Tham khảo: Bài thu hoạch BDTX module 6 CBQL cấp THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 15h:17' 05-05-2024
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 309
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 15h:17' 05-05-2024
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
MODULE 8:
XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP CHO HOC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Họ và tên người viết bài thu hoạch: Bùi Quang Tiến
Chức danh: Hiệu trưởng
Tổ: Xã hội
Trường: Trung học cơ sở xã Tân Tri
1. Tên chuyên đề
Xây dựng môi trường học tập cho hoc sinh trung học cơ sở
2. Nội dung chuyên đề
2.1. Ý nghĩa của môi trường học tập tập cho học sinh THCS
Tại Việt Nam cấp THCS gồm bốn lớp. Nhiệm vụ của giáo viên bậc này là
trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về các môn: Tiếng việt, toán, lịch
sử dân tộc cũng như lịch sử các nước trên thế giới, các kiến thức khoa học xã
hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học đại cươnng, ngoại ngữ, những hiểu
biết cơ bản về kĩ thuật và hướn nghiệp để có thể tiếp tục ở các trường THPT,
trường dạy nghề hoặc bước chân vào cuộc sống mưu sinh.
Bên cạnh các hoạt động ngoại khóa để có các kĩ năng mềm thì hoạt động
chủ yếu của học sinh THCS là học tập. Kết quả học tập của học sinh phụ thuộc
vào một phần môi trường học tập. Bởi vậy, xây dựng môi trường học tập cho
học sinh là một việc quan trọng để hoàn thành các mục tiêu đặt ra cho các cấp
học, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh
THCS.
2.2. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập mang tính truyền
thống cho học sinh trung học cơ sở
Xây dựng môi trường học tập bậc trung học cơ sở cần có sự kết hợp chặt
chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội. Bản chất con người là tổng hòa
các mối quan hệ xã hội. Con người là thực thể sống không đơn độc mà luôn có
gia đình, bạn bè và cả cộng đồng xã hội. Trong sự phát triển của nhân loại, con
người bị rất nhiều các yếu tố tác động và do vậy các quá trình giáo dục sẽ đạt
được hiệu quả nếu biết phối hợp, kết hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục. Tức
là cần có sự thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp giáo
dục.
Giáo dục là quá trình có nhiều lực lượng tham gia, trong đó có ba lực
lượng quan trọng nhất: Gia đình, nhà trường, và các đoàn thể xã hội. Ba lực
lượng này đều có chung một mục đích là hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ.
Để có thể tiến hành giáo dục phải có sư thống nhất về mục đích, yêu cầu,
nội dung và phương pháp giáo dục. Mọi sự giáo dục phân tán, không đồng bộ,
theo các khuynh hướng khác nhau đều có thể phá vỡ sự toàn vẹn của quá trình
giáo dục.
2
Gia đình là nơi sinh ra, nơi nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em. Giáo dục gia
đình dựa trên tình cảm huyết thống, các thnahf viên gắn bó với nhau trong suốt
cuộc đời và như vậy giáo dục gia đình trở lên bền vững nhất. Gia đình sống có
nề nếp, hòa thuận, cha mẹ gương mẫu, lao động sáng tạo, có phương pháp giáo
dục tốt đó là gia đình có văn hóa. Nhiều công trình nghiên cứu dã khẳng định
giáo dục gia đình có ảnh hưởng lớn đến thế hệ trẻ.
Giáo dục xã hội là giáo dục trong môi trường nơi có trẻ em sinh sống.
Mỗi địa phương có trình độ phát triển đặc thù, có truyền thống dân tộc và bản
sắc văn hóa riêng. Địa phương có phong trào tiểu học, có nhiều người thành đạt,
có bạn bè tốt là moi trường ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của trẻ em.
Giáo dục xã hội còn bao hàm cả giáo dục các đoàn thể: sao nhi đồng, đội
thiếu niên, đoàn thanh niên, hội sinh viên là các tổ chức quần chúng có tổ chức,
có tôn chỉ mục đích phù hợp với mục đích của nhà nước và nhà trường. Hoạt
động của các đoàn thể phù hợp với đặc điểm, tâm lí lứa tuổi, cho nên có tác
dụng giáo dục đối với thế hệ trẻ.
Tuy nhiên quá trình giáo dục phải lấy nhà trường làm trung tâm. Giáo dục
nhà trường có mục đích và nội dung giáo dục toàn diện, dựa trêm cơ sở khoa
học và thực tiễn, có kế hoạch, có đầy đủ các phương tiện, đóng vai trò chủ đạo
trong toàn bộ quá trình giáo dục.
Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình với các tổ chức xã hội và các cơ
quan kinh tế, văn hóa ở địa phương càng chặt chẽ, càng đem lại những thành
công cho giáo dục, trong đó nhà trường phải chịu trách nhiệm chính trong sự
phối hợp với tất cả các lực lượng giáo dục.
Tạo môi trường tương tác giữa người dạy- người học, người học-người
học qua việc sử dụng các phương pháp các phương pháp dạy học tích cực
Dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của người học liên quan tới
quan điểm " dạy học lấy hoạt động của người học là trung tâm" xuất hiện cách
đây hàng trăm năm, hay còn gọi là dạy học hướng vào người học. Dạy học lấy
hoạt động của người học làm trung tâm.
Bản chất của tư tưởng " dạy học lấy hoạt động của người học làm trung
tâm". Xét từ khía cạnh nhân văn gồm: dạy học phục vụ cho nhu cầu của người
học, tôn trọng, đồng cảm với nhu cầu, lơi ích, mục đích của người học, tạo được
sự thu hút, thuyết phục, hình thành động cơ bên trong cho học sinh, dạy học cần
khai thác tối đa tiềm năng của người học, đặc biệt là tiềm năng sáng tạo; dạy học
cần tạo ra cho người học một môi trường để họ có thể tự khám phá. Môi trường
đó bao gồm các thành tố:
Các hình thức học tập đa dạng, linh hoạt.
Nội dung học tập phù hợp với khả năng thiên hướng của người học.
Quan hệ thầy trò, bạn bè với tinh thần hợp tác dân chủ, giúp người đọc đạt
tới mục đích nhận thức
3
Trong dạy học theo hướng phát huy tích cực nhận thức của người học,
giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, tự phát hiện và giải
quyết các vấn đề, tạo cho học sinh khả năng và điều kiện chủ động sáng tạo
trong hoạt động học tập, tích cực, thể hiện ở các cấp đọ: bắt chước tái hiện, tìm
tòi, sáng tạo; đòi hỏi người học phải đạt tới các đích là hình thành tích cực tìm
tòi, sáng tạo.
Dạy học hướng vào người học nhưng giáo viên vẫn đóng vai trò chủ đạo.
Hoạt động của người giáo viên đa dạng hơn, phức tạp hơn, đòi hỏi giáo viên
phải có kiến thức sâu, rộng, có kĩ năng sư phạm, có tình cảm yêu nghề nghiệp
mới đạt hiệu quả cao.
Người học là chủ thể hoạt động học, tự tìm ra kiến thức bằng hành động
của chính mình. Giáo viêm không đặt ra trước cho học những kiến thức có sẵn
lad những tinh huống, những nhiệm vụ, những thực tiễn cụ thể, sinh động để họ
có nhu cầu khám phá, giải quyết, phát huy tiềm năng sáng tạo.
Giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức học sinh tự tìm ra chân lý. Đồng
thời giáo viên là người tổ chức mối quan hệ thầy - trò, trò - trò.
- Sử dụng kết hợp các hình thức dạy học tronh quá trình dạy học
Có nhiều cách phân loại hình thức tổ chức dạy học. Khái quát cách phân
loại và căn cứ vào thực tiễn dạy học, có các hình thức tổ chức dạy học như sau:
Căn cứ vào sự chỉ đọa của giáo viên đối với toàn lớp hay với nhóm học sinh
trong lớp: hình thức dạy toàn lớp và hình thức dạy theo nhóm.
Hình thức dạy học toàn lớp: Là hình thức dạy học trong đó giáo viên lãnh đạo
đồng thời hoạt động của tất cả học sinh, tích cực điều khiển việc lĩnh hội tri
thức, việc ôn tập và củng cố tri thức, rèn luyện kĩ năng chun cho cả lớp và mỗi
học sinh, đồng thời hoàn thành nhiệm vụ chung.
Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm: là hình thức dạy có sự kết hợp tính
tập thể và tính cá nhân. Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm
quan tâm tới việc học của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học
của các bạn khác trong nhóm. Đặc trưng của hình thức tổ chức dạy học theo
nhóm là sự tác động trực tiếp giữa học sinh với nhau.
- Hình thức tổ chức dạy học cá nhân: là hình thức tổ chức dạy học trong
đó dưới sự tổ chức điều khiển của giáo viên, mỗi học sinh độc lập thực iện
những nhiệm vụ học tập của mình theo nhịp độ riêng để đạt đến mục tiêu học
chung.
Tất cả hình thức tổ chức hoạt động dạy học được sử dụng ở trường THCS
đã nêu trên có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau. Mỗi hình thức tổ
chức dạy học có chức năng và vai trò nhất định trong quá trình dạy học ở trường
phổ thông, song hình thức dạy học trên lớp là hình thức tổ chức dạy học cơ bản.
2.3. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập hiện đại cho học
sinh trung học cơ sở có ứng dụng công nghệ thông tin
4
2.3.1. Ý nghĩa của việc tạo ra môi trường học tập hiện đại có ứng
dụng công nghê thông tin
Ý nghĩa đối với giáo dục - đào tạo nói chung:
Áp dụng công nghệ thông tin mở rộng năng lực của cá nhân để nắm được
thông tin nhằm giải quyết vấn đề trong suốt cuộc đời của họ.
Công nghệ thông tin đang tạo ra một cuộc cách mạng về giáo dục mở và
giáo dục từ xa, mang mầm mống của một cuộc cách mạng sư phạm thực sự.
Trong phương thức giáo dục từ xa, các phương tiện thông tin như điện thoại,
fax, thư điện tử cùng máy tính kết nối mạng internet, các phương tiện truyền
thông như thu phát sóng truyền hình đã làm thay đổi cách dạy và học.
Yếu tố thời gian không còn là một ràng buộc, việc học cá nhân hóa, tùy
thuộc từng người giải phóng người học khỏi những ràng buộc về thời gian.
Yếu tố khoảng cách cũng không còn là sự ràng buộc, người học cũng có
thể tham gia giờ giảng và không cần có mặt trong không gian của nhà trường.
Yếu tố quan hệ truyền thống " dọc" giữa người dạy và người hcoj chuyển
sang quan hệ "ngang", người dạy trở thành chủ động.
Người học không chỉ thu nhận thông tin mà phải học cách chiếm lĩnh
thông tin tùy theo nhu cầu và biến nó thành kiến thức của mình thông qua việc
khai thác, xử lí, sử dụng các nguồn thông tin đa chiều hiện nay.
Các phương tiện dạy học truyên thống vẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình
giáo dục và đào tạo, nhưng những phương tiện nghe nhìn hiện đại sẽ được bổ
sung và sử dụng rộng rãi ngay trong phương thức dạy học mặt đối mặt.
Ý nghĩa đối với giáo viên và học sinh:
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng những bài giảng điện
tử, sách điện tử sẽ không chỉ đống vai trò là phương tiện, điều kiện mà còn là
môi trường để thực hiện quá trình dạy học hiệu quả.
- Phát huy được vai trò, vị trí của người dạy và học.
- Góp phần đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
2.3.2. So sánh các môi trường học tập
Môi trường học tập thụ động
Môi trường học tập hiện đại tích cực
- Truyền thụ lấy người dạy làm trung - Học tập hoạt động của người học làm trung
tâm
tâm
- Kích thích đơn giác quan
- Kích thích đa giác quan
- Hướng phát triển một chiều
- Hướng phát triển đa chiều
- Đơn phương tiện, đơn năng
- Đa phương tiện, đa năng
- Làm việc riêng lẻ, cá thể
- Làm việc hợp tác, tương tác
- Học tập thụ động
- Trao đổi thông tin
- Học sự kiện, học dựa trên những tri - Học tập tích cực, tìm tòi, khám phá phá
thức có sẵn
- Học dựa trên tư duy phê phán, sáng tạo bằng
5
- Dạy học trên những phản ứng đáp lại, việc đưa ra quyết định
tái tạo theo mẫu.
- Dạy học thích ứng trên những hoạt động có
- Tính huống tách biệt, không thực tế. chủ định
- Tình huống thực tế, xác thực.
2.3.3. Các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống
để tạo ra moi trường học tập hiện đại cho học sinh trung học cơ sở
* Thiết lập giáo án dạy học tích cực và sử dụng bài giảng điện tử.
- Thiết kế giáo án dạy học tích cực
Thiết kế giáo án dạy học tích cực từ đó mà hiểu dạy học cũng như khả
năng tiếp thu kiến thức của học sinh cũng được nâng lên
Các bước thiết kế giáo án điện tử dạy học tích cực:
Bước 1: Thiết kế giáo án nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư
duy của học sinh trong quá trình dạy học theo cấu trúc sau:
Xác định mục tiêu học
Chuẩn bị các loại hình thiết bị dạy học truyền thống và thiết bị dạy học hiện đại
Sử dụng hệ thống các phương pháp, biện pháp phù hợp.
Thiết kế tiến trình học (giải quyết tuần tự từng nhiệm vụ nhận thức của
học sinh bao gồm các thao tác định hướng của giáo viên và các theo tác thi công
của học sinh cho đến khi học sinh tự mình chiếm lĩnh tri thức mới...)
Giáo án dạy học tích cực có thêt thiết kế trên phần mềm, chẳng hạn như
Microsoft Word hoặc Microsoft Powerpoint. Giáo án dạy học tích cực là sự
chuẩn bị của giáo viên trước khi lên lớp.
Bước 2: Chọn và chắt lọc một số nội dung có thể ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông theo nguyên tắc sau.
Trong bài dạy có nội dung kiên thức mà các loại hình thiết bị dạy học
truyền thống không thể hiện được.
Giáo viên và học sinh không thể tiến hành thí nghiệm chứng minh, thí
nghiệm nghiên cứu ở trên lóp vì thí nghiệm quá nguy hiểm, độc hại, đắt tiền.
Những hiện tượng tự nhiên mà học sinh không biết và không thể tiếp cận
được như sóng thần, núi lửa, sóng điện từ, cấu trúc phân tử... do vậy phải sử
dụng các đoạn video, clip cho học sinh trong quá trình dạy học.
Bước 3: Thiết kế các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô
phỏng...tạo sự tương tác giữa học sinh và máy tính bằng các phần mềm.
Bước 4: Tích hợp các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô
phỏng,... vào các nội dung phù hợp trong giáo án dạy học tích cực.
cực
Bước 5: Đóng gói toàn bộ nội dung dữ liệu giáo án điện tử dạy học tích
- Thể hiện giáo án điện tử dạy học tích cực trong quá trình dạy học:
6
Sử dụng hiệu quả các loại bảng tĩnh và bảng động thông tin quan hệ quan hệ
thống dạy học đa phương tiện
Sử dụng tối đa và hiệu quả các loại hình thiết bị dạy học truyền thống. Sử
dụng bảng tĩnh để ghi lại các nội dung cần thiết, chỉ sử dụng bảng động khi có
các nội dung mà bảng truyền thống không thể thực hiện được. Tránh lạm dụng
tràn lan công nghệ thông tin và truyền thông qua quá trình giảng dạy.
* Tổ chức học tập trong môi trường E-learning (học tập điện tử)
Có nhiều cách hiểu về E- learning:
- Phải liên quan đến internet. Nếu không sử dụng internet thì không phải
là e- learning: " E-learning là hình thức học tập bằng truyền thông trên mạng
internet theo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền
tảng phương pháp dạy học"
- Ngoài internet thì các hệ thống thông tin truyền thông chỉ cần có yếu tố
mạng cũng được coi là cơ sở của e- learning:"e- learning là sử dụng công nghệ
mang tính thiết kế, phân phối, lựa chọn, quản lí và mở rộng công việc học
e-Larning là việc sử dụng sức mạnh của mạng để có thể cho phép học tập bất cứ
lúc nào, bất cứ nới đâu".
- E-learning cung cấp các nội dung thông qua tất cả các phương tiện diện
tử bao gồm: internet, trạm phát vệ tinh; băng tiếng, hình;...: E-learning bao gồm
tất cả các dạng điện tử hỗ trợ việc dạy và học. Các hệ thống thông tin và truyền
thông có hoặc không có kết nối mạng được dùng như một phương tiện để thực
hiện quá trình học tập.
- E- learning là việc sử dụng công nghệ web và internet trong việc cung
cấp, giải pháp, phương tiện học tập.
So sánh học tập qua môi trường e-learning với học tập truyền thống
- Không bị giới hạn bởi khong gian và thời gian: Sự phổ cập rộng rãi
internet đã dần xóa đi khoảng cách về không gian và thời gian trong dạy học.
Một khóa học e-learning được chuyển tải qua mạng máy tính tới người học điều
này cho phép các học viên có thể truy cập khóa học vào bất cứ lúc nào và bất cứ
đâu
- Tính linh hoạt mềm dẻo: Học tập thông qua e- learning được phục vụ
theo nhu cầu của người học chứ không nhất thiết phải theo một thời gian cố
định. Vì thế mà người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn tham gia
khóa học phù hợp với hoàn cảnh của mình.
- Dễ dàng tiếp cận và truy cập trực tiếp: Học sinh chỉ cần có trình duyệt
web là có thể tham gia học. Bảng danh mục sẽ cho phép học sinh lực chọn phần
bài giảng, tài liệu một cách tùy ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy cập
mạng của mình. HỌc sinh tự tìm ra các kĩ năng cho riêng mình với sự trợ giúp
của những tài liệu trực truyến.
7
- Tính cập nhật: Nội dung học tập thường xuyên được cập nhật và đổi mới
nhằm đáp ứng và phù hợp tốt nhất đối với học sinh. Nếu có sự thay đổi đối với
chương trình đào tạo so với ban đầu thì những thay đổi đó sẽ được máy chủ có
chứa những chương trình đào tạo đó và do đó mọi người sẽ nhận được những
chương trình đào tạo mới mẻ. Điêu này không có đối với chương trình truyền
thống.
- Tăng cường khả năng trao đổi giữa người dạy và người học; người học
với người học: Trong hình thức truyền thống thì thời gian giao tiếp giữa giáo
viên và học sinh chỉ gói gọn trong một vài tiết học và buổi học vì vậy mà thời
gian trao đổi để sâu nội dung và bài giảng sẽ bị hạn chế. Trong khi với elearning cho phép giáo viên và học sinh có thể trao đổi dễ dàng ngoài giờ giảng
dạy với nhau.
- Tính hấp dẫn: Với sự hỗ trợ của công nghệ đa phương tiện mà tạo ra
những bài giảng tích hợp văn bản, đồ họa và âm thanh. Nhờ thế mà người học
có thể thu nhận thông tin qua nhiều giác quan, tăng khả năng nắm bắt kiến thức
- Tiết kiệm chi phí trong đào tạo: E- learning lọa bỏ được những chi phí
thuê giáo viên, thuê phòng học, các phương tiện giảng dayj cũng như chi phí đi
lại
* Các hình thức học tập với e-learning:
- Học tập trực tuyến:
Học qua truyền hình trực tiếp
Hội thảo bằng âm thanh và hình ảnh
Điện thoại, internet.
Dạy học không đồng bộ: việc dạy học không diễn ra đồng thời một lúc:
không có sự tương tác trực tiếp giữa giáo viên với học viên
Quá trình tự học qua internet hoặc qua corom
Học qua băng cassette hay băng video
Hỏi và trả lời qua diễn đàn hoặc email.
Học tập hỗn hợp: là hình thức học tập kết hợp của hai hình thức học tập
trực tuyến và dạy học giáp mặt.
Một số biện pháp tổ chức học tập qua môi trường e- learning cho học sinh
trung học cơ sở
Giáo viên thiết kế các bài giảng/ bài học trực tuyến
Tổ chức học tập, trao đổi trực tuyến với sự hỗ trợ của internet
Tổ chức, kiểm tra, đánh giá trực tuyến, tự động cho học sinh
Mở các lớp học ảo trên mạng
Xây dựng các website học tập....
3. Dự kiến vận dụng vào thực tiễn
8
Đối với các nhà trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng, việc
xây dựng môi trường học tập cho học sinh có vai trò đặc biệt quan trọng trong định
hướng, tổ chức các hoạt động dạy - học, ảnh hưởng quan trọng tới kết quả học tập
của học sinh. Các biện pháp cần quan tâm thực hiện hiệu quả là:
Tạo không gian học tập kích thích: Phòng học cần được thiết kế sao cho thoải
mái và truyền cảm hứng. Các bảng thông tin, hình ảnh, đồ chơi giáo dục và các tài
liệu tham khảo có thể giúp tăng cường không gian học tập.
Sử dụng công nghệ: Công nghệ có thể là một công cụ hữu ích để hỗ trợ quá
trình học tập. Sử dụng máy tính, máy chiếu, phần mềm giáo dục và Internet có thể
giúp tạo ra một môi trường học tập phong phú và hiện đại.
Phát triển chương trình giáo dục đa dạng: Nên cung cấp một loạt các môn học
và hoạt động ngoại khóa để khuyến khích sự hứng thú và đa dạng hóa trải nghiệm
học tập của học sinh.
Tạo cơ hội học tập tích cực: Tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt
động nhóm, thảo luận, và dự án nghiên cứu có thể giúp họ phát triển kỹ năng xã hội,
sự sáng tạo và khả năng làm việc nhóm.
Cung cấp hỗ trợ cá nhân hóa: Hiểu rõ nhu cầu và sở thích cá nhân của từng
học sinh và cung cấp hỗ trợ cá nhân hóa thông qua việc tư vấn học vụ, giáo viên chủ
nhiệm, hoặc các chương trình học bổng.
Tạo môi trường học tập an toàn và hỗ trợ: Xây dựng một môi trường học tập
mà học sinh cảm thấy an toàn, chấp nhận và được khích lệ là một phần của cộng
đồng học tập.
Hợp tác với gia đình và cộng đồng: Hợp tác chặt chẽ với phụ huynh và cộng
đồng địa phương có thể tạo ra một mạng lưới hỗ trợ mạnh mẽ cho sự phát triển toàn
diện của học sinh.
4. Đề xuất, kiến nghị
Các cấp quản lý tiếp tục quan tâm, xây dựng cho nhà trường đủ cơ sở vật chất
tối thiểu theo quy định hiện nay.
