BÀI 12 ĐỊNH DẠNG ĐỐI TƯỢNG TRÊN TRANG CHIẾU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:20' 16-10-2026
Dung lượng: 218.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:20' 16-10-2026
Dung lượng: 218.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: ĐỊNH DẠNG ĐỐI TƯỢNG TRÊN TRANG CHIẾU
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu.
-
Biết đưa hình ảnh minh họa vào bài trình chiếu.
-
Biết sử dụng các định dạng cho văn bản, ảnh minh họa một cách hợp lí.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
-
Năng lực riêng:
Khả năng vận dụng và sáng tạo trong việc sử dụng các công cụ trên phần
mềm máy tính để giải quyết vấn đề.
Phát triển năng lực tư duy, thuyết trình trước tập thể.
-
Năng lực số:
1.2.TC1a: Thực hiện chuyển đổi và tái sử dụng dữ liệu giữa các phần mềm
ứng dụng khác nhau (từ Word sang PowerPoint) mà không làm mất tính
toàn vẹn của thông tin.
1
3.1.TC1a: Áp dụng các nguyên tắc thị giác số (tương phản, cân bằng, nhất
quán) để biên tập và trình bày nội dung đa phương tiện (văn bản, hình ảnh)
đảm bảo tính thẩm mỹ và hiệu quả truyền thông.
2.4.TC1a: Sử dụng thành thạo các nhóm công cụ định dạng (Format Tools)
và quản lý đối tượng (Arrange/Layers) trên giao diện phần mềm.
6.1.TC1a: Nhận diện sự hỗ trợ của công nghệ thông minh trong thiết kế:
Hiểu rằng các "Mẫu định dạng" (Themes) hoặc tính năng "Ý tưởng thiết kế"
(Designer - nếu có) là kết quả của thuật toán giúp tối ưu hóa bố cục tự động.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ.
-
Có sự suy xét khi thực hiện một việc.
-
Có tư duy về mặt thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 7.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Một số tệp hình ảnh, tệp văn bản
-
Phòng máy thực hành.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 7.
-
Máy tính cài đặt PowerPoint và có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết được nội dung chính sẽ học trong bài
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi thể hiện chức năng điều hành nhóm
của bạn An.
2
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV gọi 3 bạn HS đóng vai An, Minh, Khoa và đọc nội dung trong Hoạt động khởi
động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát các bạn đóng vai.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cũng giống như phần mềm soạn thảo văn bản hay phần
mềm trang tính, các em phải định dạng đối tượng để bài trình chiếu trở nên phong
phú và sinh động hơn. Để hiểu rõ hơn về thao tác định dạng đối tượng trên trang
chiếu, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Định
dạng đối tượng trên trang chiếu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1: Ảnh minh họa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
- HS trình bày được suy nghĩ, nêu được các ưu điểm của việc sử dụng hình ảnh minh
họa trong bài trình chiếu.
- HS nêu được yêu cầu lựa chọn hình ảnh cho bài trình bày và lí do vì sao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.61,62 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: tác dụng của việc sử dụng hình
ảnh minh họa, các yêu cầu cần có về hình ảnh và việc bố trí hình ảnh trong bài trình
chiếu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Ảnh minh họa
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả lời câu * Trả lời HĐ1:
hỏi Hoạt động 1:
NLS
1.1.TC1a:
HS
thực hiện đánh
1. Sử dụng hình ảnh minh họa giá và lựa chọn
1. Theo em có nên sử dụng hình ảnh để minh trong bài trình chiếu làm tăng hình ảnh số dựa
họa cho bài trình chiếu không? Vì sao?
tính chân thực của thông tin, trên các tiêu chí
2. Em sẽ chọn hình ảnh gì để thêm vào bài tạo ấn tượng cho người xem.
trình chiếu báo cáo dự án?
kỹ thuật (độ phân
2. Lựa chọn hình ảnh cần phù giải, độ rõ nét)
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 – SGK tr.61 và hợp với nội dung trình bày, ảnh và tiêu chí ngữ
trả lời câu hỏi:
có chất lượng tốt, có tính thẩm nghĩa
(sự
phù
+ Sử dụng hình ảnh minh họa cho nội dung mĩ và số lượng vừa phải.
hợp với nội dung
trình bày có tác dụng gì?
chủ đề) để đảm
* Trả lời câu hỏi cá nhân:
+ Căn cứ vào yếu tố nào để lựa chọn hình + Tác dụng: giúp bài trình bảo
ảnh.
hiệu
chiếu hấp dẫn và sinh động, thu truyền đạt.
