Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tham khảo: báo cáo công tác trẻ em 6 tháng đầu năm 2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 15h:14' 05-05-2024
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN BẮC SƠN
TRƯỜNG THCS XÃ TÂN TRI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 22/BC-THCSTTr

Tân Tri, ngày 04 tháng 5 năm 2024

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO
Kết quả công tác trẻ em 6 tháng đầu năm 2024
và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2024
Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn.
Thực hiện kế hoạch số 42/KH-PGDĐT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn về Triển khai thực hiện công tác trẻ
em năm 2024 trong trường học.
Trường Trung học cơ sở xã Tân Tri báo cáo kết quả thực hiện 06 tháng đầu
năm 2024; phương hướng 6 tháng cuối năm 2024 như sau:
I. Đặc điểm tình hình
1. Tình tình hình trẻ em và công tác trẻ em tại đơn vị
- Quy mô trường, lớp, học sinh, đội ngũ giáo viên, các tổ hợp môn học:
Tính đến ngày 31/01/2024, Trường Trung học cơ sở xã Tân Tri có 22 viên
chức quản lí, giáo viên, nhân viên, 09 lớp với 310 học sinh, cụ thể:
+ Đội ngũ: 22 viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên, trong đó có:
02 viên chức quản lí (2/2 trình độ đại học);
17 giáo viên (16 giáo viên biên chế, 01 giáo viên hợp đồng; 16/17 giáo viên
có trình độ đào tạo đại học, 01/17 giáo viên có trình độ cao đẳng); thiếu 02 giáo
viên theo biên chế được giao; thiếu 01 giáo viên Ngữ văn, 01 giáo viên Hóa học.
03 nhân viên: 01 nhân viên Kế toán (Đại học); 01 nhân viên Thư viện-thiết
bị (Đại học); 01 nhân viên Bảo vệ (hợp đồng không xác định thời hạn, chưa qua
đào tạo).
+ Học sinh:
Số học sinh
Khối

Số lớp

6
7
8
9
Toàn
trường

3
2
2
2

Tổng
số
99
77
61
74

9

310

Nam

Nữ

51
42
33
35

48
35
28
39

Dân tộc
thiểu số
99
76
61
73

166

144

308

- Tình hình cơ sơ sở vật chất thiết bị:

Ghi chú

02 HS thôi học
01 HS thôi học
01 HS thôi học

2
+ Trường có tổng diện tích sử dụng: 6.120,0 m2 (đã có giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, cấp năm 2023);
+ Phòng học: 08 phòng kiên cố, 01 phòng học tạm;
+ Phòng học bộ môn: 01 phòng học Tin học (bán kiên cố);
+ Phòng thư viện, thiết bị: 01 phòng tạm dùng chung;
+ Số máy vi tính phục vụ quản lí và dạy - học: 27 (đều có kết nối internet);
học.

+ Số máy chiếu: 05 máy projector (04 máy gắn phòng); 04 tivi gắn phòng

+ Trang thiết bị dạy học: hiện còn tương đối đầy đủ các thiết bị dạy học tối
thiểu dành cho lớp 9; một số ít môn thiếu thiết bị, hoá chất: Hoá học, Sinh học, Vật
lý, Công nghệ (các thiết bị dạy học thiếu có thể thay thế bằng thí nghiệm ảo). Đã
được cấp thiết bị dạy học lớp 6; còn thiếu các thiết bị dạy học lớp 7, 8 theo chương
trình giáo dục phổ thông 2018.
- Thuận lợi:
+ BGH, GVNV nhà trường rất quan tâm đến công tác chăm sóc trẻ em.
+ Điều kiện phục vụ chăm sóc sức khỏe, y tế học đường cơ bản đáp ứng tốt
yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho học sinh của nhà trường.
+ Các chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được thực hiện theo
đúng quy định của nhà nước và pháp luật quy định.
- Khó khăn:
+ Đời sống của một bộ phận dân cư hoàn cảnh gia đình còn khó khăn, chưa
thực sự quan tâm đến con trẻ do đó việc chăm sóc, giáo dục con em chưa thực sự
đầy đủ trách nhiệm, bổn phận.
+ Đa số học sinh còn nhút nhát, thiếu kĩ năng sống; việc hình thành và phát
triển kĩ năng sống cho học sinh cần nhiều thời gian để thực hiện.
2. Những vấn đề về trẻ em và công tác trẻ em phát sinh tại đơn vị hoặc
chưa được giải quyết
- Điều kiện kinh tế- xã hội ở địa phương còn khó khăn, điều kiện cơ sở vật
chất, khu vui chơi dành cho trẻ em chưa đáp ứng yêu cầu nhất là trong dịp hè;
- Một bộ phận hộ gia đình nghèo, thiếu việc làm, thu nhập thấp, chất lượng
cuộc sống không đảm bảo. Những vấn đề trên đã tác động không nhỏ đến kết quả
công tác bảo vệ và chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Ý thức của một bộ phận Nhân dân trong việc phòng tránh tai nạn thương
tích, tai nạn đuối nước cho con em còn hạn chế.
- Số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khá cao
- Công tác vận động gây quỹ để hỗ trợ trẻ em tại xã thật sự quá khó khăn,
công tác xã hội hóa còn nhiều mặt hạn chế…

3
II. Kết quả thực hiện
1. Công tác tham mưu, triển khai, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác
trẻ em tại đơn vị
- Nhà trường đã chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân xã, phối hợp tốt
với công chức văn hóa - xã hội của xã về công tác trẻ em; phối hợp tổ chức các
hoạt động như: Tổ chức Tết Trung thu; vận động quyên góp các xuất quà cho học
sinh khó khăn…
- Nhà trường đã triển khai Luật trẻ em, Chỉ thị số 28-CT/TW ngày
25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ
trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc trong các cuộc
họp HĐSP và trong các Hội nghị CMHS.
- Chỉ đạo Hội đồng sư phạm, Liên đội, tuyên truyền, phổ biến, tích hợp
trong các môn học về Luật và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một sổ
điều của Luật, đặc biệt là các nội dung mới của Luật Trẻ em….
- Tuyên truyền công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và
phòng, chống đuối nước trẻ em, công tác chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bời
HIV/A1DS.
- Đẩy mạnh còng tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng cho cán
bộ, nhà giáo, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, người chăm sóc trẻ em và cộng
đồng về chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng HTV/AIDS, không phân biệt kỳ thị đổi với
trẻ em bị ảnh hư
2. Việc thực hiện quyền tham gia của trẻ em tại đơn vị
- Nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học sinh tham gia vào các vấn
đề về trẻ em bao gồm như: Quyền được tiếp cận thông tin phù hợp lứa tuổi, được
kiến nghị, bày tỏ ý kiến, quan điểm riêng của mình về các vấn đề về trẻ em; quyền
được người lớn lắng nghe và phản hồi các kiến nghị, ý kiến của mình; quyền được
tham gia vào quá trình ra quyết định; quyền được kết giao,
- Vận động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các tổ chức, cộng đồng, gia
đình, cá nhân và trẻ em đề thực hiện các quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ
em tại nhà trường và địa phương.
3. Công tác phối hợp, tuyên truyền hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục
trẻ em tại đơn vị
- Nhà trường triển khai đầy đủ, đồng bộ đến mọi tổ chức, đoàn thể, thầy cô
giáo, cha mẹ học sinh, học sinh nhà trường về pháp luật bảo vệ trẻ em, kiến thức
về quyền được bảo vệ, chăm sóc, được phát triển toàn diện bản thân; về các kĩ
năng phòng chống xâm hại, bạo lực học đường, đuối nước, ... ở trẻ em.
- Với hội đồng sư phạm nhà trường: Tuyền truyền về quyền được bảo vệ,
được chăm sóc, được tạo điều kiện phát triển toàn diện. Xây dựng các phương án
chăm sóc, bảo vệ, chống bạo lực học đường, xây dựng nhà trường thân thiện, kỉ
luật tích cực trong giáo dục học sinh.

