Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1 THIẾT BỊ VÀO – RA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:13' 16-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO – RA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Củng cố và phát triển kiến thức về xử lí thông tin ở lớp 6.

-

Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác
nhau.

-

Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho
thiết bị.

2. Năng lực
a. Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

b. Năng lực riêng:
-

Kể được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí và
truyền thông tin.

-

Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm. Thực hiện đúng
các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.

c. Năng lực số:
-

1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.

-

1.1.TC1b: Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

-

1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin
và nội dung số.

1

-

2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.

-

4.1.TC1a: Chỉ ra được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ thiết
bị và nội dung số.

-

4.1.TC1b: Phân biệt được những rủi ro và mối đe dọa cơ bản và phổ biến
trong môi trường số.

-

4.2.TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ
liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.

-

5.1.TC1a: Xác định, hiểu và vận hành được các thiết bị phần cứng thông
dụng.

-

5.1.TC1b: Lắp ráp, kết nối và sử dụng an toàn các thiết bị số.

-

6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng
ngày.

-

6.1.TC1a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.

3. Phẩm chất
-

Có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thông tin.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 7.

-

Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.

-

Phiếu học tập.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Tin học 7, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thành phần của máy tính để hỗ trợ con người
xử lí thông tin và tầm quan trọng của các thiết bị vào – ra đối với cuộc sống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

2

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi để nhận biết các thành phần của
máy tính và tầm quan trọng của máy tính.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin – SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
+ Nhớ lại kiến thức lớp 6, em hãy cho biết: Máy tính có bao nhiêu thành phần? Kể
tên những thành phần đó?
+ Trong các thành phần đó thiết bị nào là quan trọng nhất? Chức năng của thiết
bị đó là gì?
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- GV phổ biến luật chơi: GV chiếu 8 bức ảnh về các thiết bị của máy tính. HS hãy
sắp xếp các bức ảnh đúng với các thành phần của máy tính. HS xung phong và trả
lời. Ai nhanh nhất và đúng nhất sẽ dành chiến thắng. Lưu ý: HS vừa trả lời vừa
đọc tên các thiết bị có trong hình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

3

+ Máy tính có 4 thành phần: thiết bị vào, thiết bị ra, bộ xử lí và bộ nhớ.
+ Trong các thành phần đó, thiết bị vào ra là quan trọng nhất. Nó có chức năng là
giúp máy tính trao đổi dữ liệu với thế giới bên ngoài.
- GV đưa ra đáp án để HS ghi nhớ:
+ Thiết bị vào: Hình 5 (bàn phím), Hình 8 (chuột).
+ Thiết bị ra: Hình 3 (màn hình), Hình 7 (loa), Hình 6 (máy in)
+ Bộ xử lí: Hình 2 (CPU – bộ xử lí trung tâm).
+ Bộ nhớ: Hình 1 (thẻ nhớ), Hình 4 (USB).
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Các thiết bị vào – ra đều có những thiết bị riêng biệt
thực hiện những chức năng cụ thể. Bên cạnh đó, sử dụng các thiết bị sao cho an
toàn, đúng cách và hợp lí, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 1: Thiết bị vào – ra.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thiết bị vào – ra
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Các loại thiết bị vào – ra.
- Chức năng của từng loại thiết bị vào và thiết bị ra.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.6, 7 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các loại thiết bị vào – ra, dạng
thông tin và chức năng của từng loại thiết bị;

4

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Hoạt động 1. Tìm hiểu thiết bị vào - ra

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thiết bị vào – ra

NLS
-

5.1.TC1a:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Thiết bị vào – ra

HS phân biệt

tập

được

Trả lời HĐ1:

- GV dẫn dắt: Như trong phần Khởi động, - Micro và loa trong Hình 1.1 là dữ

luồng
liệu

hai

các thiết bị vào – ra đóng vai trò quan những thiết bị làm việc với thông chiều, qua đó
trọng, giúp máy tính trao đổi dữ liệu với thế tin dạng âm thanh:

hiểu

được

giới bên ngoài. Vậy cụ thể từng loại thiết bị + Micro: thiết bị vào: thu nhận âm nguyên lí giao
sẽ có chức năng như thế nào và làm việc thanh và chuyển vào máy tính để tiếp cơ bản
với máy tính ra sao?

mã hóa thành dữ liệu số.

giữa

con

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1, thảo + Loa: thiết bị ra: nhận dữ liệu từ người và hệ
luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

máy tính và thể hiện ra bên ngoài thống số.

