Bài 46. Thỏ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 15h:12' 21-02-2014
Dung lượng: 12.1 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 15h:12' 21-02-2014
Dung lượng: 12.1 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 25
Tiết: 50
LỚP THÚ
Bài 46. THỎ.
Ngày soạn: 17.02.2014
Ngày dạy: 19.02.2014
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài học này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được những đặc điểm về hình thái, cấu tạo và chức năng các bộ phận cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù. Nêu được hoạt động các bộ phận cấu tạo ngoài của thỏ, tập tính của thỏ, hoạt động của thỏ trong các vùng phân bố địa lí khác nhau.
- Phân tích được các hoạt động tập tính của thỏ
- Vận dụng những kiến thức về đời sống và tập tính của thỏ để có biện pháp chăm sóc thích hợp.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, làm việc với SGK
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ thỏ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- H 46.1 - 5
-1 số tranh về hoạt động sống của thỏ.
2. Học sinh: Kẻ và hoàn thành bảng 1 SGK/158. Tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù? Giải thích vì sao thỏ di chuyển chậm hơn các động vật ăn thịt mà vẫn trốn thoát.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Oån định, kiểm tra sĩ số:
Kiểm tra bài cũ: Nêu một vài tập tính của lớp chim?
3. Hoạt động dạy học:
Lớp thú là lớp động vật có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất trong giới động vật và đại diện là con thỏ. Vậy thỏ có đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển thế nào để thích nghi với đời sống ở cạn?
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của thỏ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bài
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/ 149 kết hợp quan sát H 46.1 và những hiểu biết của bản thân:
+ Nêu đặc điểm đời sống của thỏ?
+ Nêu đặc điểm sinh sản của thỏ?
+ Vai trò của nhau thai?
+ Thế nào là thai sinh?
+ Thời gian thỏ mẹ mang thai?
+ Thỏ con mới đẻ ra có đặc điểm gì? Lớn lên nhờ đâu?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp:
+ So sánh đặc điểm đời sống và sinh sản của thỏ với chim bồ câu?
- Yêu cầu các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung.
+ Tại sao trong chăn nuôi người ta không làm chuông cho thỏ bằng tre hoặc bằng gỗ?
+ Hiện tượng thai sinh tiến hóa hơn so với đẻ trứng và noãn thai như thế nào ?
+ Nêu những đặc điểm sinh sản của thỏ tiến bộ hơn các động vật đã học?
- HS nghiên cứu thông tin SGK/ 149 kết hợp quan sát H 46.1 và những hiểu biết của bản thân:
+ Sống ven rừng, trong các bụi rậm, có tập tính đào hang ẩn náu trong hang, bụi rậm để lẫn trố kẻ thù hay chạy nhanh bằng cách nhảy 2 chân sau khi bị săn đuổi, kiếm ăn vào buổi chiều hay ban đêm, ăn cỏ lá bằng cách gặm nhấm. Là động vật hằng nhiệt
+ Con đực có cơ quan giao phối, trứng thụ tinh phát triển thành phôi và một bộ phận của nhau thai, gắn liền với tử cung của thỏ mẹ.
+ Nhau thai đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi qua dây rón và vào nhau thai. Chất bài tiết từ phôi được chuyển sang cơ thể mẹ.
+ Hiện tượng đẻ con có nhau thai được gọi là hiện tượng thai sinh.
+ Thỏ mẹ mang thai 30 ngày, có hiện tượng lót ổ khi đẻ
+ Thỏ con mới đẻ ra còn chưa có lông, chưa mở mắt ( Con non yếu. Được nuôi bằng sữa mẹ.
- HS thảo luận nhóm.
+ Giống nhau: là động vật hằng nhiệt
Khác nhau: Ở thỏ hoạt động chiều hay tối, có cơ quan giao phối chính thức, đẻ con và nuooi con bằng sữa.
- HS báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Vì thỏ là động vật gặm nhấm
+ Con non được bảo vệ và nuôi dưỡng tốt hơn ( tăng sức sống sót.
+ Thai sinh: Sự phát triển của phôi không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng.thỏ con phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn và có đủ các điều kiện sống thích hợp cho sự phát triển. Con sơ sinh được nuôi bằng sữa mẹ bổ, ổn định và chủ động.
