Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thang 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:45' 18-05-2026
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
(Từ ngày 8/9/2025 đến ngày 12/9/2025)
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (3Tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi người
một vẻ, không ai giống ai, nhưng khi hoà chung trong một tập thể thì lại rất hòa
quyện, thống nhất.
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...), tìm được
danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết các đặc điểm của một đoạn văn (về nội dung và hình thức), biết tìm câu chủ đề
trong đoạn.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực ngôn ngữ: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết
cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
- Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
4. Nội dung tích hợp :
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa chủ điểm Mỗi người một vẻ và văn bản Điều kì diệu.
- Tranh minh hoạ bài tập phần Luyện từ và câu, xúc xắc để chơi trò chơi, thẻ chữ cho
phần Luyện từ và câu (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1: ĐỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với chủ điểm.
b. Cách thức tiến hành:
1

- GV trình chiếu tranh chủ điểm SGK tr.7 và nêu câu hỏi:
Cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá về tranh chủ điểm
- GV giới thiệu chủ điểm Mỗi người một vẻ
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi khởi động
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các nhóm.
- GV đặt câu hỏi Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua
giọng nói nhỉ?
- GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án: Đó là vì mỗi bạn có một giọng
nói khác nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong
những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.
- GV trình chiếu tranh minh họa SGK
- GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh minh họa.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài học
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Điều diệu kì với giọng đọc diễn cảm, thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai;
nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả.
- Luyện đọc theo cặp, cá nhân.
b. Cách thức tiến hành
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: lạ, liệu,
lung linh, vang lừng, nào...).
+ Đọc diễn cảm từng khổ thơ thể hiện cảm xúc của nhân
vật:
 Từ khổ đầu đến khổ thứ ba - băn khoăn.
 Khổ 4, 5 - vui vẻ.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc luân phiên
từng khổ đến hết bài, sau đó đổi lại.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài 1 lượt.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước
lớp.
3. LUYỆN TẬP:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu các từ ngữ chưa hiểu.
2

- HS quan sát tranh và suy
nghĩ câu trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chơi trò chơi theo hướng
dẫn của nhóm trưởng.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát tranh minh họa
và nêu nội dung.
- HS quan sát.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đọc bài,
đọc thầm theo.
- HS đọc bài. HS khác lắng
nghe, đọc nhẩm theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS đọc bài trước lớp, các HS
khác lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Điều kì diệu.
b. Cách thức tiến hành:
Hoạt động: trả lời câu hỏi
- HDHS dùng từ điển tìm nghĩa những từ chưa biết.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi theo
nhóm.
+ GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS khác
lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét và thống nhất đáp án
Hoạt động: Học thuộc lòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Thuộc lòng và đọc diễn cảm toàn bài Điều kì diệu.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
+ Làm việc cả lớp:
 Mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước
lớp.
 GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
 HDHS học 1- 2 khổ theo cách GV cho là hiệu quả.
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài.
- Mời đại diện 1 HS đọc thuộc diễn cảm toàn bài trước lớp.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Củng cố kiến thức đã học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn những điều đặc biệt của
mỗi thành viên trong tổ của mình.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm:
+ HS nghĩ đến những thành viên trong tổ của mình.
+ HS nghĩ đến những đặc điểm của người đó và vẻ riêng chỉ
người đó có (vẻ khác hoặc nổi bật so với các thành viên còn
lại).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu về những nét đặc biệt
của các thành viên trong tổ.
- GV khuyến khích HS chia sẻ về những điều mang tính tích
cực của các thành viên trong tổ.
- GV nhận xét, tổng kết
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Điều kì diệu, hiểu ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ HS trao đổi với người thân về vẻ đẹp riêng của từng người
trong gia đình.

