Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

thiet ke va cong nghe 10 kntt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Văn Luật
Ngày gửi: 18h:11' 28-11-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 17/09/2023
BÀI 4: MỘT SỐ CÔNG NGHỆ MỚI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được bản chất của công nghệ mới.
- Phát biểu được hướng ứng dụng của một số công nghệ mới.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
● Nhận thức công nghệ: bản chất và ứng dụng của một số công nghệ mới.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
● Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
● Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu công nghệ mới
● Có thái độ học tập tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có)
● Sơ đồ, tranh ảnh
2. Đối với học sinh:
● Đọc trước bài trong SGK.
● Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận
thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: Quan sát và cho biết Hình 4.1 mô tả công nghệ nào. Em hãy kể tên một số
lĩnh vực ứng dụng công nghệ đó và một số công nghệ mới khác mà em biết.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu: Quan sát và cho biết Hình 4.1 mô tả công nghệ nào? Em hãy kể tên một số
lĩnh vực ứng dụng công nghệ đó và một số công nghệ mới khác mà em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân:
Hình 4.1 mô tả công nghệ in 3D, được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như: trong
ngành cơ khí, xây dựng, trang trí, y học...; một số công nghệ mới bao gồm công nghệ
nano, công nghệ CAD/CAM/CNC, công nghệ năng lượng tái tạo....
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Công nghệ mới hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong
đời sống và sản xuất. Vậy bản chất của công nghệ mới là gì và chúng được ứng dụng ở
những lĩnh vực nào thì bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu Bài 4: Một số công nghệ
mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát công nghệ mới
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu khái quát về công nghệ mới
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: khái quát về công nghệ mới
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Khái quát công nghệ mới

- GV yêu cầu HS: đọc thông tin mục 1 SGK, nêu khái - Công nghệ mới là những công nghệ

niệm công nghệ mới và các nhóm ngành công nghệ có giải pháp kĩ thuật phát triển hơn so
mới.
với công nghệ hiện tại ở một lĩnh vực
trong cuộc sống hoặc trong sản xuất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

- Công nghệ mới được ứng dụng hầu
hết các lĩnh vực trong cuộc sống.

- Công nghệ mới bao gồm: công nghệ
vật
liệu
nano,
công
nghệ
- GV mời đại diện 1 – 2 HS
CAD/CAM/CNC, công nghệ in 3D,
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
công nghệ năng lượng tải tạo, công
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học nghệ tri tuệ nhân tạo,...
tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công nghệ nano
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ nano
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ nano
- Quan sát Hình 4.2 và cho biết công nghệ nano có thể được ứng dụng trong những sản
phẩm nào?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ nano
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Công nghệ nano

- GV nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ nano.

- Công nghệ nano là công nghệ phân
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 4.2 và cho biết công tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu
nghệ nano có thể được ứng dụng trong những sản phẩm có cấu trúc nano (thường có kích
thước từ 1 đến 100 nano mét).
nào?
- Công nghệ nano được ứng dụng rất
rộng rãi trong công nghiệp và đời sống
như các lĩnh vực cơ khí, điện tử, may
mặc, thực phẩm, dược phẩm và y tế,....

- GV cho HS quan sát video, hãy kể tên các lĩnh vực
ứng dụng công nghệ nano:
https://www.youtube.com/watch?v=enxcwc0kPIU
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS: công nghệ nano có thể ứng
dụng trong các ngành y tế, dệt may, ….
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung: Trong y học,
công nghệ nano được phát triển ứng dụng để điều trị
nhiều loại bệnh ung thư bằng cách hạn chế các khối u
phát triển và tiêu diệt chúng ở cấp độ tế bào. Trong may
mặc, công nghệ nano được ứng dụng trong một số loại
vải đặc biệt bằng cách đưa các hạt nano bạc vào sợi vải,
các hạt này có khả năng thu hút và tiêu diệt các vi
khuẩn trong quần áo.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công nghệ CAD/CAM/CNC
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ
CAD/CAM/CNC

b. Nội dung:
- Nêu khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC
- Quan sát và cho biết các Hình 4.4 a, b, c tương ứng với các bước nào trong Hình 4.3.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và một số ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Công nghệ CAD/CAM/CNC

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin SGK, hãy nêu khái - Công nghệ CAD/CAM/CNC là công
niệm và một số ứng dụng của công nghệ nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết
CAD/CAM/CNC.
kế chi tiết, sau đó chuyển mô hình
- GV yêu cầu HS: Quan sát và cho biết các Hình 4.4 a, thiết kế đến phần mềm CAM để lập
quy trinh công nghệ gia công chi tiết,
b, c tương ứng với các bước nào trong Hình 4.3.
sau đó sử dụng máy điều khiển số
CNC để gia công chi tiết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV giải thích: Ba quá trình CAD/CAM/CNC liên
quan mật thiết và mang tính kế thừa với nhau theo trinh
tự trên. Trong đó, sản phẩm của quá trình CAD là bản
vẽ thiết kế với đầy đủ kích thước, yêu cầu kĩ thuật của
chi tiết cần gia công, sản phẩm của quá trình CAM là
quy trình công nghệ gia công chi tiết, sản phẩm của quá
trình gia công CNC là chi tiết thật được gia công trên
máy điều khiển số bằng chương trình của quá trình
CAM.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
+ Hình 4.4a: Bước 4 trong Hình 4.3.