+ Để bài trình chiếu trở nên hài hòa thì hình hút sự chú ý của người nghe.
ảnh cần định dạng như thế nào?
+ Yếu tố lựa chọn: phù hợp với
- GV kết luận:
nội dung và có tính thẩm mĩ.
+ Vai trò: Hình ảnh thường được dùng để + Kích thước hình ảnh + vị trí
4
quả
minh họa cho nội dung bài trình chiếu, nhờ hợp lí → tổng thể hài hòa.
đó bài trình chiếu trở nên trực quan, ấn * Câu hỏi:
tượng và hấp dẫn.
+ a, b, d: đúng
+ Yêu cầu: nên chọn hình ảnh phù hợp với + c: sai
nội dung bài trình chiếu và có tính thẩm mĩ.
+ Kích thước hình ảnh và vị trí đặt trên trang
chiếu cần hợp lí.
- GV chiếu Câu hỏi – SGK tr.62, yêu cầu HS
thảo luận cặp đôi và trả lời: Phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai?
A. Hình ảnh minh họa làm cho bài trình chiếu
ấn tượng hơn.
B. Nên chọn hình ảnh phù hợp với chủ đề của
bài trình chiếu.
C. Màu sắc, họa tiết trên hình ảnh không cần
trùng khớp với chủ đề.
D. Hình ảnh minh họa cần có tính thẩm mĩ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.61, 62 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
5
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Định dạng văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS biết được định dạng văn bản trên trang chiếu tương tự như trong phần mềm soạn
thảo.
- HS thực hiện được một số lưu ý khi định dạng văn bản, trình bày nội dung trên trang
chiếu: cỡ chữ, số lượng chữ, màu sắc, thông điệp chính, câu từ diễn đạt.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ. HS đọc hướng dẫn trong SGK tr.62, 63 và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các yêu cầu định dạng văn bản trên trang
chiếu, trình bày bài đẹp để tạo chú ý của người xem.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Định dạng văn bản
3.1.TC1a:
HS
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời Hoạt động 2:
* Trả lời HĐ2:
áp
các
dụng
1. Sau khi tạo văn bản cho một bài trình chiếu, em 1. Định dạng văn bản quy tắc thị giác
thường định dạng văn bản như thế nào? Cần làm gì tương tư như trong phần số ( sử dụng
để nhấn mạnh nội dung trên một trang.
mềm soạn thảo.
màu sắc tương
2. Có nên viết nhiều chữ, dùng nhiều màu trên một Để nhấn mạnh nội dung phản (nền sáng
trang không? Vì sao?
quan trọng hay ý chính - chữ tối hoặc
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau và nhận xét: Em trên trang ta cần làm nổi ngược lại)) và
hãy nhận xét về cách trình bày nội dung của các bật nội dung đó bằng màu kích
trang trình chiếu sau?
chữ, kiểu chữ, cỡ chữ.
thước
phông chữ phù
2. Không nên dùng quá hợp để đảm bảo
nhiều màu, quá nhiều chữ tính khả đọc
6
trên mỗi trang.
trên màn hình
trình chiếu.
- Sau khi HS trả lời, GV chốt lại các ý để HS ghi bài
vào vở: Để tạo được bài trình bày hiệu quả và
chuyên nghiệp, cần chú ý:
+ Phông chữ: nên chọn phông chữ đơn giản, dễ
đọc, không sử dung quá nhiều phông chữ trong một
trang.
+ Cỡ chữ: tiêu đề: 40 – 50, văn bản: 18 trở lên.
+ Kiểu chữ: tiêu đề chọn kiểu chữ đậm, nội dung
chọn kiểu chữ thường.
+ Màu chữ: tương phản với màu nền của trang,
không sử dụng nhiều màu chữ.
+ Số lượng chữ trên trang: không dùng quá nhiều
chữ trên một trang, mỗi trang chỉ nên có khoảng 5 –
7 dòng.
+ Nội dung trong mỗi trang trình chiếu: chỉ tập
trung vào một ý chính. Văn bản cần cô đọng, chọn
lọc.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để tìm hiểu một số
cách phối màu chữ và nền chuyên nghiệp trong
thiết kế bài trình chiếu.
- GV kết luận:
+ Định dạng văn bản trong phần mềm trình chiếu
tương tự như trong phần mềm soạn thảo.
* Câu hỏi:
+ Nên chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, 1 – d
7
nền,… thống nhất và phù hợp, để làm nổi bật thông 2 – a
điệp chính của trang.
3–b
+ Nội dung trình bày nên cô đọng. Mỗi trang trình 4 – c
chiếu chỉ nên tập trung vào một ý chính.
- GV chiếu Câu hỏi – SGK tr.63 và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Em hãy ghép mỗi nội dung ở cột A với
một nội dung phù hợp ở cột B.
A
B
1) Định dạng văn bản a) nội dung chính của trang
trong trang chiếu
chiếu
2) Định dạng làm nổi b) cô đọng.
bật
3) Nội dung trên mỗi c) cho văn bản trên một
trang chiếu
trang chiếu.
4) Không nên dùng d) tương tự như định dạng
quá nhiều phông chữ
trong soạn thảo văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK mục 2 – SGK tr.62 và trả
lời câu hỏi.
- HS sử dụng AI để giải quyết vấn đề GV đưa ra.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra
kết luận.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
8
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thực hành: Sao chép dữ liệu, chèn hình ảnh, định dạng cho văn
bản và hình ảnh trên trang chiếu.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện theo hướng dẫn trong SGK các nội
dung:
- Sao chép dữ liệu từ tệp văn bản sang tệp trình chiếu.
- Định dạng cho văn bản.
- Chèn hình ảnh vào trang chiếu.
- Định dạng cho hình ảnh.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ. HS đọc hướng dẫn trong SGK tr.63-67, quan sát 12.1
đến Hình 12.1 và thực hành
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành định dạng trang tính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao 3. Thực hành: Sao chép dữ liệu, chèn hình -
1.2.TC1a:
nhiệm vụ học tập
ảnh, định dạng cho văn bản và hình ảnh trên HS sao chép
- GV nêu nhiệm vụ:
trang chiếu
văn bản từ
Tiếp tục hoàn thiện bài trình a) Sao chép dữ liệu từ tệp văn bản sang tệp phần
mềm
chiếu báo cáo dự án Trường trình chiếu:
soạn
thảo
bản sang
phần
mềm
trình
học xanh.
-
Bước
1:
Mở
+ Sao chép dữ liệu từ tệp văn Truonghocxanh.docx.
tệp
văn
bản Truonghocxanh.docx sang - Bước 2: Chọn phần dữ liệu cần sao chép → chiếu và thực
tệp
trình
chiếu chọn Home/Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl hiện
định
9
Truonghocxanh.pptx.
+ C.
+ Định dạng cho văn bản trên trang chiếu.
dạng văn bản
Bước
3:
Mở
tệp
trình
chiếu trên
Truonghocxanh.pptx.
chiếu.
+ Chèn hình ảnh minh họa vào - Bước 4: Đặt con trỏ tại ví trí cần sao chép → trang chiếu.
trang
2.4.TC1a:
chọn Home/Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl Vận
hành
+ Định dạng cho hình ảnh trên + V.
công cụ và
trang chiếu.
phần mềm.
b) Sử dụng các công cụ định dạng văn bản:
- GV hướng dẫn HS thực hành - Công cụ định dạng văn bản nằm trong thẻ -
6.1.TC1a:
theo đúng các bước đã mô tả Home
Giải
trong SGK – tr.63-67.
vấn đề
- GV quan sát HS thực hành,
công cụ số -
nhận xét và chữa lại lỗi sai (nếu
Tự động hóa
có).
- GV nhận xét và đánh giá.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc hướng dẫn SGK, quan
sát Hình 12.1 đến Hình 12.10 –
SGK tr.62-67 và thực hành
nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ
trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV thực hành định dạng trang
chiếu.
- GV mời đại diện HS khác
nhận xét, bổ sung.
c) Áp dụng các mẫu định dạng:
- Các mẫu định dạng hiển thị trong nhóm
Themes của thẻ Design.
- Các bước sử dụng mẫu định dạng:
+ Bước 1: Chọn các trang cần áp dụng mẫu.
+ Bước 2: Nháy chuột chọn Design.
+ Bước 3: Nháy chuột vào mẫu muốn áp dụng.
d) Chèn hình ảnh vào trang chiếu:
+ Bước 1: Chọn trang chiếu cần chèn hình ảnh.
+ Bước 2: Chọn Insert/Pictures để mở hộp
thoại Insert Pictures.
+ Bước 3: Chọn tệp ảnh, nháy chuột chọn nút
quyết
với
thiết kế (áp
dụng các mẫu
thiết
kế
có
sẵn).
-
3.1.TC1a:
Sáng tạo sản
phẩm số đáp
ứng các tiêu
chuẩn về cấu
trúc và định
dạng.
Insert.
e) Sử dụng các công cụ định dạng cho hình
ảnh
- Thay đổi lớp cho hình ảnh:
10
Bước 4: Đánh giá kết quả, + Bước 1: Chọn hình ảnh.
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Bước 2: Chọn Format/ Arrange/ Send
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn Backward (đưa xuống lớp dưới) hoặc Bring
kiến thức.
Forward (đưa lên lớp trên).
- GV chuyển sang phần Luyện - Thay đổi vị trí cho hình ảnh: Dùng chuột chọn
tập.
hình ảnh → kéo thả đến vị trí mới.
- Thay đổi kích thước hình ảnh.
- Thêm đường viền cho hình ảnh:
+ Bước 1: Chọn hình ảnh.
+ Bước 2: Chọn Format/ Pictures Styles/
Picture Border → chọn màu đường viền, kiểu
đường viền.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Hình ảnh minh hoạ trong bài trình chiếu có tác dụng chính là gì?
A. Giúp bài trình chiếu trực quan, sinh động hơn.
B. Làm trang chiếu nhiều chữ hơn.
C. Thay thế hoàn toàn nội dung văn bản.
11
D. Chỉ để trang trí cho đẹp.
Câu 2. Khi định dạng văn bản trên trang chiếu, em không nên làm điều nào sau đây?
A. Chọn phông chữ dễ đọc.
B. Dùng quá nhiều màu chữ trên một trang.
C. Căn lề văn bản cho gọn gàng.
D. Chọn cỡ chữ phù hợp với nội dung.
Câu 3. Để chèn hình ảnh vào trang chiếu, em thực hiện lệnh nào?
A. Home → Copy
B. Design → Themes
C. Insert → Pictures
D. View → Zoom
Câu 4. Muốn đưa hình ảnh xuống phía sau văn bản để không che chữ, em cần dùng
lệnh nào?
A. Bring Forward
B. Align Center
C. Crop Picture
D. Send Backward
Câu 5. Mỗi trang chiếu trong bài trình chiếu nên tập trung vào điều gì?
A. Một ý chính.
B. Nhiều nội dung khác nhau.
C. Càng nhiều chữ càng tốt.
D. Nhiều hình ảnh càng đẹp.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện phần Luyện tập – SGK tr.67
Bài tập 1. Em hãy bổ sung thêm một hình ảnh vào trang trình bày ý tưởng (Hình
12.5) rồi định dạng hình ảnh đó sao cho hợp lí.
12
Bài tập 2. Em hãy bổ sung kết quả tính toán của dự án Trường học xanh đã làm
trong phần mềm tính toán vào bài trình chiếu (có thể ở trang Kết quả dự kiến).
Bài tập 3. Em hãy định dạng văn bản, biên tập nội dung cho các trang chiếu của tệp
trình chiếu Truonghocxanh.pptx. Chọn mẫu định dạng phù hợp cho các trang chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp đôi và thực hiện trong tiết thực hành.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án A.
- GV quan sát và gợi ý thêm nếu thấy HS làm chưa hợp lí.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
13
5.2.TC1a: Giải quyết vấn đề bằng cách phối hợp công cụ.
3.1.TC1a: Sáng tạo sản phẩm số.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.67
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy mở tệp Baitaptinhoc7.pptx mà em đã tạo ở Bài 11, bổ
sung thông tin vào các trang chiếu của bài trình chiếu (bằng cách sao chép dữ liệu từ
tệp văn bản hoặc nhập mới từ bàn phím). Sau khi đã có nội dung em cần tạo cấu trúc
phân cấp, chèn hình ảnh, chọn mẫu định dạng cho trang chiếu và định dạng cho văn
bản, hình ảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS mở lại tệp Baitaptinhoc7.pptx đã làm ở Bài 11 và thực hiện theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV thực hành.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[3.1.TC1a: Sáng tạo sản phẩm số.]
