tháng 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:48' 18-05-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:48' 18-05-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13
Từ ngày 1/12 đến ngày 5/12/2025
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (Tiết 1: Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2.Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh
trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi
tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn
thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may
mắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt
những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có nhiều + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu
phép lạ và trả lời câu hỏi 1.
trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều
phép lạ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều
phép lạ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.
câu hỏi:
+ Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu
thích. Tác giả của những bài hát đó là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, bổ sung
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức tranh - HS trả lời
vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới.
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
+ Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn
nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết
bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng
quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời đọc.
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô-ven, - HS đọc từ khó.
xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ
rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là - 2-3 HS đọc câu.
được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ,
lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4.
sinh đọc 1 đoạn).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ
bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét – tô - ven mà còn bởi lòng nhân
ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không
may mắn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới. - 1 HS đọc chú giải
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt
hỏi.
các câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý
- Nêu nội dung bài
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt
3.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo
thi đọc trước lớp.
vai trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét – tô - Một số HS tham gia thi đọc
- ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2.Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+ ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, …
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, …
giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi - Học sinh thực hiện.
để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập về tính từ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven và
bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tô-ven
- HS làm bài cá nhân
và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá nhân
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- 2-3 HS chia sẻ bài làm
- Nhận xét, bổ sung.
- kết quả:
+ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
- GV nhận xét, kết luận
+ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng).
- HS lắng nghe
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô
vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Các nhóm thảo luận và chọn các tính từ.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn các
tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để hoàn
- HS chơi trò chơi
thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai
đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia lớp thành
- KQ:
2 đội chơi)
hiền như bụt, đen như than, đỏ như gấc,
- GV nhận xét, tuyên dương HS
xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp như
tiên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- 2-3 HS đọc
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các
yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ.
Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của sự
vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở
bài tập a.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
điện”.
học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các tính - HS tham gia trò chơi vận dụng.
từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào
thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết đơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết đơn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng cách viết đơn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động.
tại chỗ theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu cách viết đơn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc đơn dưới đây và trả lời câu hỏi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
nghe.
- GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia câu lạc - 2 HS đọc đơn.
bộ sáng tạo.
- GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu - HS thảo luận nhóm và thực hiện yêu
hỏi dưới đơn.
cầu bài tập.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS lắng nghe.
Bài tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đơn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV HD HS chuẩn bị ý kiến để trao đổi.
- GV YC HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 và tìm - 1 HS đọc thầm đơn ở bài tập 1
những điểm cần lưu ý khi viết loại văn bản này
- YC HS thảo luận nhóm 4: Trao đổi về những - HS thảo luận, trao đổi nhóm 4
điểm cần lưu ý khi viết đơn.
+ Hình thức của đơn.
+ Nội dung của đơn.
- Gọi HS trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS lắng nghe.
- Cần trình bày đơn như thế nào?
- 1-2 HS nêu
- GV đưa ra ghi nhớ
- 1-2 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Gọi HS tìm và nêu một vài tình huống cần - Đơn xin nghỉ học vì bị ốm, xin tham gia
viết đơn
câu lạc bộ Tiếng Anh, xin học đàn,…
- YC HS trao đổi với người thân về một tình - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu
huống cần viết đơn và cách viết đơn đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (Tiết 1+2: ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2.Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao.
- Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại
của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo
suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên
các vì sao
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành
quả của họ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng các nhà khoa học và
thành quả của họ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và bản xô - + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu
nát “Ánh trăng”và trả lời câu hỏi 2.
trò chơi và nêu nội dung bài học.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản xô nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- YCHS làm việc theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi: - HS làm việc theo nhóm
+ Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những điều
mà em biết về người đó?
+ Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin về
nhà khoa học ở đâu?
- Gọi HS chia sẻ câu trả lời
- Nhìn vào bức tranh minh họa và cho biết tranh - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo hiểu biết
vẽ gì?
của mình.
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về pháo - HS lắng nghe
thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh tên lửa, tàu - HS trả lời câu hỏi
vũ trụ được phóng lên không trung từ đó giới
thiệu vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên đường, - HS đọc từ khó.
chiều trước ngày xa quê, nói chuyện, phẳng lì,
nơi ấy thật xa lạ, lìm cây, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/ vàng - 2-3 HS đọc câu.
óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ dấu đầy quả
ổi, /quả mâm xôi chín mọng;…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: òa
khóc như bị đòn aan, con đường làng gồ ghề,
vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy
quả ổi, quả mâm xôi chín mọng,…
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
thi đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt
40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các
vì sao.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới: - HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới
khí cầu, sa hoàng.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi:
trong sgk.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu
trong bài học
hỏi trong bài học
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời theo ý kiến riêng
lời đầy đủ câu.
- HS lắng nghe
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về khí
cầu tên lửa nhiều tầng.
- GV nhận xét, chốt lại (khuyến khích những ý
tưởng sáng tạo, điều chỉnh những sáng chế chưa
hợp lý của học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV theo dõi sửa sai.
- HS quan sát
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS trả lời theo ý kiến riêng của mình
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những
tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
+ Những tính từ nêu phẩm chất của nhà
khoa học: miệt mài, thông thái, thông
minh, kiên trì, …
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
giới thiệu về một nhà khoa học hoặc một phát
minh khoa học mà em biết.
- mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở - HS trình bày kết quả
chấm một số em)
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành
quả của họ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
đọc diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Người - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm
tìm đường lên các vì sao.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2.Năng lực đặc thù:
- Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn
đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn.