- Công nghệ CAD/CAM/CNC được
ứng dụng rất rộng rãi trong thiết kế,
chế tạo ra các sản phẩm cơ khí hiện
nay như: các chi tiết máy, sản phẩm y
tế, các sản phẩm trong ngành khuôn
mẫu.....

+ Hình 4.4b: Bước 2 trong Hình 4.3.
+ Hình 4.4c: Bước 1 trong Hình 4.3.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về công nghệ in 3D
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D.
- Quan sát Hình 4.5 và cho biết độ nhẵn bề mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào yếu tố
nào?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Công nghệ in 3D

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin SGK, nêu khái - Công nghệ in 3D là công nghệ phân
niệm và ứng dụng của công nghệ in 3D.
tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 4.5 và cho biết độ chồng lên nhau. Quá trình in là việc sử
nhẵn bề mặt của sản phẩm in 3D phụ thuộc vào yếu tố dụng kĩ thuật in đắp dần từ mô hình
thiết kế. Các lớp vật liệu sẽ được đắp
nào?
chồng lên nhau một cách tuần tự.
- Công nghệ in 3D được ứng dụng rất
rộng rãi trong cuộc sống như: lĩnh vực
thiết kế thời trang, lĩnh vực y học, lĩnh
vực cơ khí, thực phẩm, xây dựng, đồ
mĩ thuật,….

- GV yêu cầu: So sánh cách tạo ra sản phẩm nhựa bằng
công nghệ in 3D và công nghệ khác về cách làm, ưu
điểm và hạn chế.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS: Độ nhân bề mặt của sản
phẩm in 3D phụ thuộc vào độ dày của các lớp xếp
chống lên nhau (độ dày càng nhỏ thì sản phẩm càng
nhẵn).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công nghệ năng lượng tái tạo
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ năng lượng tái
tạo.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ năng lượng tái tạo.
- Quan sát Hình 4.7 và cho biết trong hình có những công nghệ năng lượng tái tạo nào?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ năng lượng tái tạo.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Công nghệ năng lượng tái tạo

- GV yêu cầu: Dựa vào thông tin sgk, Nêu khái niệm và - Công nghệ năng lượng tái tạo là
ứng dụng của công nghệ năng lượng tái tạo.
công nghệ sản xuất năng lượng trên cơ
- GV yêu cầu: Quan sát Hình 4.7 và cho biết trong hình sở chuyển hoá từ các nguồn năng
lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu
có những công nghệ năng lượng tái tạo nào?
cực đến môi trường như năng lượng
gió, năng lượng mặt trời, năng lượng
địa nhiệt, năng lượng nước,...
- Ứng dụng của công nghệ năng lượng
tái tạo chủ yếu dùng để sản xuất điện,
bên cạnh đó còn có những ứng dụng

khác như đề sưởi ấm (địa nhiệt). tạo
nước nóng....

- GV yêu cầu HS: Gia đình em mong muốn sử dụng
công nghệ năng lượng tái tạo để sản xuất ra điện. Em
hãy lựa chọn một công nghệ tái tạo để sản xuất ra điện
phù hợp với gia đình em. Hãy giải thích lựa chọn đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
● Hình 4.7a: năng lượng gió;
● Hình 4.7b: năng lượng mặt trời;
● Hình 4.7c: năng lượng thuỷ triều;
● Hình 4.7 d: năng lượng nước;
● Hình 4.7e: năng lượng sóng
● Hình 4.7g: năng lượng địa nhiệt.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 6: Tìm hiểu công nghệ trí tuệ nhân tạo
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ trí tuệ nhân tạo
b. Nội dung:
- Dựa vào thông tin SGK, hãy nêu khái niệm, sản phảm và ứng dụng của công nghệ trí
tuệ nhân tạo.

- Quan sát Hình 4.8 và cho biết công nghệ trí tuệ nhân tạo có thể được ứng dụng ở những
lĩnh vực nào?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ trí tuệ nhân tạo
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5. Công nghệ trí tuệ nhân tạo

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin SGK, hãy nêu khái - Công nghệ tri tuệ nhân tạo viết tắt là
niệm, sản phảm và ứng dụng của công nghệ trí tuệ nhân AI là công nghệ mô phỏng các hoạt
tạo.
động trí tuệ của con người bằng máy
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 4.8 và cho biết công móc, đặc biệt là các hệ thống hệ máy
nghệ trí tuệ nhân tạo có thể được ứng dụng ở những tính.
lĩnh vực nào?