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
14
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 13: Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình
chiếu.
15
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: ĐỊNH DẠNG ĐỐI TƯỢNG TRÊN TRANG CHIẾU
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu.
-
Biết đưa hình ảnh minh họa vào bài trình chiếu.
-
Biết sử dụng các định dạng cho văn bản, ảnh minh họa một cách hợp lí.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
-
Năng lực riêng:
Khả năng vận dụng và sáng tạo trong việc sử dụng các công cụ trên phần
mềm máy tính để giải quyết vấn đề.
Phát triển năng lực tư duy, thuyết trình trước tập thể.
-
Năng lực số:
1.2.TC1a: Thực hiện chuyển đổi và tái sử dụng dữ liệu giữa các phần mềm
ứng dụng khác nhau (từ Word sang PowerPoint) mà không làm mất tính
toàn vẹn của thông tin.
1
3.1.TC1a: Áp dụng các nguyên tắc thị giác số (tương phản, cân bằng, nhất
quán) để biên tập và trình bày nội dung đa phương tiện (văn bản, hình ảnh)
đảm bảo tính thẩm mỹ và hiệu quả truyền thông.
2.4.TC1a: Sử dụng thành thạo các nhóm công cụ định dạng (Format Tools)
và quản lý đối tượng (Arrange/Layers) trên giao diện phần mềm.
6.1.TC1a: Nhận diện sự hỗ trợ của công nghệ thông minh trong thiết kế:
Hiểu rằng các "Mẫu định dạng" (Themes) hoặc tính năng "Ý tưởng thiết kế"
(Designer - nếu có) là kết quả của thuật toán giúp tối ưu hóa bố cục tự động.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ.
-
Có sự suy xét khi thực hiện một việc.
-
Có tư duy về mặt thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 7.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Một số tệp hình ảnh, tệp văn bản
-
Phòng máy thực hành.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 7.
-
Máy tính cài đặt PowerPoint và có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết được nội dung chính sẽ học trong bài
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi thể hiện chức năng điều hành nhóm
của bạn An.
2
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV gọi 3 bạn HS đóng vai An, Minh, Khoa và đọc nội dung trong Hoạt động khởi
động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát các bạn đóng vai.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cũng giống như phần mềm soạn thảo văn bản hay phần
mềm trang tính, các em phải định dạng đối tượng để bài trình chiếu trở nên phong
phú và sinh động hơn. Để hiểu rõ hơn về thao tác định dạng đối tượng trên trang
chiếu, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Định
dạng đối tượng trên trang chiếu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1: Ảnh minh họa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
- HS trình bày được suy nghĩ, nêu được các ưu điểm của việc sử dụng hình ảnh minh
họa trong bài trình chiếu.
- HS nêu được yêu cầu lựa chọn hình ảnh cho bài trình bày và lí do vì sao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.61,62 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: tác dụng của việc sử dụng hình
ảnh minh họa, các yêu cầu cần có về hình ảnh và việc bố trí hình ảnh trong bài trình
chiếu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Ảnh minh họa
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả lời câu * Trả lời HĐ1:
hỏi Hoạt động 1:
NLS
1.1.TC1a:
HS
thực hiện đánh
1. Sử dụng hình ảnh minh họa giá và lựa chọn
1. Theo em có nên sử dụng hình ảnh để minh trong bài trình chiếu làm tăng hình ảnh số dựa
họa cho bài trình chiếu không? Vì sao?
tính chân thực của thông tin, trên các tiêu chí
2. Em sẽ chọn hình ảnh gì để thêm vào bài tạo ấn tượng cho người xem.
trình chiếu báo cáo dự án?
kỹ thuật (độ phân
2. Lựa chọn hình ảnh cần phù giải, độ rõ nét)
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 – SGK tr.61 và hợp với nội dung trình bày, ảnh và tiêu chí ngữ
trả lời câu hỏi:
có chất lượng tốt, có tính thẩm nghĩa
(sự
phù
+ Sử dụng hình ảnh minh họa cho nội dung mĩ và số lượng vừa phải.
hợp với nội dung
trình bày có tác dụng gì?
chủ đề) để đảm
* Trả lời câu hỏi cá nhân:
+ Căn cứ vào yếu tố nào để lựa chọn hình + Tác dụng: giúp bài trình bảo
ảnh.
hiệu
chiếu hấp dẫn và sinh động, thu truyền đạt.