3

- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS luyện đọc.
- HS đọc thuộc.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – DANH TỪ
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
Hoạt động 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Sắp xếp các danh từ in đậm vào nhóm thích hợp.
b. Cách thức tiến hành
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ in đậm vào
nhóm thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn và các từ in đậm.
- GV mời 1 HS đọc các nhóm từ:
+ Từ chỉ người.
+ Từ chỉ vật.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Từ chỉ thời gian.
- GV hướng dẫn HS làm nhóm (4 HS).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác
lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Từ chỉ người
Từ chỉ
Từ chỉ hiện
Từ chỉ
vật
tượng tự
thời gian
nhiên
Học sinh, bố,
mẹ, thầy giáo,
cô giáo, bạn bè

Lá, bàn,
ghế

Nắng, gió

- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.

- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

Hè, thu,
hôm nay,
năm học

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ thích hợp theo nhóm đã cho.
b. Cách thức tiến hành
- GV trình chiếu mô hình trò chơi và nêu tên trò chơi

- HS lắng nghe, quan sát.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
+ Cử 2 nhóm đại diện
+ Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô (hoặc rút lá thăm: lá
thăm có đánh số từ 1 đến 6, rút được lá thăm chứa số bao
nhiêu, HS được đi bấy nhiêu ô).
+ Đến ô nào HS phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không trùng
4

- HS lắng nghe, tiếp thu.

với các từ đã nêu). Nếu không nói được, phải lùi lại một ô.
+ Ai đến đích trước người đó chiến thắng và nhận được
điểm cộng của GV.
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội chơi nêu được
nhiều từ theo yêu cầu.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được ở
bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ SGK tr.10: Danh từ là từ
chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, thời gian...)
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động khác
3. LUYỆN TẬP:
HĐ3: Tìm các danh từ chỉ người, vật trong lớp học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được các danh từ chỉ người, chỉ vật có trong lớp học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3: Tìm các danh từ chỉ
người, vật trong lớp học của em.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ mà nhóm đã
tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, học sinh, bạn bè, nam, nữ...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, phấn, sách, vở ...
HĐ4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ tìm được
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đặt câu chứa danh từ tìm được ở bài tập 3.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa
1 – 2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm.
- GV mời một số HS đọc câu của mình trước lớp.
- GV tổng kết và khen ngợi HS.
4. VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại ghi nhớ Danh từ.
+ HS tự đặt 1 - 2 câu có sử dụng danh từ tự tìm được.
+ Đọc trước Tiết học sau: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề
SGK tr.10.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.

- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.
TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
- Mục tiêu:
+ Biết huy động những kiến thức kĩ năng đã được học về bài văn tả người để lập dàn ý cho
bài văn tả người theo yêu cầu của đề bài.
5

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Cô giáo em”, sáng tác Trần Khiết Tường để khởi động bài học.
- Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và đoạn văn
a. Mục tiêu: HS nêu được hình thức trình bày của các đoạn trong SHS
văn và xác định được câu chủ đề nêu ý chính của đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn trong SHS
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
hướng dẫn của GV.
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn văn. Câu đó nằm ở vị
trí nào trong đoạn?
- HS xung phong trả lời câu
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
hỏi.
+ HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi yêu
cầu.
+ HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. Cả lớp đối
chiếu kết quả, nhận xét và thống nhất đáp án:
Hình thức trình Ý chính của Câu nêu ý chính
bày của các đoạn từng đoạn
và vị trí
văn
+ Câu đầu tiên + Đoạn 1: Mọi + Đoạn 2: Câu đầu
của đoạn được người chuẩn bị tiên “Mọi người
viết lùi đầu dòng. cho cuộc khiêu bắt tay vào việc
+ Các câu tiếp vũ.
chuẩn bị cho cuộc
theo được viết liên + Đoạn 2: khiêu vũ.
tục không xuống Những loài vật + Đoạn 2: Câu
dòng.
chăm chỉ diệt cuối cùng “tất cả - HS đọc Ghi nhớ – SHS tr.11,
sâu bọ.
đều lo diệt trừ sâu HS khác đọc thầm theo.
bọ để giữ gìn hoa
lá.”
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc to Ghi nhớ – SHS tr.11:
- Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên - HS đọc thuộc lòng Ghi nhớ.
tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu
đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn, thường
nằm ở đầu hoặc ở cuối đoạn.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong đọc lại Ghi nhớ mà không - HS lắng nghe.
nhìn sách.
- GV giải thích cho HS hiểu: Các em cần ghi nhớ về hình
thức trình bày của một đoạn văn và đoạn văn sẽ trình bày
một ý nhất định.
- GV tổng kết và chuyển sang hoạt động mới.
3. LUYỆN TẬP
HĐ2: Chọn câu chủ đề và xác định vị trí đặt câu chủ đề
6