Tân Tri, ngày 19 tháng 4 năm 2024
NGƯỜI VIẾT
Bùi Quang Tiến
XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP CHO HOC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Họ và tên người viết bài thu hoạch: Bùi Quang Tiến
Chức danh: Hiệu trưởng
Tổ: Xã hội
Trường: Trung học cơ sở xã Tân Tri
1. Tên chuyên đề
Xây dựng môi trường học tập cho hoc sinh trung học cơ sở
2. Nội dung chuyên đề
2.1. Ý nghĩa của môi trường học tập tập cho học sinh THCS
Tại Việt Nam cấp THCS gồm bốn lớp. Nhiệm vụ của giáo viên bậc này là
trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về các môn: Tiếng việt, toán, lịch
sử dân tộc cũng như lịch sử các nước trên thế giới, các kiến thức khoa học xã
hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học đại cươnng, ngoại ngữ, những hiểu
biết cơ bản về kĩ thuật và hướn nghiệp để có thể tiếp tục ở các trường THPT,
trường dạy nghề hoặc bước chân vào cuộc sống mưu sinh.
Bên cạnh các hoạt động ngoại khóa để có các kĩ năng mềm thì hoạt động
chủ yếu của học sinh THCS là học tập. Kết quả học tập của học sinh phụ thuộc
vào một phần môi trường học tập. Bởi vậy, xây dựng môi trường học tập cho
học sinh là một việc quan trọng để hoàn thành các mục tiêu đặt ra cho các cấp
học, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh
THCS.
2.2. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập mang tính truyền
thống cho học sinh trung học cơ sở
Xây dựng môi trường học tập bậc trung học cơ sở cần có sự kết hợp chặt
chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội. Bản chất con người là tổng hòa
các mối quan hệ xã hội. Con người là thực thể sống không đơn độc mà luôn có
gia đình, bạn bè và cả cộng đồng xã hội. Trong sự phát triển của nhân loại, con
người bị rất nhiều các yếu tố tác động và do vậy các quá trình giáo dục sẽ đạt
được hiệu quả nếu biết phối hợp, kết hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục. Tức
là cần có sự thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp giáo
dục.
Giáo dục là quá trình có nhiều lực lượng tham gia, trong đó có ba lực
lượng quan trọng nhất: Gia đình, nhà trường, và các đoàn thể xã hội. Ba lực
lượng này đều có chung một mục đích là hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ.
Để có thể tiến hành giáo dục phải có sư thống nhất về mục đích, yêu cầu,
nội dung và phương pháp giáo dục. Mọi sự giáo dục phân tán, không đồng bộ,
theo các khuynh hướng khác nhau đều có thể phá vỡ sự toàn vẹn của quá trình
giáo dục.
2
Gia đình là nơi sinh ra, nơi nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em. Giáo dục gia
đình dựa trên tình cảm huyết thống, các thnahf viên gắn bó với nhau trong suốt
cuộc đời và như vậy giáo dục gia đình trở lên bền vững nhất. Gia đình sống có
nề nếp, hòa thuận, cha mẹ gương mẫu, lao động sáng tạo, có phương pháp giáo
dục tốt đó là gia đình có văn hóa. Nhiều công trình nghiên cứu dã khẳng định
giáo dục gia đình có ảnh hưởng lớn đến thế hệ trẻ.
Giáo dục xã hội là giáo dục trong môi trường nơi có trẻ em sinh sống.
Mỗi địa phương có trình độ phát triển đặc thù, có truyền thống dân tộc và bản
sắc văn hóa riêng. Địa phương có phong trào tiểu học, có nhiều người thành đạt,
có bạn bè tốt là moi trường ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của trẻ em.
Giáo dục xã hội còn bao hàm cả giáo dục các đoàn thể: sao nhi đồng, đội
thiếu niên, đoàn thanh niên, hội sinh viên là các tổ chức quần chúng có tổ chức,
có tôn chỉ mục đích phù hợp với mục đích của nhà nước và nhà trường. Hoạt
động của các đoàn thể phù hợp với đặc điểm, tâm lí lứa tuổi, cho nên có tác
dụng giáo dục đối với thế hệ trẻ.
Tuy nhiên quá trình giáo dục phải lấy nhà trường làm trung tâm. Giáo dục
nhà trường có mục đích và nội dung giáo dục toàn diện, dựa trêm cơ sở khoa
học và thực tiễn, có kế hoạch, có đầy đủ các phương tiện, đóng vai trò chủ đạo
trong toàn bộ quá trình giáo dục.
Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình với các tổ chức xã hội và các cơ
quan kinh tế, văn hóa ở địa phương càng chặt chẽ, càng đem lại những thành
công cho giáo dục, trong đó nhà trường phải chịu trách nhiệm chính trong sự
phối hợp với tất cả các lực lượng giáo dục.
Tạo môi trường tương tác giữa người dạy- người học, người học-người
học qua việc sử dụng các phương pháp các phương pháp dạy học tích cực
Dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của người học liên quan tới
quan điểm " dạy học lấy hoạt động của người học là trung tâm" xuất hiện cách
đây hàng trăm năm, hay còn gọi là dạy học hướng vào người học. Dạy học lấy
hoạt động của người học làm trung tâm.
Bản chất của tư tưởng " dạy học lấy hoạt động của người học làm trung
tâm". Xét từ khía cạnh nhân văn gồm: dạy học phục vụ cho nhu cầu của người
học, tôn trọng, đồng cảm với nhu cầu, lơi ích, mục đích của người học, tạo được
sự thu hút, thuyết phục, hình thành động cơ bên trong cho học sinh, dạy học cần
khai thác tối đa tiềm năng của người học, đặc biệt là tiềm năng sáng tạo; dạy học
cần tạo ra cho người học một môi trường để họ có thể tự khám phá. Môi trường
đó bao gồm các thành tố:
Các hình thức học tập đa dạng, linh hoạt.
Nội dung học tập phù hợp với khả năng thiên hướng của người học.
Quan hệ thầy trò, bạn bè với tinh thần hợp tác dân chủ, giúp người đọc đạt
tới mục đích nhận thức
3
Trong dạy học theo hướng phát huy tích cực nhận thức của người học,
giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, tự phát hiện và giải
quyết các vấn đề, tạo cho học sinh khả năng và điều kiện chủ động sáng tạo
trong hoạt động học tập, tích cực, thể hiện ở các cấp đọ: bắt chước tái hiện, tìm
tòi, sáng tạo; đòi hỏi người học phải đạt tới các đích là hình thành tích cực tìm
tòi, sáng tạo.
Dạy học hướng vào người học nhưng giáo viên vẫn đóng vai trò chủ đạo.
Hoạt động của người giáo viên đa dạng hơn, phức tạp hơn, đòi hỏi giáo viên
phải có kiến thức sâu, rộng, có kĩ năng sư phạm, có tình cảm yêu nghề nghiệp
mới đạt hiệu quả cao.
Người học là chủ thể hoạt động học, tự tìm ra kiến thức bằng hành động
của chính mình. Giáo viêm không đặt ra trước cho học những kiến thức có sẵn
lad những tinh huống, những nhiệm vụ, những thực tiễn cụ thể, sinh động để họ
có nhu cầu khám phá, giải quyết, phát huy tiềm năng sáng tạo.
Giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức học sinh tự tìm ra chân lý. Đồng
thời giáo viên là người tổ chức mối quan hệ thầy - trò, trò - trò.
- Sử dụng kết hợp các hình thức dạy học tronh quá trình dạy học
Có nhiều cách phân loại hình thức tổ chức dạy học. Khái quát cách phân
loại và căn cứ vào thực tiễn dạy học, có các hình thức tổ chức dạy học như sau:
Căn cứ vào sự chỉ đọa của giáo viên đối với toàn lớp hay với nhóm học sinh
trong lớp: hình thức dạy toàn lớp và hình thức dạy theo nhóm.
Hình thức dạy học toàn lớp: Là hình thức dạy học trong đó giáo viên lãnh đạo
đồng thời hoạt động của tất cả học sinh, tích cực điều khiển việc lĩnh hội tri
thức, việc ôn tập và củng cố tri thức, rèn luyện kĩ năng chun cho cả lớp và mỗi
học sinh, đồng thời hoàn thành nhiệm vụ chung.
Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm: là hình thức dạy có sự kết hợp tính
tập thể và tính cá nhân. Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm
quan tâm tới việc học của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học
của các bạn khác trong nhóm. Đặc trưng của hình thức tổ chức dạy học theo
nhóm là sự tác động trực tiếp giữa học sinh với nhau.
- Hình thức tổ chức dạy học cá nhân: là hình thức tổ chức dạy học trong
đó dưới sự tổ chức điều khiển của giáo viên, mỗi học sinh độc lập thực iện
những nhiệm vụ học tập của mình theo nhịp độ riêng để đạt đến mục tiêu học
chung.
Tất cả hình thức tổ chức hoạt động dạy học được sử dụng ở trường THCS
đã nêu trên có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau. Mỗi hình thức tổ
chức dạy học có chức năng và vai trò nhất định trong quá trình dạy học ở trường
phổ thông, song hình thức dạy học trên lớp là hình thức tổ chức dạy học cơ bản.
2.3. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập hiện đại cho học
sinh trung học cơ sở có ứng dụng công nghệ thông tin
4
2.3.1. Ý nghĩa của việc tạo ra môi trường học tập hiện đại có ứng
dụng công nghê thông tin
Ý nghĩa đối với giáo dục - đào tạo nói chung:
Áp dụng công nghệ thông tin mở rộng năng lực của cá nhân để nắm được
thông tin nhằm giải quyết vấn đề trong suốt cuộc đời của họ.
Công nghệ thông tin đang tạo ra một cuộc cách mạng về giáo dục mở và
giáo dục từ xa, mang mầm mống của một cuộc cách mạng sư phạm thực sự.
Trong phương thức giáo dục từ xa, các phương tiện thông tin như điện thoại,
fax, thư điện tử cùng máy tính kết nối mạng internet, các phương tiện truyền
thông như thu phát sóng truyền hình đã làm thay đổi cách dạy và học.
Yếu tố thời gian không còn là một ràng buộc, việc học cá nhân hóa, tùy
thuộc từng người giải phóng người học khỏi những ràng buộc về thời gian.
Yếu tố khoảng cách cũng không còn là sự ràng buộc, người học cũng có
thể tham gia giờ giảng và không cần có mặt trong không gian của nhà trường.
Yếu tố quan hệ truyền thống " dọc" giữa người dạy và người hcoj chuyển
sang quan hệ "ngang", người dạy trở thành chủ động.
Người học không chỉ thu nhận thông tin mà phải học cách chiếm lĩnh
thông tin tùy theo nhu cầu và biến nó thành kiến thức của mình thông qua việc
khai thác, xử lí, sử dụng các nguồn thông tin đa chiều hiện nay.
Các phương tiện dạy học truyên thống vẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình
giáo dục và đào tạo, nhưng những phương tiện nghe nhìn hiện đại sẽ được bổ
sung và sử dụng rộng rãi ngay trong phương thức dạy học mặt đối mặt.
Ý nghĩa đối với giáo viên và học sinh:
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng những bài giảng điện
tử, sách điện tử sẽ không chỉ đống vai trò là phương tiện, điều kiện mà còn là
môi trường để thực hiện quá trình dạy học hiệu quả.
- Phát huy được vai trò, vị trí của người dạy và học.
- Góp phần đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
2.3.2. So sánh các môi trường học tập
Môi trường học tập thụ động
Môi trường học tập hiện đại tích cực
- Truyền thụ lấy người dạy làm trung - Học tập hoạt động của người học làm trung
tâm
tâm
- Kích thích đơn giác quan
- Kích thích đa giác quan
- Hướng phát triển một chiều
- Hướng phát triển đa chiều
- Đơn phương tiện, đơn năng
- Đa phương tiện, đa năng
- Làm việc riêng lẻ, cá thể
- Làm việc hợp tác, tương tác
- Học tập thụ động
- Trao đổi thông tin
- Học sự kiện, học dựa trên những tri - Học tập tích cực, tìm tòi, khám phá phá
thức có sẵn
- Học dựa trên tư duy phê phán, sáng tạo bằng
5
- Dạy học trên những phản ứng đáp lại, việc đưa ra quyết định
tái tạo theo mẫu.
- Dạy học thích ứng trên những hoạt động có
- Tính huống tách biệt, không thực tế. chủ định
- Tình huống thực tế, xác thực.
2.3.3. Các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống
để tạo ra moi trường học tập hiện đại cho học sinh trung học cơ sở
* Thiết lập giáo án dạy học tích cực và sử dụng bài giảng điện tử.
- Thiết kế giáo án dạy học tích cực
Thiết kế giáo án dạy học tích cực từ đó mà hiểu dạy học cũng như khả
năng tiếp thu kiến thức của học sinh cũng được nâng lên
Các bước thiết kế giáo án điện tử dạy học tích cực:
Bước 1: Thiết kế giáo án nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư
duy của học sinh trong quá trình dạy học theo cấu trúc sau:
Xác định mục tiêu học
Chuẩn bị các loại hình thiết bị dạy học truyền thống và thiết bị dạy học hiện đại
Sử dụng hệ thống các phương pháp, biện pháp phù hợp.
Thiết kế tiến trình học (giải quyết tuần tự từng nhiệm vụ nhận thức của
học sinh bao gồm các thao tác định hướng của giáo viên và các theo tác thi công
của học sinh cho đến khi học sinh tự mình chiếm lĩnh tri thức mới...)
Giáo án dạy học tích cực có thêt thiết kế trên phần mềm, chẳng hạn như
Microsoft Word hoặc Microsoft Powerpoint. Giáo án dạy học tích cực là sự
chuẩn bị của giáo viên trước khi lên lớp.
Bước 2: Chọn và chắt lọc một số nội dung có thể ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông theo nguyên tắc sau.
Trong bài dạy có nội dung kiên thức mà các loại hình thiết bị dạy học
truyền thống không thể hiện được.
Giáo viên và học sinh không thể tiến hành thí nghiệm chứng minh, thí
nghiệm nghiên cứu ở trên lóp vì thí nghiệm quá nguy hiểm, độc hại, đắt tiền.
Những hiện tượng tự nhiên mà học sinh không biết và không thể tiếp cận
được như sóng thần, núi lửa, sóng điện từ, cấu trúc phân tử... do vậy phải sử
dụng các đoạn video, clip cho học sinh trong quá trình dạy học.
Bước 3: Thiết kế các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô
phỏng...tạo sự tương tác giữa học sinh và máy tính bằng các phần mềm.
Bước 4: Tích hợp các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô
phỏng,... vào các nội dung phù hợp trong giáo án dạy học tích cực.
cực
Bước 5: Đóng gói toàn bộ nội dung dữ liệu giáo án điện tử dạy học tích
- Thể hiện giáo án điện tử dạy học tích cực trong quá trình dạy học:
6
Sử dụng hiệu quả các loại bảng tĩnh và bảng động thông tin quan hệ quan hệ
thống dạy học đa phương tiện
Sử dụng tối đa và hiệu quả các loại hình thiết bị dạy học truyền thống. Sử
dụng bảng tĩnh để ghi lại các nội dung cần thiết, chỉ sử dụng bảng động khi có
các nội dung mà bảng truyền thống không thể thực hiện được. Tránh lạm dụng
tràn lan công nghệ thông tin và truyền thông qua quá trình giảng dạy.
* Tổ chức học tập trong môi trường E-learning (học tập điện tử)
Có nhiều cách hiểu về E- learning:
- Phải liên quan đến internet. Nếu không sử dụng internet thì không phải
là e- learning: " E-learning là hình thức học tập bằng truyền thông trên mạng
internet theo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền
tảng phương pháp dạy học"
- Ngoài internet thì các hệ thống thông tin truyền thông chỉ cần có yếu tố
mạng cũng được coi là cơ sở của e- learning:"e- learning là sử dụng công nghệ
mang tính thiết kế, phân phối, lựa chọn, quản lí và mở rộng công việc học
e-Larning là việc sử dụng sức mạnh của mạng để có thể cho phép học tập bất cứ
lúc nào, bất cứ nới đâu".
- E-learning cung cấp các nội dung thông qua tất cả các phương tiện diện
tử bao gồm: internet, trạm phát vệ tinh; băng tiếng, hình;...: E-learning bao gồm
tất cả các dạng điện tử hỗ trợ việc dạy và học. Các hệ thống thông tin và truyền
thông có hoặc không có kết nối mạng được dùng như một phương tiện để thực
hiện quá trình học tập.
- E- learning là việc sử dụng công nghệ web và internet trong việc cung
cấp, giải pháp, phương tiện học tập.
So sánh học tập qua môi trường e-learning với học tập truyền thống
- Không bị giới hạn bởi khong gian và thời gian: Sự phổ cập rộng rãi
internet đã dần xóa đi khoảng cách về không gian và thời gian trong dạy học.