+ Để bài trình chiếu trở nên hài hòa thì hình hút sự chú ý của người nghe.
ảnh cần định dạng như thế nào?
+ Yếu tố lựa chọn: phù hợp với
- GV kết luận:
nội dung và có tính thẩm mĩ.
+ Vai trò: Hình ảnh thường được dùng để + Kích thước hình ảnh + vị trí
4
quả
minh họa cho nội dung bài trình chiếu, nhờ hợp lí → tổng thể hài hòa.
đó bài trình chiếu trở nên trực quan, ấn * Câu hỏi:
tượng và hấp dẫn.
+ a, b, d: đúng
+ Yêu cầu: nên chọn hình ảnh phù hợp với + c: sai
nội dung bài trình chiếu và có tính thẩm mĩ.
+ Kích thước hình ảnh và vị trí đặt trên trang
chiếu cần hợp lí.
- GV chiếu Câu hỏi – SGK tr.62, yêu cầu HS
thảo luận cặp đôi và trả lời: Phát biểu nào
đúng, phát biểu nào sai?
A. Hình ảnh minh họa làm cho bài trình chiếu
ấn tượng hơn.
B. Nên chọn hình ảnh phù hợp với chủ đề của
bài trình chiếu.
C. Màu sắc, họa tiết trên hình ảnh không cần
trùng khớp với chủ đề.
D. Hình ảnh minh họa cần có tính thẩm mĩ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.61, 62 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
5
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Định dạng văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS biết được định dạng văn bản trên trang chiếu tương tự như trong phần mềm soạn
thảo.
- HS thực hiện được một số lưu ý khi định dạng văn bản, trình bày nội dung trên trang
chiếu: cỡ chữ, số lượng chữ, màu sắc, thông điệp chính, câu từ diễn đạt.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ. HS đọc hướng dẫn trong SGK tr.62, 63 và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các yêu cầu định dạng văn bản trên trang
chiếu, trình bày bài đẹp để tạo chú ý của người xem.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Định dạng văn bản
3.1.TC1a:
HS
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời Hoạt động 2:
* Trả lời HĐ2:
áp
các
dụng
1. Sau khi tạo văn bản cho một bài trình chiếu, em 1. Định dạng văn bản quy tắc thị giác
thường định dạng văn bản như thế nào? Cần làm gì tương tư như trong phần số ( sử dụng
để nhấn mạnh nội dung trên một trang.
mềm soạn thảo.
màu sắc tương
2. Có nên viết nhiều chữ, dùng nhiều màu trên một Để nhấn mạnh nội dung phản (nền sáng
trang không? Vì sao?
quan trọng hay ý chính - chữ tối hoặc
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau và nhận xét: Em trên trang ta cần làm nổi ngược lại)) và
hãy nhận xét về cách trình bày nội dung của các bật nội dung đó bằng màu kích
trang trình chiếu sau?
chữ, kiểu chữ, cỡ chữ.
thước
phông chữ phù
2. Không nên dùng quá hợp để đảm bảo
nhiều màu, quá nhiều chữ tính khả đọc
6
trên mỗi trang.
trên màn hình
trình chiếu.
- Sau khi HS trả lời, GV chốt lại các ý để HS ghi bài
vào vở: Để tạo được bài trình bày hiệu quả và
chuyên nghiệp, cần chú ý:
+ Phông chữ: nên chọn phông chữ đơn giản, dễ
đọc, không sử dung quá nhiều phông chữ trong một
trang.
+ Cỡ chữ: tiêu đề: 40 – 50, văn bản: 18 trở lên.
+ Kiểu chữ: tiêu đề chọn kiểu chữ đậm, nội dung
chọn kiểu chữ thường.
+ Màu chữ: tương phản với màu nền của trang,
không sử dụng nhiều màu chữ.
+ Số lượng chữ trên trang: không dùng quá nhiều
chữ trên một trang, mỗi trang chỉ nên có khoảng 5 –
7 dòng.
+ Nội dung trong mỗi trang trình chiếu: chỉ tập
trung vào một ý chính. Văn bản cần cô đọng, chọn
lọc.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để tìm hiểu một số
cách phối màu chữ và nền chuyên nghiệp trong
thiết kế bài trình chiếu.
- GV kết luận:
+ Định dạng văn bản trong phần mềm trình chiếu
tương tự như trong phần mềm soạn thảo.
* Câu hỏi:
+ Nên chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, 1 – d
7
nền,… thống nhất và phù hợp, để làm nổi bật thông 2 – a
điệp chính của trang.
3–b
+ Nội dung trình bày nên cô đọng. Mỗi trang trình 4 – c
chiếu chỉ nên tập trung vào một ý chính.
- GV chiếu Câu hỏi – SGK tr.63 và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Em hãy ghép mỗi nội dung ở cột A với
một nội dung phù hợp ở cột B.
A
B
1) Định dạng văn bản a) nội dung chính của trang
trong trang chiếu
chiếu
2) Định dạng làm nổi b) cô đọng.
bật
3) Nội dung trên mỗi c) cho văn bản trên một
trang chiếu
trang chiếu.
4) Không nên dùng d) tương tự như định dạng
quá nhiều phông chữ
trong soạn thảo văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK mục 2 – SGK tr.62 và trả
lời câu hỏi.
- HS sử dụng AI để giải quyết vấn đề GV đưa ra.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra
kết luận.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
8
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thực hành: Sao chép dữ liệu, chèn hình ảnh, định dạng cho văn
bản và hình ảnh trên trang chiếu.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện theo hướng dẫn trong SGK các nội
dung:
- Sao chép dữ liệu từ tệp văn bản sang tệp trình chiếu.
- Định dạng cho văn bản.
- Chèn hình ảnh vào trang chiếu.
- Định dạng cho hình ảnh.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ. HS đọc hướng dẫn trong SGK tr.63-67, quan sát 12.1
đến Hình 12.1 và thực hành
c. Sản phẩm học tập: HS thực hành định dạng trang tính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao 3. Thực hành: Sao chép dữ liệu, chèn hình -
1.2.TC1a:
nhiệm vụ học tập
ảnh, định dạng cho văn bản và hình ảnh trên HS sao chép
- GV nêu nhiệm vụ:
trang chiếu
văn bản từ
Tiếp tục hoàn thiện bài trình a) Sao chép dữ liệu từ tệp văn bản sang tệp phần
mềm
chiếu báo cáo dự án Trường trình chiếu:
soạn
thảo
bản sang
phần
mềm
trình
học xanh.
-
Bước
1:
Mở
+ Sao chép dữ liệu từ tệp văn Truonghocxanh.docx.
tệp
văn
bản Truonghocxanh.docx sang - Bước 2: Chọn phần dữ liệu cần sao chép → chiếu và thực
tệp
trình
chiếu chọn Home/Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl hiện
định
9
Truonghocxanh.pptx.
+ C.
+ Định dạng cho văn bản trên trang chiếu.
dạng văn bản
Bước
3:
Mở
tệp
trình
chiếu trên
Truonghocxanh.pptx.
chiếu.
+ Chèn hình ảnh minh họa vào - Bước 4: Đặt con trỏ tại ví trí cần sao chép → trang chiếu.
trang
2.4.TC1a:
chọn Home/Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl Vận
hành
+ Định dạng cho hình ảnh trên + V.
công cụ và
trang chiếu.
phần mềm.
b) Sử dụng các công cụ định dạng văn bản:
- GV hướng dẫn HS thực hành - Công cụ định dạng văn bản nằm trong thẻ -
6.1.TC1a:
theo đúng các bước đã mô tả Home
Giải
trong SGK – tr.63-67.
vấn đề
- GV quan sát HS thực hành,
công cụ số -
nhận xét và chữa lại lỗi sai (nếu
Tự động hóa
có).
- GV nhận xét và đánh giá.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc hướng dẫn SGK, quan
sát Hình 12.1 đến Hình 12.10 –
SGK tr.62-67 và thực hành
nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ
trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV thực hành định dạng trang
chiếu.
- GV mời đại diện HS khác
nhận xét, bổ sung.
c) Áp dụng các mẫu định dạng:
- Các mẫu định dạng hiển thị trong nhóm
Themes của thẻ Design.
- Các bước sử dụng mẫu định dạng:
+ Bước 1: Chọn các trang cần áp dụng mẫu.
+ Bước 2: Nháy chuột chọn Design.
+ Bước 3: Nháy chuột vào mẫu muốn áp dụng.
d) Chèn hình ảnh vào trang chiếu:
+ Bước 1: Chọn trang chiếu cần chèn hình ảnh.
+ Bước 2: Chọn Insert/Pictures để mở hộp
thoại Insert Pictures.
