Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

thiet ke va cong nghe 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Bùi Minh Sang
Ngày gửi: 18h:58' 02-09-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3: CÔNG NGHỆ PHỔ BIẾN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được tên một số công nghệ phổ biến.
- Tóm tắt được nội dung cơ bản của một số công nghệ phổ biến.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ: nêu tóm tắt được nội dung cơ bản của một số công nghệ
phổ biến.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
● Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên
quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
● Có hứng thú và quan tâm tìm hiểu công nghệ phổ biến.
● Có thái độ học tập tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có)
● Sơ đồ, tranh ảnh SGK có liên quan
2. Đối với học sinh:
● Đọc trước bài trong SGK.
● Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu
nhận thức của HS, sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp
theo.
b. Nội dung: Quan sát và cho biết Hình 3.1 mô tả công nghệ nào? Hãy liệt kê các
sản phẩm của công nghệ đó mà em biết. Hãy kể tên một một số công nghệ khác mà
em biết.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Quan sát và cho biết Hình 3.1 mô tả công nghệ nào? Hãy liệt kê các
sản phẩm của công nghệ đó mà em biết. Hãy kể tên một một số công nghệ khác mà
em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy nêu ý kiến của bản thân:
● Hình 3.1 SGK mô tả công nghệ hàn,
● Sản phẩm của công nghệ hàn rất đa dạng như khung nhà xưởng, cầu, vật
dụng gia đình....
● Một số công nghệ khác như: công nghệ đúc, công nghệ gia công cắt gọt,
công nghệ điện – quang.....
- GV mời HS khác đứng dậy nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Công nghệ rất đa dạng, phong phú, chia thành
nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó công nghệ trong lĩnh vực luyện kim – cơ khí;
công nghệ trong lĩnh vực điện - điện tử là phổ biến. Vậy đặc điểm của các nhóm
lĩnh vực trên có đặc điểm như thế nào, chúng ta tìm hiểu Bài 3: Công nghệ phổ
biến.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công nghệ luyện kim
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ
luyện kim.
b. Nội dung:

- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công luyện kim.
- Quan sát Hình 3.2 và cho biết nhiệt độ cần thiết của lò cao để luyện gang - thép
bằng bao nhiêu?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ luyện kim.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Công nghệ trong lĩnh vực luyện
- GV nêu khái niệm công nghệ luyện kim.
kim, cơ khí
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Quan sát Hình 1. Công nghệ luyện kim
3.2 và cho biết nhiệt độ cần thiết của lò cao để - Công nghệ luyện kim là công
luyện gang - thép bằng bao nhiêu?
nghệ điều chế kim loại, hợp kim để
dùng trong cuộc sống từ các loại
quặng hoặc từ các nguyên liệu
khác.
- Sản phẩm của công nghệ luyện
kim là kim loại đen hoặc kim loại
màu ở dạng thô thường làm nguyên
liệu cho các công nghệ chế tạo vật
liệu kim loại khác.
- Theo sản phẩm được tạo ra, công
- GV yêu cầu HS: nêu sản phẩm của công nghệ nghệ luyện kim chia làm hai loại là
công nghệ luyện kim đen (tạo ra
luyện kim.
gang và thép) và công nghệ luyện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời kim màu (tạo ra nhóm, đồng, vàng,
chi, kẽm,...).
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời đại diện 1 – 2 HS :
- Nhiệt độ cần thiết của lò cao là 2.000°C.
- Sản phẩm của công nghệ luyện kim là kim loại
đen hoặc kim loại màu ở dạng thô thường làm
nguyên liệu cho các công nghệ chế tạo vật liệu kim
loại khác. - GV phân loại công nghệ luyện kim:
Theo sản phẩm được tạo ra, công nghệ luyện kim
chia làm hai loại là
+ công nghệ luyện kim đen (tạo ra gang và thép)
+ công nghệ luyện kim màu (tạo ra nhóm, đồng,
vàng, chỉ, kẽm,...).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
GV Kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư luyện kim là người
tốt nghiệp trường đại học kĩ thuật ngành kĩ thuật