a. Mục tiêu: HS lựa chọn câu chủ đề và xác định vị trí đặt
câu chủ đề cho mỗi đoạn văn.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn văn: Chọn
câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí câu cho đề
cho mỗi đoạn:
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về
trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: đọc kĩ từng đoạn văn và tìm ý chính
cho từng đoạn. Chọn câu chủ đề phù hợp với ý chính của
từng đoạn và thử đặt vào vị trí đầu hoặc cuối đoạn.
+ HS làm việc theo nhóm hoặc theo cặp, trình bày ý kiến
của mình sau đó cùng cả nhóm thống nhất đáp án.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án
Hoạt động 3: Luyện tập viết câu chủ đề
a. Mục tiêu: HS viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn
văn ở bài tập số 2.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Viết câu chủ đề khác cho 1
trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV trình chiếu câu mẫu cho HS quan sát
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân,
viết câu chủ đề mới cho từng đoạn vào giấy nháp.
- GV lưu ý HS: Các em hãy cân nhắc vị trí thích hợp của
câu chủ đề mới trong đoạn văn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả luyện tập.
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp và tổng kết tiết học.
4. VẬN DỤNG:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học.
- GV nhắc nhở HS:
+ Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt.
+ Đọc trước Bài 2 – Thi nhạc SGK

- HS xung phong đọc yêu cầu
và đoạn văn.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.

- HS xung phong trình bày kết
quả.
- HS lắng nghe và sửa bài (nếu
sai)

- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS quan sát câu chủ đề mẫu
của GV.
- HS lắng nghe GV hướng
dẫn.
- HS lắng nghe.
- HS xung phong báo cáo.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.

BÀI 2: THI NHẠC (4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. Biết đọc diễn cảm phù
hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động....;
nhận biết được cách liên tưởng, so sánh... trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác
7

giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát
huy thế mạnh, khả năng riêng của mình.
- Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lí do vì sao mình thích câu chuyện
đã đọc hoặc đã nghe).
- Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết
thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực ngôn ngữ: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết
cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp trong cuộc sống.
- Trân trọng vẻ đẹp riêng của những người xung quanh.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thi nhạc.
- Video ghi lại tiếng kêu của các con vật là nhân vật trong truyện (nếu có) như tiếng ve,
tiếng gà gáy, tiếng dế gáy, tiếng chim họa mi hót.
- Từ điển tiếng Việt.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn về tiết mục văn nghệ đang
nhớ nhất mà em đã được xem hoặc tham gia.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- GV đặt câu hỏi về nội dung tranh minh hoạ bài đọc
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét các ý kiến của HS.
- GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài đọc
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
8

- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được cả bài Thi nhạc với giọng đọc diễn cảm, thể hiện
cảm xúc của nhân vật, tình tiết bất ngờ.
- Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai;
nhấn giọng ở từ ngữ chỉ màu sắc.
- Luyện đọc cá nhân, theo cặp.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc phần Từ ngữ SGK
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài:
+ Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
các nhân vật gửi vào tiếng nhạc:
 Bản nhạc “Mùa xuân" vang lên réo rắt, say đắm, rồi
dần chuyển sang tiết tấu rạo rực, tưng bừng.
- GV mời 5 HS đọc nối 5 đoạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, mỗi HS đọc luân phiên
từng đoạn đến hết bài, sau đó đổi lại.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước
lớp.
3. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc.
- Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Điều kì diệu.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi theo
nhóm.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý kiến trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và tổng kết câu trả lời của HS
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Đọc diễn cảm bài đọc Thi ca.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:
+ Làm việc cả lớp:
 GV mời đại diện 2 HS đọc nối tiếp các đoạn trước
lớp.
 GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS.
+ Làm việc nhóm: đọc theo cặp 2 – 3 em/nhóm.
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp.
9

- HS đọc SGK.
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS đọc bài.
- HS luyện đọc.