1. Các thiết bị trong hình làm việc với dạng dưới dạng âm thanh.

-

thông tin nào?

HS hiểu được

* Lưu ý:

6.1.TC1a:

2. Thiết bị nào tiếp nhận thông tin và - Việc chuyển âm thanh thành dãy cách
chuyển vào máy tính?

hoạt

bit được thực hiện thông qua vỉ động của AI

3. Thiết bị nào nhận thông tin từ máy tính âm thanh. Vỉ âm thanh cũng là trong một số
đưa ra ngoài?

một bộ phận của thiết bị vào – ra thiết bị.
mà micro với loa chỉ là biểu hiện bên ngoài của loại thiết bị này.

1.1.TC1b:

HS tìm được
dữ liệu, thông
tin

từ

dung
- GV đưa ra câu hỏi thêm: Việc chuyển âm

nội
số

(video).

thanh thành dãy bit được thực hiện ở bộ
phận nào? Bộ phận đó có phải một phần
của thiết bị vào – ra không?
- GV chốt kiến thức:

5

+ Thiết bị vào được dùng để nhập thông tin
vào máy tính, gồm có bàn phím, chuột,
micro,…
+ Thiết bị ra xuất thông tin từ máy tính ra
để con người nhận biết được, gồm có màn
hình, máy in, loa,…
- GV giới thiệu cho HS về loa thông minh:
https://url-shortener.me/GIV2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.5-7 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: Chức
năng của các thiết bị vào – ra.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
kết luận

b. Sự đa dạng của thiết bị vào –

- GV chuyển sang nội dung mới.

ra

Hoạt động 2. Tìm hiểu sự đa dạng của
thiết bị vào - ra
- GV chia lớp thành các nhóm (3 - 4 HS),
yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời
câu hỏi vào giấy:

Trả lời HĐ2:
1. Mỗi thiết bị vào – ra trong Hình
1.2 làm việc với một dạng dữ liệu
cụ thể như âm thanh, hình ảnh,
văn bản,…

6

1. Mỗi thiết bị vào – ra trong Hình 1.2 làm
việc với dạng thông tin nào? Thiết bị nào
có cả hai chức năng vào và ra?

- Màn hình cảm ứng có cả hai
chức năng vào và ra.
2. Máy chiếu là thiết bị ra. Máy
2. Máy chiếu là thiết bị vào hay thiết bị ra? chiều làm việc với dạng thông tin
Máy chiếu làm việc với dạng thông tin nào? âm thanh, văn bản và hình ảnh.
3. Bộ điều khiển game (Hình 1.3a) là thiết 3. Bộ điều khiển game là thiết bị
vào.
bị vào hay thiết bị ra?
4. Màn hình cảm ứng (Hình 1.3b) là thiết bị 4. Màn hình cảm ứng là thiết bị có
vào, thiết bị ra hay có cả hai chức năng vào cả hai chức năng vào và ra.
và ra?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
tr.6,7, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu chức năng của các thiết bị vào
ra sau đây: màn hình cảm ứng, tấm cảm
ứng, loa thông minh và máy ảnh (máy ghi
hình kĩ thuật số). Màn hình cảm ứng và tấm
cảm ứng có thể thay thế cho thiết bị nào
trên máy tính?
- GV đưa ra kết luận để HS ghi bài vào vở:
+ Thiết bị vào – ra được thiết kế rất đa
dạng đáp ứng được những nhu cầu khác

* Câu trả lời:
+ Chức năng của các thiết bị:

 Màn hình cảm ứng: thiết bị vào
+ ra: phát hiện cảm ứng phát
hiện vị trí và sự di chuyển của
ngón tay trên bề mặt, giúp em
chọn đối tượng hoặc thực hiện
một lệnh.