vật liệu kim loại. Công việc chính của kĩ sư luyện
kim là thiết kế nhà máy và các thiết bị luyện kim,
lập các quy trình công nghệ và điều hành các quy
trình để sản xuất ra các kim loại và hợp kim, hoặc
tham gia nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực
luyện kim.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công nghệ đúc
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ
đúc.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ đúc.
- Quan sát Hình 3.3 và cho biết công nghệ đúc sử dụng trong các hình a, b thuộc
loại nào. Hãy mô tả nguyên lí đúc của mỗi công nghệ đó.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ đúc
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.Công nghệ đúc
- GV yêu cầu HS: Đọc nội dung mục 2, hãy nêu khái - Công nghệ đúc kim loại là công
niệm, sản phẩm công nghệ, phân loại công nghệ đúc. nghệ chế tạo sản phẩm kim loại
- GV yêu cầu: Quan sát Hình 3.3 và cho biết công bằng phương pháp nấu kim loại
nghệ đúc sử dụng trong các hình a, b thuộc loại nào. thành trạng thái lỏng, sau đó rót
Hãy mô tả nguyên lí đúc của mỗi công nghệ đó.
vào khuôn có hình dạng và kích
thước như sản phẩm. Sau khi kim
loại đông đặc, ta thu được sản
phẩm là vật đúc có hình dạng và
kích thước phù hợp với yêu cầu.
- Sản phẩm của công nghệ đúc rất
đa dạng có thể đem dùng ngay
được gọi là chi tiết đúc, hoặc cần
phải qua gia công cơ khí để nâng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, lắng nghe GV trình bày, suy nghĩ trả cao độ chính xác về kích thước và
độ bóng bề mặt thì gọi là phải dúc.
lời câu hỏi.
Công nghệ đúc có thể tạo được các
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ chi tiết phức tạp như thân máy
công cụ, vỏ động cơ,... nên sản
sung.
+ Hình 3.3a: Đúc li tâm – Khi đúc trục quay (1) sẽ phẩm đúc được ứng dụng ở các
quay quanh trục làm kim loại nóng – chảy sẽ bị lực li lĩnh vực như chế tạo cơ khí, trang
tâm đẩy ra phía thành khuôn và sẽ cứng lại khi kim trí, mĩ thuật.
- Công nghệ đúc được chia thành
loại nguội, tạo nên vật đúc là dạng ống tròn xoay.
+ Hình 3.3b: Đúc áp lực – Khi đúc áp lực của piston các loại sau: đúc trong khuôn cát,
trên (4) và piston dưới (1) sẽ đẩy kim loại nóng chảy đúc trong khuôn kim loại; đúc li
qua đường dẫn (5) và điền đầy vào lòng khuôn (6). tâm; đúc áp lực; đúc khuôn mẫu
Khi kim loại nguội, mở khuôn sẽ nhận được vật đúc. nóng chảy.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết.
- GV kết nối nghề nghiệp: Người làm nghề đúc kim
loại là người tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp
ngành công nghệ đúc kim loại, có khả năng đảm
nhiệm các công việc như: Kĩ thuật viên phòng kĩ
thuật; nhân viên phòng thí nghiệm đúc; tham gia chế
tạo mẫu, khuôn và vận hành được một số thiết bị
thông dụng trong phân xưởng đúc,...
Hoạt động 3: Tìm hiểu công nghệ gia công cắt gọt
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia
công cắt gọt.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công cắt gọt.
- Quan sát và cho biết Hình 3.4 (a và b) mô tả công nghệ gia công cắt gọt nào.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công
cắt gọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Công nghệ gia công cắt gọt
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái - Công nghệ gia công cắt gọt là
niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công nghệ thực hiện việc lấy đi một
công cắt gọt.
phần kim loại của phôi dưới dạng
- GV yêu cầu: Quan sát và cho biết Hình 3.4 (a và phôi nhờ các dụng cụ cắt và máy
b) mô tả công nghệ gia công cắt gọt nào.
cắt kim loại để tạo ra chi tiết có
hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
- Sản phẩm của công nghệ gia công
cắt gọt là các chi tiết máy được ứng
dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau
như máy cơ khí, công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản,... Sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phẩm của công nghệ này thường có
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
độ chính xác và độ nhẵn bề mặt
câu hỏi.
cao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Phân loại công nghệ gia công cắt
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
gọt bao gồm các công nghệ tiện,
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
phay, bào, mài,... gia công bằng tia
lửa điện, bằng tia nước, bằng
laser,...
● Hình 3.4a: Công nghệ tiện,
● Hình 3.4b: Công nghệ phay.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mở rộng: quan sát video để hiểu về nguyên lí