- HS đọc bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.

Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
a. Mục Tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Tìm được danh từ.
- Đặt 1 – 2 câu về nhân vật yêu thích trong bài đọc Thi nhạc. - HS trả lời.
b. Cách tiến hành
- YCHS đọc bài tập 1. Tìm danh từ trong các câu dưới đây: - HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV mời 1 HS đọc các câu SGK
+ GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (4 HS).
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS lắng
- 1 HS đọc các câu SGK
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
 a.ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
 b. dế, (chiếc) áo.
 c. tà áo dài, hoạ mi.
- GV nêu yêu cầu câu 2: Đặt 1 – 2 câu về nhân vật yêu thích
trong bài đọc Thi nhạc. Chỉ ra danh từ trong câu em đặt.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa chữa bài cho HS (nếu sai).
4. VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Thi ca, hiểu ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước tiết học sau
TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Sau khi đọc câu chuyện Thi
nhạc, em thích hay không thích câu chuyện này? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm:
+ HS phát biểu ý kiến theo cặp hoặc theo nhóm.
+ Các nhóm cử thành viên có ý kiến thuyết phục nhất thay
mặt nhóm phát biểu trước lớp.
- GV khích lệ động viên để các em mạnh dạn trình bày ý
kiến cá nhân.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động: Tìm hiểu đoạn văn BT1
a. Mục tiêu: HS đọc đoạn văn ở BT1 SHS tr.14 và trả lời
câu hỏi.
b. Cách thức tiến hành
- Yêu cầu HS đọc BT1.
- GV nêu câu hỏi gợi mở: Các em đã nghe đọc đoạn văn.
Bạn nào cho cả lớp biết người viết muốn nói gì qua đoạn
10

- HS lắng nghe câu hỏi thảo
luận.
- HS thảo luận theo hướng dẫn
của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS đọc to, rõ ràng.

văn này?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV khen ngợi và khích lệ tinh thần xung phong phát biểu
của HS (không tính đến đúng hay sai).
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
- GV nhận xét và chốt đáp án
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm:
+ HS đọc kĩ đoạn văn và chỉ ra người viết yêu thích những
điều gì ở câu chuyện Thi nhạc (Nêu những lí do khiến người
viết yêu thích câu chuyện).
+ Các nhóm nói hoặc viết câu trả lời vào vở ghi, giấy nháp,
phiếu học tập... (nếu có)
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận
nhóm.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt đáp án
- HS giảng giải thêm để HS hiểu cách trình bày ý kiến của
người viết.
- GV yêu cầu HS xem lại đoạn văn, sau đó nhấn mạnh với
HS về cách viết đoạn văn nêu ý kiến thể hiện qua đoạn văn
vừa tìm hiểu:
+ Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung về câu chuyện mình
yêu thích.
+ Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu các lí do yêu thích câu
chuyện.
+ Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã nêu ở mở đầu
đoạn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn văn BT2
a. Mục tiêu: HS đọc đoạn văn ở BT2 SHS tr.14 và trả lời
câu hỏi.
b. Cách thức tiến hành
- GV trình chiếu đoạn văn và câu hỏi, yêu cầu HS đọc thầm
và tự trả lời câu hỏi.
- YCHS trao đổi trong nhóm để thống nhất câu trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi theo nhóm.
- GV nhận xét, bổ sung và giúp HS hiểu được các ý chính:
- GV trình chiếu lại 2 cách viết đoạn văn nêu ý kiến:
Cách 1:
+ Mở đầu:
 
Gửi ý kiến