 Tấm cảm ứng: thiết bị vào: nhận
biết vị trí và sự di chuyển của
ngón tay trên bề mặt và thể hiện

7

nhau của người sử dụng.

trên màn hình.

+ Thiết bị vào – ra là kết nối giữa người  Loa thông minh: thiết bị ra: có
với máy tính. Thiết bị vào thực hiện chức thể kết với với máy tính, điện
năng thu nhận và mã hóa. Thiết bị ra thực thoại,… để trao đổi dữ liệu.
hiện chức năng giải mã và trình bày.

 Máy ảnh, máy ghi hình kĩ thuật

+ Thiết bị vào – ra đa dạng về chủng loại số: thiết bị vào: thực hiện một số
nhằm đáp ứng nhu cầu xử lí các dạng chức năng xử lí ảnh, xử lí video
thông tin khác nhau như: chuột, màn hình, đơn giản.
loa, micro, máy in, máy chiếu,…
+ Thiết bị vào – ra đa dạng về công nghệ
mà thiết bị trỏ như màn hình cảm ứng, vùng
cảm ứng chuột, bộ điều khiển game,… là
một ví dụ.
+ Một số thiết bị vào – ra còn thực hiện cả
chức năng lưu trữ và xử lí dữ liệu như loa
thông minh, máy ảnh, máy ghi hình kĩ thuật
số,…
+ Tóm lại, các thiết bị vào – ra có nhiều
loại, có những công dụng và hình dạng
khác nhau.
- GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.7, yêu
cầu HS thảo luận trả lời:

* Câu hỏi:
Câu 1: Đáp án C.
Câu 2. Đáp án D

Câu 1. Em hãy cho biết máy ảnh nhập
thông tin dạng nào vào máy tính?
A. Con số

B. Văn bản

C. Hình ảnh

D. Âm thanh.

Câu 2. Thiết bị nào xuất dữ liệu âm thanh
từ máy tính ra ngoài?
A. Máy ảnh

B. Micro

8

C. Màn hình

D. Loa

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.5-7 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Chức năng của các thiết bị vào – ra.
+ Tính đa dạng của các thiết bị vào – ra.
+ Công dụng khác của các thiết bị vào –
ra.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
kết luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: An toàn thiết bị
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Những thao tác cắm các thiết bị của máy tính để không gây ra sự cố.
- Những lời khuyên nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1.5 và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS biết thao tác kết nối máy tính với các thiết bị, biết việc
nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính.
d. Tổ chức hoạt động:

9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. An toàn thiết bị

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.5, thảo luận theo Trả lời HĐ3:

NLS
- 5.1.TC1b:
Lắp ráp, kết

nhóm và trả lời câu hỏi: Một máy tính để bàn có các 1. Đáp án đúng: a – 7, b – nối
cổng kết nối như Hình 1.5.

và

sử

6, c – 7, d – 3, e – 4, f – dụng an toàn

1. Em hãy lắp các thiết bị sau vào đúng cổng của nó 8.

các thiết bị

bằng cách ghép mỗi chứu các với số tương ứng: a) 2. Việc cấp nguồn cho số.
Bàn phím; b) Dây mạng; c) Chuột; d) Dây màn hình; máy tính cần được thực e) Tai nghe; f) Dây nguồn.

4.1.TC1a:

hiện sau khi hoàn thành Đọc

kĩ

2. Việc cấp nguồn điện cho máy tính cần được thực các kết nối khác để tránh hướng
hiện trước hay sau các kết nối trên? Tại sao?

dẫn

bị điện giật hoặc xung trước khi sử
điện làm hỏng thiết bị.

dụng thiết bị
số, cắm đầu
nối vào đúng
cổng kết nối
để

bảo

vệ

thiết bị, thực
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr.8 và trả
lời câu hỏi: Em hãy cho biết nếu cắm các thiết bị ở
Hình 1.5 không đúng sẽ gây ra lỗi gì?
- GV lưu ý:
+ Hình thức cổng kết nối và đầu cắm là một tiêu chí
nhận diện nhưng chưa đủ để đảm bảo kết nối đúng.
Việc thiếu cẩn thận hoặc cố gắng cắm một đầu nối
vào cổng kết nối không phù hợp có thể gây lỗi về cơ
khí hoặc gây ra chập điện làm hỏng thiết bị hoặc
không hoạt động.
+ Tôn trọng trình tự thực hiện các thao tác, yếu tố
liên quan trực tiếp đến mọi hệ thống kĩ thuật, mỗi loại
thiết bị đều có những cảnh báo an toàn khác nhau. Vì

* Câu trả lời:
+ Đầu nối tai nghe (e)
nếu cắm sai cổng sẽ

hiện tắt máy
tính
cách.

không nghe thấy âm
thanh từ máy tính hoặc
thiết bị không hoạt động.
+ Đầu nối dây màn hình
(d) nếu cắm vào cổng
khác sẽ không lắp được
và có thể làm hỏng đầu
nối.
+ Nếu cắm nhầm thiết bị

10

đúng

vậy, cần “đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng” là lời vào cổng 7 sẽ gây ra
khuyên hữu ích.

chập điện làm hỏng thiết

- GV yêu cầu HS đọc Bảng 1.1 – SGK tr.9 và ghi nhớ bị.
những việc nên và không nên làm khi sử dụng máy
tính.

- GV chiếu Câu hỏi – SGK tr.9, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
Câu 1. Thao tác nào sau đây tắt máy tính một cách * Câu hỏi:
an toàn?

Câu 1. Đáp án B

A. Sử dụng nút lệnh Restart của Windows.

Câu 2. Không nên vừa

B. Sử dụng nút lệnh Shut down của Windows.

ăn vừa sử dụng máy tính

C. Nhấn giữ công tắc nguồn vài giây.

vì cách làm việc đó

D. Rút dây nguồn khỏi ổ cắm.

không những ảnh hưởng

Câu 2. Tại sao không nên vừa ăn vừa sử dụng máy xấu đến cả tiêu hóa và
tính?

công việc mà còn có thể

- GV đưa ra kết luận để HS ghi bài vào vở:

gây ra mất an toàn cho

+ Đọc kĩ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sử thiết bị do đồ ăn, đồ
dụng thiết bị.

uống rơi, đổ vào thiết bị.

+ Kết nối các thiết bị đúng cách.
+ Giữ gìn nơi làm việc với máy tính gọn gàng, ngăn
nắp, vệ sinh, khô ráo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1.5, Bảng 1.1
SGK tr. 8, 9 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

11

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Các thao tác kết nối máy tính với các thiết bị.
+ Những lời khuyên nên làm và không nên làm khi sử
dụng máy tính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận.
- GV chuyển sang phần Luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Một bộ tai nghe có gắn micro sử dụng cho máy tính là loại thiết bị gì?
A. Thiết bị vào
B. Thiết bị ra
C. Thiết bị vừa vào vừa ra
D. Không phải thiết bị vào – ra.
Câu 2. Trong các thiết bị sau đây, đâu vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra:
A. Loa.
B. Màn hình chiếu.
C. Máy ảnh.

