích cực

phong cách học khác nhau

hiện công việc.

của người học

của người học

- Hệ thống câu hỏi

- Gắn với thực tế

- Hấp dẫn, sinh động

và bài tập

- Tạo cơ hội thực

- Thu hút được sự tham gia

- Trao đổi, thảo

hành cho người học tích cực của người học

luận

- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

11

Ghi Chú
 
Gửi ý kiến