gia công trên máy tiện :
https://www.youtube.com/watch?v=_8au3bzYEsI
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết nối nghề nghiệp: Người làm nghề cắt gọt
kim loại là người tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp
chuyên ngành cắt gọt kim loại; là người sử dụng
các máy gia công cơ khi đẻ chế tạo các chi tiết,
thiết bị cơ khí, thường làm việc ở các nhà máy, xí
nghiệp sản xuất, chế tạo trong lĩnh vực cơ khí.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về công nghệ gia công áp lực
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia
công áp lực
b. Nội dung: Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công áp
lực
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công
áp lực
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Công nghệ gia công áp lực
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái - Công nghệ gia công áp lực là
niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ gia công nghệ dựa vào tính dẻo của
công áp lực.
kim loại, dùng ngoại lực của thiết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bị làm cho kim loại biến dạng theo
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời hình dáng yêu cầu. Gia công áp lực
câu hỏi.
được dùng nhiều trong các xưởng
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. cơ khí để chế tạo phôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Sản phẩm của nó còn dùng nhiều
- GV mời đại diện 1 – 2 HS
trong các ngành xây dựng, cầu
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
đường, hàng tiêu dùng...
- GV mở rộng: sơ đồ sán, kéo kim loại
- Những công nghệ của gia công áp
lực là cán, kéo, rèn và dập.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết nối nghề nghiệp: Người làm nghề cán, kéo
kim loại là người tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp
chuyên ngành công nghệ cán, kéo kim loại là người
đảm nhiệm các công việc trong nhà máy cán, kéo
kim loại như: Kĩ thuật viên phòng kĩ thuật theo dõi,
tham gia chế tạo khuôn cần nóng, cán nguội, kéo,
kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm cán, kéo,
vận hành được một số thiết bị thông dụng trong
phân xuống cán, kéo kim loại.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công nghệ hàn
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ hàn
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ hàn
- Quan sát và cho biết trên Hình 3.6 (a và b) mô tả công nghệ hàn nào?
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ hàn
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
5. Công nghệ hàn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái - Công nghệ hàn là công nghệ nối
niệm, sản phẩm và phân loại của công nghệ hàn.
các chi tiết bằng kim loại với nhau
- Gv yêu cầu: Quan sát và cho biết trên Hình 3.6 (a thành một khối không thể tháo rời
và b) mô tả công nghệ hàn nào?
được bằng cách nung nóng chỗ nói
đến trạng thái hán (chảy hoặc dẻo).
Sau đó, kim loại lỏng hoá rắn hoặc
kim loại dẻo hoa rắn thông qua lực
ép.
- Sản phẩm công nghệ hàn được
ứng dụng rất đa dạng như đồ gia
dụng (công, cửa sắt, giản giáo, bàn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời ghế), xây dựng (kết cấu nhà khung
thép, chế tạo các thiết bị nhà
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. máy)....
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Căn cứ theo trạng thái kim loại
mối hàn khi tiến hành nung nóng,
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
công nghệ hàn chia thành hai
nhóm:
● Hình 3.6a: Hàn áp lực,
+ Hàn nóng chảy là chỗ hán và qua
● Hình 3.6b: Hàn nóng chảy.
hán bổ sung được nung đến trạng
thái nóng chảy.
+ Hàn áp lực là nếu chỗ nối của các
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
chi tiết được nung nóng đến trạng
- GV mở rộng: sách sử dụng máy hàn MAG:
thái dẻo thì phải dùng ngoại lực ép
https://www.youtube.com/watch?v=ZsOC-rMdllA lại. Sau khi ép tạo nên mối hàn bền
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ vững.
học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 6: Tìm hiểu công nghệ sản xuất điện năng
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện
năng.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện năng.
- Quan sát Hình 3.8 và nêu nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện năng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Công nghệ trong lĩnh vực điện
- GV yêu cầu HS Dựa vào nội dung SGK, Nêu khái - điện tử
niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện 1. Công nghệ sản xuất điện năng
năng.
- Công nghệ sản xuất điện năng là
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 3.8 và nêu nguyên công nghệ biến đổi các năng lượng
lí hoạt động của nhà máy thủy điện.
khác thành điện năng.
- Tuỳ theo nguồn năng lượng tạo ra
điện, ta có các công nghệ sản xuất
điện năng khác nhau: công nghệ
sản xuất điện năng từ năng lượng
nước (thuỷ điện), công nghệ sản
xuất điện năng từ năng lượng
nguyên tử (điện hạt nhân), từ năng
lượng gió (điện gió), từ năng lượng
mặt trời (điện mặt trời), từ năng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời lượng nhiệt (nhiệt điện,...).
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS: Khi nước chảy từ đập
thuỷ điện xuống dưới thấp, năng lượng nước sẽ làm
đầy vào cánh quạt của tua bin làm cho tua bin quay
khi đó sẽ sinh ra điện năng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mở rộng thêm: Để phân phối điện năng từ nhà
máy sản xuất điện đến nơi tiêu thụ người ta sử dụng
công nghệ truyền tải và phân phối điện năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 7: Tìm hiểu về công nghỆ điện - quang
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghỆ điện quang
b. Nội dung:

- Nêu khái niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện năng.
- Quan sát Hình 3.9 và sắp xếp lại mốc thời gian tương ứng đánh dấu sự phát triển
của công nghệ điện - quang. Hãy gọi tên từng loại bóng đèn có trong hình.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghỆ điện - quang
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Công nghiệp điện – quang
- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK, nêu khái - Công nghệ điện - quang là công
niệm và phân loại của công nghệ sản xuất điện nghệ biến đổi diện năng thành
năng.
quang năng.
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 3.9 và sắp xếp lại - Theo nguyên lí hoạt động, công
mốc thời gian tương ứng đánh dấu sự phát triển của nghệ điện – quang chia thành ba
công nghệ điện - quang. Hãy gọi tên từng loại bóng loại:
đèn có trong hình.
+ Đèn sợi đốt: khi dòng điện đi qua
sợi đốt, điện năng chuyển hoá thành
nhiệt năng, sau đó nhiệt năng
chuyển hoá thành quang năng
+ Đèn phóng điện: khi điện áp đặt
vào hai điện cực, sự phóng điện xảy
ra sẽ tạo ra tia tử ngoại tác dụng
vào lớp bột huỳnh quang phủ trên
mặt trong ống thuỷ tinh phát ra ánh
sáng
- GV yêu cầu: Hãy lựa chọn một loại bóng đèn sử + Đèn LED (Light Emitting
dụng trong gia đình. Giải thích lí do cho lựa chọn Diode): là công nghệ dựa trên
nguyên lí chuyển tử điện năng
đó.
thành quang năng khi cho dòng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời điện một chiều chạy qua diode.
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:





1879: Đèn sợi đốt,
1934: Đèn huỳnh quang.
2006 Đèn LED.
Lựa chọn đèn huỳnh quang và đèn LED để
sử dụng trong gia đình. Vì có hiệu suất phát
sáng cao, ít toả ra nhiệt, tiết kiệm điện.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 8: Tìm hiểu về công nghệ điện - cơ
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ điện cơ
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ điện - cơ
- Quan sát Hình 3.10 và cho biết mỗi sản phẩm sử dụng công nghệ điện - cơ trong
các hình a, b, c, d thuộc loại điện - cơ dạng quay hay dạng tịnh tiến.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ điện - cơ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Công nghệ điện – cơ
- GV yêu cầu HS: Nêu khái niệm, sản phẩm và Công nghệ biến đổi năng lượng
phân loại công nghệ điện – cơ?
điện – cơ là công nghệ biến đổi
- GV yêu cầu: Quan sát Hình 3.10 và cho biết mỗi năng lượng điện sang cơ năng.
sản phẩm sử dụng công nghệ điện - cơ trong các - Phân loại của công nghệ, theo
hình a, b, c, d thuộc loại điện - cơ dạng quay hay dạng chuyển động đầu ra, công
dạng tịnh tiến.
nghệ biến đổi năng lượng điện – cơ
chia thành hai nhóm:
+ Công nghệ biến đối năng lượng
điện - cơ ở dạng quay
+ Công nghệ biến đổi năng lượng
điện cơ ở dạng tịnh tiến.
- Sản phẩm công nghệ biến đổi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời năng lượng điện – cơ ở dạng quay
đặc trưng là động cơ điện và nó
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. được ứng dụng rộng rãi trong đời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận sống và trong công nghiệp như quạt
điện, máy xay xát, máy hút bụi,
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
máy bơm nước, các động cơ dẫn
Đáp án:
động trong công nghiệp...
- Sản phẩm công nghệ biến đổi
năng lượng điện cơ ở dạng tịnh tiến
● Hình 3.10a: Sản phẩm điện - cơ dạng quay,
● Hình 3.10b: Sản phẩm điện – cơ dạng tịnh được ứng dụng trong đời sống như
van điện tử, relay điện,...
tiến,
● Hình 3.10c: Sản phẩm điện – cơ dạng tịnh
tiến,
● Hình 3.10d: Sản phẩm điện – cơ dạng quay.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung: Relay là một
công tắc điện sử dụng nguồn điện áp tháp, được
dùng đề điều khiển mạch điện áp cao. Relay được

