Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng
Ngày gửi: 15h:57' 31-08-2024
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ
GDĐT)
TRƯỜNG THCS TỀ LỖ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIN HỌC KHỐI LỚP : 7
(Năm học 2024 - 2025)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: ..; Số học sinh: ….. ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu
có):0
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ..; Đại học:
…; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: …; Khá:.....; Đạt:.....; Chưa
đạt:....
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ
chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT

Thiết bị dạy
học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực
hành

1

Máy tính, máy
chiếu

Phòng Tin học với
40 máy tính, 01
máy chiếu

Các bài học lý thuyết và
thực hành.

Ghi chú

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
(Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân
chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1

Tên phòng
Phòng Tin học

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử
dụng

Ghi chú

01

Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo
dục phổ thông.
1

1

II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
STT

1

2

3

2

Bài học
(1)

Số
Yêu
cầu
tiết
(3)
(2)
Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng

Bài 1. Thiết bị vào ra
2

Bài 2. Phần mềm
máy tính

Bài 3. Quản lí dữ
liệu trong máy tính

1

2

cần

đạt

- Củng cố và phát triển kiến thức về xử
lí thông tin ở lớp 6
- Biết và nhận ra được các thiết bị vào –
ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau
- Biết được chức năng của các thiết bị
vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí và
truyền thông tin.
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao
tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết
bị.
- Nhận thức được vai trò của phần mềm
trong hoạt động của máy tính.
- Phân chia phần mềm thành hai loại: hệ
điều hành và phần mềm ứng dụng.
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả
năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về
khái niệm hệ điều hành, phần mềm ứng
dụng,..
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh
thảo luận nhóm để đưa ra khái niệm hệ
điều hành, phần mềm ứng dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Học sinh phân biệt được sự khác nhau
giữa hệ điều hành và phần mềm ứng
dụng.
- Biết được tệp chương trình cũng là dữ
liệu, có thể được lưu trữ trong máy tính.
- Nêu được ví dụ về biện pháp an toàn dữ
liệu như sao lưu dữ liệu, phòng chống xâm
nhập trái phép và phòng chống virus,…
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả
năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về

Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn

2

tệp, thư mục, quản lí dữ liệu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh
thảo luận nhóm để đưa ra cách tổ chức,
quản lí dữ liệu trong máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Học sinh chỉ ra được các biện pháp bảo vệ
dữ liệu trong máy tính.
Chủ đề 2: Tổ chức dữ liệu, tìm kiếm và trao đổi thông tin
- Nêu được một số chức năng cơ bản của
mạng xã hội. Nhận biết được một số
website là mạng xã hội.
- Sử dụng được một số chức năng cơ bản
của một mạng xã hội để giao lưu và chia
sẻ thông tin.
- Nêu được tên một kênh trao đổi thông tin
thông dụng trên Internet và loại thông tin
Bài 4: Mạng xã hội
trao đổi trên kênh đó.
và một số kênh trao
- Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của
4
đổi thông tin trên
2
việc sử dụng thông tin vào mục đích sai
Internet
trái.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự học, tự tìm
hiểu một số chức năng của phần mềm ứng
dụng. Tự chủ trong việc sử dụng mạng xã
hội.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hình thành
năng lực giao tiếp xã hội ngay cả trên
không gian mạng một cách an toàn và có
trách nhiệm.
Chủ đề 3: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trướng số
5
Bài 5: Ứng xử trên 2
- Thực hiện được giao tiếp qua mạng theo
mạng
đúng quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch sự, thể
hiện ứng xử có văn hoá.
- Biết được tác hại của bệnh nghiện
Internet, từ đó có ý thức phòng tránh.
- Biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi
cần thiết trong quá trình ứng xử trên mạng.
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả
năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi văn
hoá ứng xử qua mạng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh
thảo luận nhóm để đưa ra những tác hại và
cách phòng tránh bệnh nghiện Internet.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
3