3. Phẩm chất.
- Phẩ
Từ ngày 1/12 đến ngày 5/12/2025
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 23: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG (Tiết 1: Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2.Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh
trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi
tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn
thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may
mắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt
những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có nhiều + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu
phép lạ và trả lời câu hỏi 1.
trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có nhiều
phép lạ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có nhiều
phép lạ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.
câu hỏi:
+ Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu
thích. Tác giả của những bài hát đó là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, bổ sung
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức tranh - HS trả lời
vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới.
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
+ Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn
nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết
bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng
quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời đọc.
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô-ven, - HS đọc từ khó.
xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ
rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là - 2-3 HS đọc câu.
được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ,
lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4.
sinh đọc 1 đoạn).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ
bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét – tô - ven mà còn bởi lòng nhân
ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không
may mắn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới. - 1 HS đọc chú giải
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt
hỏi.
các câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý
- Nêu nội dung bài
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt
3.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo
thi đọc trước lớp.
vai trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét – tô - Một số HS tham gia thi đọc
- ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2.Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+ ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, …
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, …
giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi - Học sinh thực hiện.
để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập về tính từ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven và
bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tô-ven
- HS làm bài cá nhân
và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá nhân
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- 2-3 HS chia sẻ bài làm
- Nhận xét, bổ sung.
- kết quả:
+ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
- GV nhận xét, kết luận
+ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng).
- HS lắng nghe
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho mỗi ô
vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Các nhóm thảo luận và chọn các tính từ.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn các
tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để hoàn
- HS chơi trò chơi
thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai
đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia lớp thành
- KQ:
2 đội chơi)
hiền như bụt, đen như than, đỏ như gấc,
- GV nhận xét, tuyên dương HS
xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp như
tiên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- 2-3 HS đọc
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các
yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ.
Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của sự
vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở
bài tập a.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
điện”.
học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các tính - HS tham gia trò chơi vận dụng.
từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào
thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết đơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết đơn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng cách viết đơn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động.
tại chỗ theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu cách viết đơn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc đơn dưới đây và trả lời câu hỏi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
nghe.
- GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia câu lạc - 2 HS đọc đơn.
bộ sáng tạo.
- GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu - HS thảo luận nhóm và thực hiện yêu
hỏi dưới đơn.
cầu bài tập.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS lắng nghe.
Bài tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đơn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV HD HS chuẩn bị ý kiến để trao đổi.
- GV YC HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 và tìm - 1 HS đọc thầm đơn ở bài tập 1
những điểm cần lưu ý khi viết loại văn bản này
- YC HS thảo luận nhóm 4: Trao đổi về những - HS thảo luận, trao đổi nhóm 4
điểm cần lưu ý khi viết đơn.
+ Hình thức của đơn.
+ Nội dung của đơn.
- Gọi HS trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS lắng nghe.
- Cần trình bày đơn như thế nào?
- 1-2 HS nêu
- GV đưa ra ghi nhớ
- 1-2 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Gọi HS tìm và nêu một vài tình huống cần - Đơn xin nghỉ học vì bị ốm, xin tham gia
viết đơn
câu lạc bộ Tiếng Anh, xin học đàn,…
- YC HS trao đổi với người thân về một tình - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu
huống cần viết đơn và cách viết đơn đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 24: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (Tiết 1+2: ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2.Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao.
- Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại
của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo
suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên
các vì sao
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành
quả của họ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng các nhà khoa học và
thành quả của họ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và bản xô - + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu
nát “Ánh trăng”và trả lời câu hỏi 2.
trò chơi và nêu nội dung bài học.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản xô nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- YCHS làm việc theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi: - HS làm việc theo nhóm
+ Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những điều
mà em biết về người đó?
+ Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin về
nhà khoa học ở đâu?
- Gọi HS chia sẻ câu trả lời
- Nhìn vào bức tranh minh họa và cho biết tranh - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo hiểu biết
vẽ gì?
của mình.
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về pháo - HS lắng nghe
thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh tên lửa, tàu - HS trả lời câu hỏi
vũ trụ được phóng lên không trung từ đó giới
thiệu vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên đường, - HS đọc từ khó.
chiều trước ngày xa quê, nói chuyện, phẳng lì,
nơi ấy thật xa lạ, lìm cây, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/ vàng - 2-3 HS đọc câu.
óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ dấu đầy quả
ổi, /quả mâm xôi chín mọng;…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: òa
khóc như bị đòn aan, con đường làng gồ ghề,
vàng óng rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy
quả ổi, quả mâm xôi chín mọng,…
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
thi đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt
40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các
vì sao.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới: - HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới
khí cầu, sa hoàng.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi:
trong sgk.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu
trong bài học
hỏi trong bài học
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời theo ý kiến riêng
lời đầy đủ câu.
- HS lắng nghe
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về khí
cầu tên lửa nhiều tầng.
- GV nhận xét, chốt lại (khuyến khích những ý
tưởng sáng tạo, điều chỉnh những sáng chế chưa
hợp lý của học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV theo dõi sửa sai.
- HS quan sát
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS trả lời theo ý kiến riêng của mình
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những
tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
+ Những tính từ nêu phẩm chất của nhà
khoa học: miệt mài, thông thái, thông
minh, kiên trì, …
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
giới thiệu về một nhà khoa học hoặc một phát
minh khoa học mà em biết.
- mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở - HS trình bày kết quả
chấm một số em)
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành
quả của họ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
đọc diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Người - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm
tìm đường lên các vì sao.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2.Năng lực đặc thù:
- Dựa vào mẫu đơn đã học, viết được đơn theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn
đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để viết đơn.
3. Phẩm chất.
- Phẩ
 








Các ý kiến mới nhất