+ Bước 3: Chọn tệp ảnh, nháy chuột chọn nút
quyết
với
thiết kế (áp
dụng các mẫu
thiết
kế
có
sẵn).
-
3.1.TC1a:
Sáng tạo sản
phẩm số đáp
ứng các tiêu
chuẩn về cấu
trúc và định
dạng.
Insert.
e) Sử dụng các công cụ định dạng cho hình
ảnh
- Thay đổi lớp cho hình ảnh:
10
Bước 4: Đánh giá kết quả, + Bước 1: Chọn hình ảnh.
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Bước 2: Chọn Format/ Arrange/ Send
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn Backward (đưa xuống lớp dưới) hoặc Bring
kiến thức.
Forward (đưa lên lớp trên).
- GV chuyển sang phần Luyện - Thay đổi vị trí cho hình ảnh: Dùng chuột chọn
tập.
hình ảnh → kéo thả đến vị trí mới.
- Thay đổi kích thước hình ảnh.
- Thêm đường viền cho hình ảnh:
+ Bước 1: Chọn hình ảnh.
+ Bước 2: Chọn Format/ Pictures Styles/
Picture Border → chọn màu đường viền, kiểu
đường viền.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một
số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Hình ảnh minh hoạ trong bài trình chiếu có tác dụng chính là gì?
A. Giúp bài trình chiếu trực quan, sinh động hơn.
B. Làm trang chiếu nhiều chữ hơn.
C. Thay thế hoàn toàn nội dung văn bản.
11
D. Chỉ để trang trí cho đẹp.
Câu 2. Khi định dạng văn bản trên trang chiếu, em không nên làm điều nào sau đây?
A. Chọn phông chữ dễ đọc.
B. Dùng quá nhiều màu chữ trên một trang.
C. Căn lề văn bản cho gọn gàng.
D. Chọn cỡ chữ phù hợp với nội dung.
Câu 3. Để chèn hình ảnh vào trang chiếu, em thực hiện lệnh nào?
A. Home → Copy
B. Design → Themes
C. Insert → Pictures
D. View → Zoom
Câu 4. Muốn đưa hình ảnh xuống phía sau văn bản để không che chữ, em cần dùng
lệnh nào?
A. Bring Forward
B. Align Center
C. Crop Picture
D. Send Backward
Câu 5. Mỗi trang chiếu trong bài trình chiếu nên tập trung vào điều gì?
A. Một ý chính.
B. Nhiều nội dung khác nhau.
C. Càng nhiều chữ càng tốt.
D. Nhiều hình ảnh càng đẹp.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện phần Luyện tập – SGK tr.67
Bài tập 1. Em hãy bổ sung thêm một hình ảnh vào trang trình bày ý tưởng (Hình
12.5) rồi định dạng hình ảnh đó sao cho hợp lí.
12
Bài tập 2. Em hãy bổ sung kết quả tính toán của dự án Trường học xanh đã làm
trong phần mềm tính toán vào bài trình chiếu (có thể ở trang Kết quả dự kiến).
Bài tập 3. Em hãy định dạng văn bản, biên tập nội dung cho các trang chiếu của tệp
trình chiếu Truonghocxanh.pptx. Chọn mẫu định dạng phù hợp cho các trang chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp đôi và thực hiện trong tiết thực hành.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án A.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án A.
- GV quan sát và gợi ý thêm nếu thấy HS làm chưa hợp lí.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
13
5.2.TC1a: Giải quyết vấn đề bằng cách phối hợp công cụ.
3.1.TC1a: Sáng tạo sản phẩm số.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.67
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy mở tệp Baitaptinhoc7.pptx mà em đã tạo ở Bài 11, bổ
sung thông tin vào các trang chiếu của bài trình chiếu (bằng cách sao chép dữ liệu từ
tệp văn bản hoặc nhập mới từ bàn phím). Sau khi đã có nội dung em cần tạo cấu trúc
phân cấp, chèn hình ảnh, chọn mẫu định dạng cho trang chiếu và định dạng cho văn
bản, hình ảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS mở lại tệp Baitaptinhoc7.pptx đã làm ở Bài 11 và thực hiện theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV thực hành.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[3.1.TC1a: Sáng tạo sản phẩm số.]
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
14
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 13: Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình
chiếu.
15
 








Các ý kiến mới nhất