6

Kiểm tra giữa học
kỳ 1

1

Chủ đề 4: Ứng dụng Tin học

7

8

Bài 6. Làm quen
với phần mềm bảng
22
tính

Bài 7: Tính toán tự 2
động trên bảng tính

Học sinh có thể đưa ra những cách giải
quyết hợp lí khi gặp thông tin có nội dung
xấu trên mạng.
Kiểm tra yêu cầu cần đạt của các chủ đề
máy tính và cộng đồng, tổ chức lưu trữ,
tìm kiếm và trao đổi thông tin, đạo đức
pháp luật và văn hóa trong môi trường số.
- Nhận biết được một số khái niệm và
chức năng cơ bản của phần mềm máy tính
- Thực hiện được việc nhập và điều chỉnh
dữ liệu trên bảng tính (mức đơn giản)
- Thực hiện được một số thao tác đơn giản:
thay đổi phông chữ, màu nền, căn chỉnh
dữ liệu trong ô tính, thay đổi độ rộng cột.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động và tích
cực thực hiện nhiệm vụ học tập; vận dụng
được những kiến thức, kĩ năng đã học để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được
mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả
trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tổng hợp, sắp xếp được các sản phẩm đã
có thành một sản phẩm số hoàn chỉnh.
- Nhận biết được một số kiểu dữ liệu trên
bảng tính.
- Biết cách nhập và sao chép công thức
trên bảng tính.
- Giải thích được việc đưa các công thức
vào bảng tính là một cách điểu khiển tính
toán tự động trên dữ liệu.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động và tích
cực thực hiện nhiệm vụ học tập; vận dụng
được những kiến thức, kĩ năng đã học để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được
mục đích giao tiếpvà giao tiếp hiệu quả
trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tổng hợp, sắp xếp được các sản phẩm đã
có thành một sản phẩm số hoàn chỉnh. Sử
dụng được công thức, tạo được bảng tính
đơn giản có số liệu tính toán bằng công
4

9

Bài 8- Công cụ hỗ
trợ tính toán

2

10

Ôn tập cuối học kỳ
1

1

11

Kiểm tra cuối học
kỳ 1

2

12

Bài 9 : Trình bày
bảng tính

1

thức.
- Hs thực hiện được một số phép toán
thông dụng, sử dụng được một số hàm đơn
giản: MAX, MIN, AVERAGE, COUNT,

- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động và tích
cực thực hiện nhiệm vụ học tập; vận dụng
được những kiến thức, kĩ năng đã học để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được
mục đích giao tiếpvà giao tiếp hiệu quả
trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tổng hợp, sắp xếp được các sản phẩm đã
có thành một sản phẩm số hoàn chỉnh. Sử
dụng được một số hàm cơ bản hỗ trợ tính
toán bằng công thức, giải quyết được các
bài toán thực tế đơn giản.
- Ôn tập củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến
bài 8.
- Thông qua bài kiểm tra để đánh giá học
sinh về kiến thức của chủ đề: Máy tính và
cộng đồng, tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và
trao đổi thông tin, đạo đức, pháp luật và
văn hóa trong môi trường số, các bài toán
tính toán tự động bảng tính excel.
- Hs biết và thực hiện được một số chức
năng định dạng dữ liệu số và trình bày
bảng tính.
- Áp dụng được một số hàm tính toán dữ
liệu như Max, min, sum, average,
count,..vào dự án Trường học xanh
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động và tích
cực thực hiện nhiệm vụ học tập; vận dụng
được những kiến thức, kĩ năng đã học để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được
mục đích giao tiếpvà giao tiếp hiệu quả
trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Thực hiện được định dạng dữ liệu số và
trình bày bảng tính. Áp dụng được một số
tính năng của các hàm để giải quyết bài
toán cụ thể.
5

13

Bài 10: Hoàn thiện
bảng tính

2

14

Bài 11. Tạo bài
trình chiếu

2

15

Bài 12 – Định dạng
đối tượng trên
trang chiếu

2

- Thực hiện được các thao tác hoàn thiện
và in một bảng tính.
- Thực hành hoàn thiện dự án.
- Sử dụng được bảng tính điện tử để giải
quyết một vài công việc cụ thể đơn giản.
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả
năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để hoàn thiện bảng
tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh
thảo luận nhóm để đưa ra các thao tác hợp
lí để hoàn thiện bảng tính
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Học sinh có thể tự tạo bảng tính để giải
quyết một số yêu cầu tính toán trong cuộc
sống.
- Thực hiện được các chức năng làm việc
với trang tính, kẻ khung và in dữ liệu bảng
tính.
- Nêu được một số chức năng cơ bản của
phần mềm trình chiếu
- Tạo được một số bài trình chiếu có tiêu
đề, cấu trúc phân cấp
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động và tích
cực thực hiện nhiệm vụ học tập; vận dụng
được những kiến thức, kĩ năng đã học để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được
mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả
trong hoạt động nhóm. Bước đàu biết cách
xây dựng dự án ở mức đơn giản để giải
quyết một số vấn đề.
- Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản
sang trang trình chiếu.
- Đưa được hình ảnh minh hoạ vào bài
trình chiếu.
- Biết sử dụng các định dạng cho văn bản,
ảnh minh hoạ một cách hợp lí.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả
năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn
dắt của GV để trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
sử dụng các công cụ trên phần mềm máy
6