12

D. Màn hình cảm ứng.
Câu 3. Các thiết bị ra có chức năng gì?
A. Xuất thông tin từ máy tính ra bên ngoài.
B. Lưu trữ dữ liệu.
C. Thu nhận thông tin vào máy tính.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4. Cổng USB của máy tính để bàn có thể kết nối được với các thiết bị nào sau
đây:
A. Chuột, Tai nghe cổng 3.5mm.
B. Dây nguồn và dây mạng.
C. Chuột, bàn phím, webcam.
D. Dây màn hình và dây nguồn.
Câu 5. Đâu là việc nên làm khi sử dụng máy tính?
A. Vừa ăn vừa xem phim trên máy tính.
B. Đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng thiết bị.
C. Rút dây nguồn để tắt máy tính.
D. Dùng khăn ướt lau máy tính khi máy đang hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án B.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

13

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Máy tính của em đang làm việc với một tệp trên thẻ nhớ. Em
hãy sắp xếp lại thứ tự các thao tác sau để tắt máy tính an toàn, không mất dự liệu.
a) Chọn nút lệnh Shut down để tắt máy tính.
b) Đóng tệp đang mở trên thẻ nhớ.
c) Chọn “Safe To Remove Hardware” để ngắt kết nối với thẻ nhớ.
d) Lưu lại nội dung của tệp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp: Thứ tự các thao tác để tắt máy tính an
toàn và không mất dữ liệu là:
d) Lưu lại nội dung của tệp.
b) Đóng tệp đang mở trên thẻ nhớ.
c) Chọn “Safe To Remove Hardware” để ngắt kết nối với thẻ nhớ.
a) Chọn nút lệnh Shut down để tắt máy tính.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[4.1.TC1a: Bảo vệ thiết bị và môi trường số khỏi các sự cố kĩ thuật.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.9

14

d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1: Trên màn hình theo dõi, em thấy một người đứng trước camera an ninh.
Người đó có biết em đang theo dõi không? Tại sao?
Bài tập 2: Máy in của em in ra những kí hiệu không mong muốn và em biết lỗi này
do virus gây ra. Em cần phải diệt virus ở máy tin hay máy tính? Tại sao?
Bài tập 3: Em hãy đề xuất một số quy tắc để giúp các bạn sử dụng phòng máy tính
an toàn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Bài tập 1: Qua màn hình theo dõi, em thấy có một người đang đứng trước camera
an ninh. Họ không biết em đang theo dõi họ vì camera an ninh chỉ là thiết bị vào,
nó thu hình ảnh trước ống kính và gửi đến nơi em đang theo dõi mà không cho
người đứng trước ống kính biết nó gửi thông tin đi đâu, cho ai.
[4.2.TC1a: HS nhận thức được việc hình ảnh và hành vi cá nhân của mình ở nơi
công cộng đang bị số hóa. Từ đó, nâng cao ý thức bảo vệ quyền riêng tư và có
hành xử chuẩn mực trước các hệ thống giám sát tự động.]
Bài tập 2: Virus gây ra lỗi của máy in. Máy in là thiết bị ra, nghĩa là hướng di
chuyển của dữ liệu là từ máy tính sang máy in. Virus vào máy in là phải thông qua
máy tính. Mọi hoạt động của máy in đều do máy tính điều khiển. Virus từ máy tính
gây ra lỗi của máy in. Khi tắt máy in, bộ nhớ của nó sẽ bị xóa hết, không cần phải
diệt virus. Vì vậy, em cần diệt virus ở máy tính vì máy in không có virus.
[4.1.TC1b: Nhận diện rủi ro do phần mềm độc hại gây ra cho thiết bị phần cứng.]
Bài tập 3: Một số quy tắc để giúp các bạn sử dụng phòng máy tính an toàn là:



Không mang đồ ăn, thức uống, đi giày, dép vào trong phòng máy tính.

15



Trước khi rời khỏi phòng phải tắt máy tính



Có ý thức giữ gìn phòng máy luôn sạch sẽ, gọn gàng và ngăn nắp.



Giữ trật tự, không gây ồn ào khi sử dụng phòng máy tính.



Không tự ý tháo lắp các thiết bị trong phòng máy.

[4.1.TC1a: Chỉ ra được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ thiết bị và
nội dung số.]
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-

Ôn lại kiến thức đã học.

-

Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.

-

Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Phần mềm máy tính

16
 
Gửi ý kiến