- Sản phẩm của công nghệ trí tuệ nhân
tạo là phần mềm máy tính có thể tự
động hoá các hành vi thông minh như
con người (biết cảm xúc, biết tự phân
tích và đánh giá,...).
- Ứng dụng của công nghệ Al: Ngày
nay, dưới sự phát triển của khoa học
và kĩ thuật, công nghệ trí tuệ nhân tạo
được ứng dụng rộng rãi trong công
nghiệp và đời sống như các lĩnh vực y
tế, kinh doanh, giáo dục, sản xuất...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS: Ứng dụng công nghệ AI
trong các lĩnh vực: năng lượng mặt trời, xe tự lái, tài

chính, giáo dục, tin học, y tế, mua sắm, ngôi nhà thông
minh, năng lượng gió và robot.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư ngành trí tuệ nhân tạo
là người tốt nghiệp đại học thuộc ngành công nghệ
thông tin nhằm phát triển ứng dụng phần mềm thông
minh, phát triển hệ thống tự động hoá, robot, lập trình
dữ liệu,....
Hoạt động 7: Tìm hiểu công nghệ Internet vạn vật
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ Internet vạn vật
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ Internet vạn vật.
- Quan sát và cho biết Hình 4.9 mô tả công nghệ Internet vạn vật có thể được ứng dụng
trong các thiết bị nào?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ Internet vạn vật
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6. Công nghệ Internet vạn vật

- GV yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, hãy nêu khái - Công nghệ Internet vạn vật viết tắt là
niệm và ứng dụng của công nghệ Internet vạn vật.
IoT là công nghệ kết nối, thu thập và
- GV yêu cầu HS: Quan sát và cho biết Hình 4.9 mô tả trao đổi dữ liệu với nhau giữa các máy
công nghệ Internet vạn vật có thể được ứng dụng trong tính, máy móc, thiết bị kĩ thuật số và
cả con người thông qua môi trường
các thiết bị nào?
internet.
- Công nghệ Internet vạn vật lan toả
lợi ích của mạng internet tới mọi thiết
bị được kết nối. Khi một thiết bị được
kết nối với internet, nó sẽ trở nên
thông minh hơn nhờ khả năng gửi
và/hoặc nhận thông tin và tự động
hoạt động dựa trên các thông tin đó.

- Công nghệ Internet vạn vật có ứng
dụng ở các ngành như: công nghiệp, y
tế, tài chính,…

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS: lò vi sóng, ô tô tự lái, tự
động bật quạt, robot, tự động bật nước.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung: Nhà khoa học
người Anh–Kevin Ashton là người lần đầu tiên đề cập
đến khái niệm loT vào năm 1999.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 8: Công nghệ robot thông minh
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông
minh.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông minh.
- Tìm hiểu và đề xuất một công việc cụ thể nên sử dụng robot thông minh thay thế cho
con người.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ứng dụng của công nghệ Robot thông minh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
7. Công nghệ robot thông minh

- GV yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, nêu khái niệm - Công nghệ Robot thông minh là
và ứng dụng của công nghệ Robot thông minh.
công nghệ Robot có "bộ não" sử dụng
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu và đề xuất một công việc cụ trí tuệ nhân tạo được cải thiện về khả
thể nên sử dụng robot thông minh thay thế cho con năng “nhận thức", ra quyết định và
thực thi nhiệm vụ theo cách toàn diện
người.
hơn so với robot truyền thống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu - Công nghệ Robot thông minh có ứng
dụng rộng rãi ở nhiều ngành, lĩnh vực
hỏi.
như: y tế, giáo dục, quân sự, giải trí,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
trong sản xuất,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Quan sát Hình 4.6 và nêu tên của một số lĩnh vực sử dụng công nghệ in
3D.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:
Đáp án:
● Hình 4.6a: lĩnh vực y học;
● Hình 4.6b: lĩnh vực cơ khí;
● Hình 4.6c: lĩnh vực thời trang;
● Hình 4.6d: lĩnh vực xây dựng;
● Hình 4.6e: lĩnh vực trang trí.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Trong gia đình, cộng đồng nơi em sinh sống, có công nghệ nào trong bài
học này được áp dụng trong thực tế. Nếu triển khai một công nghệ mới trong gia đình,
em lựa chọn công nghệ nào. Hãy lí giải về sự lựa chọn của em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần: GV gợi ý cho HS kể tên một số
công nghệ mới được áp dụng tại địa phương hoặc ở trong gia đình như công nghệ năng
lượng tái tạo sử dụng pin năng lượng mặt trời, sử dụng điện gió...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày: Ví dụ có thể triển khai công nghệ
mới trong gia đình như: Nếu gia đình ở chung cư, nhà cao tầng nhiều gió có thể sử dụng
năng lượng gió. Nếu gia đình nào ở gần biển có thể sử dụng năng lượng sống....
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà

● Xem lại kiến thức đã học ở bài 4
● Xem trước nội dung bài 5: Đánh giá công nghệ
 
Gửi ý kiến