Tiết: 50
LỚP THÚ
Bài 46. THỎ.
Ngày soạn: 17.02.2014
Ngày dạy: 19.02.2014
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài học này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được những đặc điểm về hình thái, cấu tạo và chức năng các bộ phận cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù. Nêu được hoạt động các bộ phận cấu tạo ngoài của thỏ, tập tính của thỏ, hoạt động của thỏ trong các vùng phân bố địa lí khác nhau.
- Phân tích được các hoạt động tập tính của thỏ
- Vận dụng những kiến thức về đời sống và tập tính của thỏ để có biện pháp chăm sóc thích hợp.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, làm việc với SGK
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ thỏ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- H 46.1 - 5
-1 số tranh về hoạt động sống của thỏ.
2. Học sinh: Kẻ và hoàn thành bảng 1 SGK/158. Tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù? Giải thích vì sao thỏ di chuyển chậm hơn các động vật ăn thịt mà vẫn trốn thoát.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Oån định, kiểm tra sĩ số:
Kiểm tra bài cũ: Nêu một vài tập tính của lớp chim?
3. Hoạt động dạy học:
Lớp thú là lớp động vật có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất trong giới động vật và đại diện là con thỏ. Vậy thỏ có đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển thế nào để thích nghi với đời sống ở cạn?
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của thỏ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bài
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/ 149 kết hợp quan sát H 46.1 và những hiểu biết của bản thân:
+ Nêu đặc điểm đời sống của thỏ?
+ Nêu đặc điểm sinh sản của thỏ?
+ Vai trò của nhau thai?
+ Thế nào là thai sinh?
+ Thời gian thỏ mẹ mang thai?
+ Thỏ con mới đẻ ra có đặc điểm gì? Lớn lên nhờ đâu?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp:
+ So sánh đặc điểm đời sống và sinh sản của thỏ với chim bồ câu?
- Yêu cầu các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung.
+ Tại sao trong chăn nuôi người ta không làm chuông cho thỏ bằng tre hoặc bằng gỗ?
+ Hiện tượng thai sinh tiến hóa hơn so với đẻ trứng và noãn thai như thế nào ?
+ Nêu những đặc điểm sinh sản của thỏ tiến bộ hơn các động vật đã học?
- HS nghiên cứu thông tin SGK/ 149 kết hợp quan sát H 46.1 và những hiểu biết của bản thân:
+ Sống ven rừng, trong các bụi rậm, có tập tính đào hang ẩn náu trong hang, bụi rậm để lẫn trố kẻ thù hay chạy nhanh bằng cách nhảy 2 chân sau khi bị săn đuổi, kiếm ăn vào buổi chiều hay ban đêm, ăn cỏ lá bằng cách gặm nhấm. Là động vật hằng nhiệt
+ Con đực có cơ quan giao phối, trứng thụ tinh phát triển thành phôi và một bộ phận của nhau thai, gắn liền với tử cung của thỏ mẹ.
+ Nhau thai đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi qua dây rón và vào nhau thai. Chất bài tiết từ phôi được chuyển sang cơ thể mẹ.
+ Hiện tượng đẻ con có nhau thai được gọi là hiện tượng thai sinh.
+ Thỏ mẹ mang thai 30 ngày, có hiện tượng lót ổ khi đẻ
+ Thỏ con mới đẻ ra còn chưa có lông, chưa mở mắt ( Con non yếu. Được nuôi bằng sữa mẹ.
- HS thảo luận nhóm.
+ Giống nhau: là động vật hằng nhiệt
Khác nhau: Ở thỏ hoạt động chiều hay tối, có cơ quan giao phối chính thức, đẻ con và nuooi con bằng sữa.
- HS báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Vì thỏ là động vật gặm nhấm
+ Con non được bảo vệ và nuôi dưỡng tốt hơn ( tăng sức sống sót.
+ Thai sinh: Sự phát triển của phôi không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng.thỏ con phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn và có đủ các điều kiện sống thích hợp cho sự phát triển. Con sơ sinh được nuôi bằng sữa mẹ bổ, ổn định và chủ động.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất