Thể thụ động – Passive voice

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 15h:41' 14-07-2015
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 213
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 15h:41' 14-07-2015
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
Thể thụ động – Passive voice
Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thì (thời) của động từ ở câu bị động phải tuân theo thì (thời) của động từ ở câu chủ động.
Ví dụ:
1. Chinese is learnt at school.
2. A book was bought.
I.Các bước đổi câu chủ động sang câu bị động:
-Xác định S, V, O trong câu chủ động (V có thể là đơn hoặc kép. Nếu là V kép thì V cuối cùng -V chính - được đổi thành V3/ed.)
-Xác định thì của động từ
-Đem O trong câu chủ động làm S trong câu bị động, đem S trong câu chủ động làm O trong câu bị động.
-Lấy V chính trong câu chủ động đổi thành V3/ed rồi thêm BE (động từ to be) thích hợp trước V3/ed Đặt trước O trong câu bị động
Ex:
-(A) cat ate mouse. => (P) mouse was eaten cat.
Trong (A), cat là S, ate là V chính, mouse là O. Đem the mouse làm S và the cat làm O trong (P). Lấy V chính đổi thành V3 là eaten. Do V chính trong (A) ở thì quá khứ đơn và The mouse trong (P) số ít nên BE phải là was. Đặt trước the cat.
* Cấu trúc cơ bản của câu bị động là BE + V3/ed. Sau khi làm xong, cần kiểm tra lại có thiếu một trong hai yếu tố đó không.
Động từ trong câu chủ động và bị động.
Tenses
Examples
Simple present
Lan cleans the floor every morning.–> The floor is cleaned Lan every morning.
Simple past
Nam broke the glasses.—> The glasses were broken Nam.
Present continuous
The pupil is not doing exercises.—> exercises are not being done the pupil.
Past continuous
Mother was cooking dinner at 6 yesterday.—> Dinner was being cooked by mother at 6 vesterday.
Present perfect
The secretary has just finished the report.—> The report has just been finished by the secretary.
Past perfect
The boy had found the key before 9 yesterday.—> The kev had been found by the boy before 9 vesterdav.
Simple future
Mr. Brown not teach our class.–> Our class not be taught by Mr. Brown.
Future perfect
The students have written many compositions.—> Many compositions have been written by the students.
Modal verbs
a) The students do this exercise in class.—> This exercise be done in class by the students.
b) We ought to overcome these difficulties. —> These difficulties ought to be overcome.
Một số điểm cần lưu ý
*Câu hỏi chủ động và bị động:
(A) Did your father make this chair? —> (P) Was this chair made by your father?
(A) Who repaired your bicycle? —> (P) whom was your bicycle repaired by? (By whom was your bicycle repaired?)
(A) What plays did Shakespeare write? —> (P) What plays were written by Shakespeare?
*Lược bỏ túc từ trong câu bị động:
-Nếu chủ từ trong câu chủ động KHÔNG chỉ rõ là người hay vật cụ thể, rõ ràng (people, someone, every one, no one, one, I, we, you, they, she, it) thì khi đổi sang câu bị động (by people /someone / everyone / no one / anyone / me / us / you / them / her / him / it) có thể được bỏ đi.
Ex: (A) People built that bridge in 1998. —> (P) That bridge was built in 1998.
-Động từ có hai túc từ:
Động từ cần giới từ TO: give, lend, send, show…
(A) John give me this book. (=John give this book to me.) —> (P1) I will be given this book by John. —> (P2) This book will be given to me by John.
Động từ cần giới từ FOR: buy, make, get…
(A) He bought her a rose. (= He bought a rose for her.) —> (P1) She was bought a rose. —> (P2) A rose was bought for her.
Một số dạng bị động khác:
+Cấu trúc They/People say/think/believe… that… — (A) People say that Henry eats ten eggs a day. —> (P1) It is said that Henry eats ten eggs a day. —> (P2) Henry is said
Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thì (thời) của động từ ở câu bị động phải tuân theo thì (thời) của động từ ở câu chủ động.
Ví dụ:
1. Chinese is learnt at school.
2. A book was bought.
I.Các bước đổi câu chủ động sang câu bị động:
-Xác định S, V, O trong câu chủ động (V có thể là đơn hoặc kép. Nếu là V kép thì V cuối cùng -V chính - được đổi thành V3/ed.)
-Xác định thì của động từ
-Đem O trong câu chủ động làm S trong câu bị động, đem S trong câu chủ động làm O trong câu bị động.
-Lấy V chính trong câu chủ động đổi thành V3/ed rồi thêm BE (động từ to be) thích hợp trước V3/ed Đặt trước O trong câu bị động
Ex:
-(A) cat ate mouse. => (P) mouse was eaten cat.
Trong (A), cat là S, ate là V chính, mouse là O. Đem the mouse làm S và the cat làm O trong (P). Lấy V chính đổi thành V3 là eaten. Do V chính trong (A) ở thì quá khứ đơn và The mouse trong (P) số ít nên BE phải là was. Đặt trước the cat.
* Cấu trúc cơ bản của câu bị động là BE + V3/ed. Sau khi làm xong, cần kiểm tra lại có thiếu một trong hai yếu tố đó không.
Động từ trong câu chủ động và bị động.
Tenses
Examples
Simple present
Lan cleans the floor every morning.–> The floor is cleaned Lan every morning.
Simple past
Nam broke the glasses.—> The glasses were broken Nam.
Present continuous
The pupil is not doing exercises.—> exercises are not being done the pupil.
Past continuous
Mother was cooking dinner at 6 yesterday.—> Dinner was being cooked by mother at 6 vesterday.
Present perfect
The secretary has just finished the report.—> The report has just been finished by the secretary.
Past perfect
The boy had found the key before 9 yesterday.—> The kev had been found by the boy before 9 vesterdav.
Simple future
Mr. Brown not teach our class.–> Our class not be taught by Mr. Brown.
Future perfect
The students have written many compositions.—> Many compositions have been written by the students.
Modal verbs
a) The students do this exercise in class.—> This exercise be done in class by the students.
b) We ought to overcome these difficulties. —> These difficulties ought to be overcome.
Một số điểm cần lưu ý
*Câu hỏi chủ động và bị động:
(A) Did your father make this chair? —> (P) Was this chair made by your father?
(A) Who repaired your bicycle? —> (P) whom was your bicycle repaired by? (By whom was your bicycle repaired?)
(A) What plays did Shakespeare write? —> (P) What plays were written by Shakespeare?
*Lược bỏ túc từ trong câu bị động:
-Nếu chủ từ trong câu chủ động KHÔNG chỉ rõ là người hay vật cụ thể, rõ ràng (people, someone, every one, no one, one, I, we, you, they, she, it) thì khi đổi sang câu bị động (by people /someone / everyone / no one / anyone / me / us / you / them / her / him / it) có thể được bỏ đi.
Ex: (A) People built that bridge in 1998. —> (P) That bridge was built in 1998.
-Động từ có hai túc từ:
Động từ cần giới từ TO: give, lend, send, show…
(A) John give me this book. (=John give this book to me.) —> (P1) I will be given this book by John. —> (P2) This book will be given to me by John.
Động từ cần giới từ FOR: buy, make, get…
(A) He bought her a rose. (= He bought a rose for her.) —> (P1) She was bought a rose. —> (P2) A rose was bought for her.
Một số dạng bị động khác:
+Cấu trúc They/People say/think/believe… that… — (A) People say that Henry eats ten eggs a day. —> (P1) It is said that Henry eats ten eggs a day. —> (P2) Henry is said
 








Các ý kiến mới nhất