tính để giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả
năng hoạt động nhóm để hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
- Biết đưa hiệu ứng động vào bài trình
chiếu và sử dụng hiệu ứng một cách hợp lí.
- Biết cách tổng hợp, sắp xếp các nội dung
đã có thành một bài trình chiếu hoàn
chỉnh.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động và tích
Bài 13. Thực hành
cực thực hiện nhiệm vụ học tập; vận dụng
tổng hợp. Hoàn
16
2
được những kiến thức, kĩ năng đã học để
thiện bài trình
hoàn thành nhiệm vụ.
chiếu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được
mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả
trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tổng hợp, sắp xếp được các sản phẩm đã
có thành một sản phẩm số hoàn chỉnh.
Thông qua sản phẩm bài thực hành để
đánh giá học sinh về kiến thức, phẩm chất,
Kiểm tra giữa học
năng lực của chủ đề: Ứng dụng của Tin
17
1
kỳ 2
học biết các tổng hợp, sắp xếp, trình bày
các nội dung đã có thành một sản phẩm
bài trình chiếu hoàn chỉnh.
Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
- Giải thích được thuật toán tìm kiếm tuần
tự.
- Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động
của thuật toán tìm kiếm tuần tự trên một
bộ dữ liệu vào có kích thước nhỏ.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả
Bài 14 – Thuật toán
năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn
18
1
tìm kiếm tuần tự
dắt của GV để trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
HS đưa ra thêm một số ví dụ về các tìm
kiếm tuần tự
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả
năng hoạt động nhóm để hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
19
Bài 15 – Thuật toán 2
- Giải thích được thuật toán tìm kiếm nhị
tìm kiếm nhị phâ
phân.
- Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động
của thuật toán tìm kiếm nhị phân trên một
7

20

Bài 16. Thuật toán
sắp xếp

2

21

Ôn tập cuối học kỳ
2

1

22

Kiểm tra cuối học
kỳ 2

1

bộ dữ liệu vào có kích thước nhỏ.
- Giải thích được mối liên quan giữa sắp
xếp và tìm kiếm, nêu được ví dụ minh hoạ.
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả
năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn
dắt của GV để trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
HS đưa ra thêm một số ví dụ về các tìm
kiếm nhị phân và sắp xếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả
năng hoạt động nhóm để hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
- Giải thích được một vài thuật toán sắp
xếp cơ bản.
- Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động
của thuật toán sắp xếp với bộ dữ liệu đầu
vào có kích thước nhỏ.
- Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài
toán thành những bài toán nhỏ hơn.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động và tích
cực thực hiện nhiệm vụ học tập; vận dụng
được những kiến thức, kĩ năng đã học để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được
mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu quả
trong hoạt động nhóm.
- Ôn tập củng cố lại kiến thức từ bài 9 đến
bài 33
Thông qua bài kiểm tra để đánh giá học
sinh về kiến thức của chủ đề: Ứng dụng tin
học, giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của
máy tính.

3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá

Thời
gian

Thời
điểm

(1)

(2)

Yêu cầu cần đạt

Hình thức

(3)

(4)

Kiểm tra giữa 45 phút
học kỳ 1

Tuần
10

Kiểm tra đánh giá các Trên máy tính hoặc
nội dung đã học
viết

Kiểm tra cuối 45 phút
học kỳ 1

Tuần
18

Kiểm tra đánh giá các Trên máy tính hoặc
nội dung kiến thức đã viết
8

học trong học kỳ 1
Kiểm tra giữa 45 phút
học kỳ 2

Tuần
28

Kiểm tra cuối 45 phút Tuần
học kỳ 2
34

Kiểm tra đánh giá các Trên máy tính hoặc
nội dung đã học
viết
Kiểm tra đánh giá các Trên máy tính hoặc
nội dung kiến thức đã viết
học trong học kỳ 2

Tề Lỗ, ngày 20 tháng 8 năm 2024
TỔ TRƯỞNG

KÝ DUYỆT CỦA BGH

Nguyễn Văn Trọng

Bùi Trung Chiến

9
 
Gửi ý kiến