Một khóa học e-learning được chuyển tải qua mạng máy tính tới người học điều
này cho phép các học viên có thể truy cập khóa học vào bất cứ lúc nào và bất cứ
đâu
- Tính linh hoạt mềm dẻo: Học tập thông qua e- learning được phục vụ
theo nhu cầu của người học chứ không nhất thiết phải theo một thời gian cố
định. Vì thế mà người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn tham gia
khóa học phù hợp với hoàn cảnh của mình.
- Dễ dàng tiếp cận và truy cập trực tiếp: Học sinh chỉ cần có trình duyệt
web là có thể tham gia học. Bảng danh mục sẽ cho phép học sinh lực chọn phần
bài giảng, tài liệu một cách tùy ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy cập
mạng của mình. HỌc sinh tự tìm ra các kĩ năng cho riêng mình với sự trợ giúp
của những tài liệu trực truyến.
7
- Tính cập nhật: Nội dung học tập thường xuyên được cập nhật và đổi mới
nhằm đáp ứng và phù hợp tốt nhất đối với học sinh. Nếu có sự thay đổi đối với
chương trình đào tạo so với ban đầu thì những thay đổi đó sẽ được máy chủ có
chứa những chương trình đào tạo đó và do đó mọi người sẽ nhận được những
chương trình đào tạo mới mẻ. Điêu này không có đối với chương trình truyền
thống.
- Tăng cường khả năng trao đổi giữa người dạy và người học; người học
với người học: Trong hình thức truyền thống thì thời gian giao tiếp giữa giáo
viên và học sinh chỉ gói gọn trong một vài tiết học và buổi học vì vậy mà thời
gian trao đổi để sâu nội dung và bài giảng sẽ bị hạn chế. Trong khi với elearning cho phép giáo viên và học sinh có thể trao đổi dễ dàng ngoài giờ giảng
dạy với nhau.
- Tính hấp dẫn: Với sự hỗ trợ của công nghệ đa phương tiện mà tạo ra
những bài giảng tích hợp văn bản, đồ họa và âm thanh. Nhờ thế mà người học
có thể thu nhận thông tin qua nhiều giác quan, tăng khả năng nắm bắt kiến thức
- Tiết kiệm chi phí trong đào tạo: E- learning lọa bỏ được những chi phí
thuê giáo viên, thuê phòng học, các phương tiện giảng dayj cũng như chi phí đi
lại
* Các hình thức học tập với e-learning:
- Học tập trực tuyến:
Học qua truyền hình trực tiếp
Hội thảo bằng âm thanh và hình ảnh
Điện thoại, internet.
Dạy học không đồng bộ: việc dạy học không diễn ra đồng thời một lúc:
không có sự tương tác trực tiếp giữa giáo viên với học viên
Quá trình tự học qua internet hoặc qua corom
Học qua băng cassette hay băng video
Hỏi và trả lời qua diễn đàn hoặc email.
Học tập hỗn hợp: là hình thức học tập kết hợp của hai hình thức học tập
trực tuyến và dạy học giáp mặt.
Một số biện pháp tổ chức học tập qua môi trường e- learning cho học sinh
trung học cơ sở
Giáo viên thiết kế các bài giảng/ bài học trực tuyến
Tổ chức học tập, trao đổi trực tuyến với sự hỗ trợ của internet
Tổ chức, kiểm tra, đánh giá trực tuyến, tự động cho học sinh
Mở các lớp học ảo trên mạng
Xây dựng các website học tập....
3. Dự kiến vận dụng vào thực tiễn
8
Đối với các nhà trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng, việc
xây dựng môi trường học tập cho học sinh có vai trò đặc biệt quan trọng trong định
hướng, tổ chức các hoạt động dạy - học, ảnh hưởng quan trọng tới kết quả học tập
của học sinh. Các biện pháp cần quan tâm thực hiện hiệu quả là:
Tạo không gian học tập kích thích: Phòng học cần được thiết kế sao cho thoải
mái và truyền cảm hứng. Các bảng thông tin, hình ảnh, đồ chơi giáo dục và các tài
liệu tham khảo có thể giúp tăng cường không gian học tập.
Sử dụng công nghệ: Công nghệ có thể là một công cụ hữu ích để hỗ trợ quá
trình học tập. Sử dụng máy tính, máy chiếu, phần mềm giáo dục và Internet có thể
giúp tạo ra một môi trường học tập phong phú và hiện đại.
Phát triển chương trình giáo dục đa dạng: Nên cung cấp một loạt các môn học
và hoạt động ngoại khóa để khuyến khích sự hứng thú và đa dạng hóa trải nghiệm
học tập của học sinh.
Tạo cơ hội học tập tích cực: Tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt
động nhóm, thảo luận, và dự án nghiên cứu có thể giúp họ phát triển kỹ năng xã hội,
sự sáng tạo và khả năng làm việc nhóm.
Cung cấp hỗ trợ cá nhân hóa: Hiểu rõ nhu cầu và sở thích cá nhân của từng
học sinh và cung cấp hỗ trợ cá nhân hóa thông qua việc tư vấn học vụ, giáo viên chủ
nhiệm, hoặc các chương trình học bổng.
Tạo môi trường học tập an toàn và hỗ trợ: Xây dựng một môi trường học tập
mà học sinh cảm thấy an toàn, chấp nhận và được khích lệ là một phần của cộng
đồng học tập.
Hợp tác với gia đình và cộng đồng: Hợp tác chặt chẽ với phụ huynh và cộng
đồng địa phương có thể tạo ra một mạng lưới hỗ trợ mạnh mẽ cho sự phát triển toàn
diện của học sinh.
4. Đề xuất, kiến nghị
Các cấp quản lý tiếp tục quan tâm, xây dựng cho nhà trường đủ cơ sở vật chất
tối thiểu theo quy định hiện nay.
Tân Tri, ngày 19 tháng 4 năm 2024
NGƯỜI VIẾT
Bùi Quang Tiến
 








Các ý kiến mới nhất