sáng chế vào năm 1835 bởi nhà khoa học người Mỹ
Joseph Henry.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 9: Tìm hiểu công nghệ điều kiển và tự động hoá
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự
động hoá.
b. Nội dung:
- Nêu khái niệm, sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động hoá.
- Em hãy mô tả thao tác tự động hóa trong Hình 3.11.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động
hoá.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Công nghệ điều kiển và tự
- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin SGK, nêu khái động hoá
niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ điều khiển - Công nghệ điều khiển và tự động
và tự động hoá.
hoá là công nghệ thiết kế, xây
- GV yêu cầu: Em hãy mô tả thao tác tự động hóa dựng, vận hành các hệ thống điều
trong Hình 3.11?
khiển nhằm mục đích tự động các
quá trình sản xuất tại các nhà máy,
xí nghiệp.
- Sản phẩm của công nghệ điều
khiển và tự động hoá là các dây
chuyền sản xuất tự động trong công
nghiệp, nơi mà các thao tác của con
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
người. sẽ được thay thế bằng các
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời hoạt động của máy móc, robot tự
câu hỏi.
động; giúp tăng năng suất lao động,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. giảm thiểu nhân công, thời gian và
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận chi phí.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS: Các thao tác tự động
hình trong hình bao gồm: lập bánh xe, lắp động cơ
cho ô tô.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư công nghệ kỹ thuật
điều khiển và tự động hiểu là người tốt nghiệp
trường đại học chuyên ngành công nghệ kĩ thuật
điều khiển và tự động hóa có khả năng tham gia vận
hành, bảo dưỡng, lớp đất thiết kế và xây dựng các
dự án phát triển và ứng dụng kĩ thuật điều khiển và

tự động hoá ở các dây chuyền sản xuất hiện đại
trong công nghiệp.
Hoạt động 10: Tìm hiểu công nghệ truyền thông không dây
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu về khái niệm, sản phẩm của công nghệ truyền thông
không dây
b. Nội dung: Quan sát Hình 3.12 và cho biết các thiết bị điện tử nào thường sử
dụng mạng truyền thông không dây.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và phân loại của công nghệ truyền thông không
dây.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
5. Công nghệ truyền thông không
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung SGK, hãy nêu dây
khái niệm, sản phẩm của công nghệ truyền thông - Công nghệ truyền thông không
không dây.
dây là công nghệ cho phép truyền
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 3.12 và cho biết tải thông tin qua một khoảng cách
các thiết bị điện tử nào thường sử dụng mạng truyền mà không cần dây dẫn làm môi
thông không dây.
trường truyền.
- Khi truyền hoặc nhận dữ liệu sử
dụng sóng điện tử trong không
gian, thông tin từ người gửi đến
người nhận được thực hiện trên
băng tần xác định ở mỗi kênh có
dung lượng
và băng thông tần số cố định.
- Truyền thông không dây chia
thành các loại:
+ Công nghệ Wi-Fi.
+ Công nghệ Bluetooth
+ Công nghệ mạng di động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS: Các thiết bị bao gồm:
điện thoại di động, máy tính cá nhân, ti vi, máy tính
để bàn.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.

b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 3.7 và cho biết có thể sử dụng những công nghệ
nào trong lĩnh vực cơ khí để chế tạo sản phẩm như hình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:
Đáp án:
● Hình 3.7a: Cần sử dụng công nghệ tiện, phay, cũng có thể sử dụng các công
nghệ khác để tạo phôi như: đúc, gia công áp lực...
● Hình 3.7b: Cần sử dụng công nghệ đúc, gia công áp lực, hàn để chế tạo sản
phẩm như trong hình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
● Quan sát và kể tên các thiết bị trong gia đình em có sử dụng các công nghệ
được nêu trong bài học.
● Kể tên các công nghệ phổ biến khác mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày:

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 3
● Xem trước nội dung bài 4: Một số công nghệ mới
 
Gửi ý kiến