4
- Với các tổ chức trong nhà trường: Nhà trường phối hợp với Đội TN xây
dựng các biện pháp tuyên truyền, trang bị các kĩ năng phòng chống bạo lực, xâm
hại trẻ em thông qua các buổi chào cờ, ngoại khóa, diễn đàn giáo dục kĩ năng sống,
dạy học tích hợp, giáo dục lý luận tích cực…
- Với học sinh: tuyên truyền, phổ biến kiến thức về quyền trẻ em về các mội
quan hệ trong và ngoài nhà trường, trang bị các kĩ năng mềm về chống xâm hại, tự
bảo vệ, chăm sóc, biết lên án, ngăn chặn, phòng ngừa các biểu hiện xâm hại, bạo
lực liên quan đến trẻ em.
- Với chính quyền địa phương: phối hợp thông qua các đoàn thể chính trị xã
hội, chính quyền chung tay giúp đỡ, bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
Với cha mẹ học sinh: duy trì các mối quan hệ thông qua đa dạng các kênh
thông tin như nhóm Zalo lớp, nhóm Facebook lớp, … để kịp thời nắm bắt, hỗ trợ
giúp đỡ mọi đối tượng học sinh, đặc biệt là các đối tượng cần can thiệp về vấn đề
trẻ em.
- Khó khăn:
+ Công tác phối hợp giữa nhà trường và địa phương đôi lức chưa chặt chẽ,
công tác tham mưu chưa kịp thời để tổ chức các mô hình cho trẻ em.
+ Ý thức của một ít gia đình về chăm lo cuộc sống, tương lai cho con cái còn
hạn chế.
+ Môi trường để tham gia các hoạt động tập luyện, vui chơi của trẻ em tại
địa phương còn rất nhiều khó khăn, chưa đáp ứng nhu cầu.
4. Việc tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch,.. cho
trẻ em tại đơn vị
- Hoạt động văn hóa, văn nghệ: Tổ chức 01 buổi thi văn nghệ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11; các hoạt động giao lưu văn nghệ trong các hoạt
động ngoại khóa, chào cờ đầu tuần….; thành lập đội văn nghệ nhà trường để tập
luyện, biểu diễn trong các hoạt động quan trọng như Lễ khai giảng, sơ kết, tổng
kết….
- Hoạt động thể thao: Tổ chức các buổi tập thể dục, giảng dạy các môn thể
thao như bóng bóng chuyền, cờ vua…, để tăng cường sức khỏe và tinh thần cho trẻ
em.
- Tham quan, trải nghiệm: Tổ chức 01 chuyến đi thăm các địa điểm du lịch,
bảo tàng, của huyện Bắc Sơn cho học sinh lớp 9 nhằm mở rộng tầm nhìn và kiến
thức của trẻ em về thế giới xung quanh.

5
- Các hoạt động xã hội và từ thiện: Tổ chức các hoạt động như gây quỹ từ
thiện, làm việc tự nguyện nhằm giúp trẻ em hiểu về tình yêu thương và trách
nhiệm xã hội.
5. Việc huy động các nguồn lực đầu tư cho trẻ em tại đơn vị
Đã tiếp nhận tài trợ của Tỉnh đoàn Lạng Sơn để xây dựng 01 nhà vệ sinh cho
học sinh.
III. Đánh giá kết quả đạt được
1. So sánh kết quả, hiệu quả với cùng kỳ năm 2023
Công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em có chuyển biến tốt về nhận thức,
hành động trong cộng đồng nhà trường, địa phương. Ý thức về phòng, chống bạo
lực, tai nạn thương tích, đuối nước, xâm hại của trẻ em được nâng cao. Không có
trường hợp học sinh bị xâm hại, đuối nước, không có bạo lực học đường
2. Những tồn tại, hạn chế
Việc tổ chức các mô hình, dự án cho trẻ em trong nhà trường chưa đa dạng,
phong phú.
- Ý thức của một bộ phận Nhân dân trong việc phòng tránh tai nạn thương
tích, tai nạn đuối nước cho con em còn hạn chế.
3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế (quản lý nhà nước, Công tác phối
hợp, tác động khách quan,)
- Đa số học sinh còn nhút nhát, thiếu kĩ năng sống; việc hình thành và phát
triển kĩ năng sống cho học sinh cần nhiều thời gian để thực hiện.
- Một bộ phận hộ gia đình nghèo, thiếu việc làm, thu nhập thấp, chất lượng
cuộc sống không đảm bảo. Những vấn đề trên đã tác động không nhỏ đến kết quả
công tác bảo vệ và chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Công tác vận động gây quỹ để hỗ trợ trẻ em tại xã thật sự quá khó khăn,
công tác xã hội hóa còn nhiều mặt hạn chế…
- Môi trường để tham gia các hoạt động tập luyện, vui chơi của trẻ em tại địa
phương còn rất nhiều khó khăn, chưa đáp ứng nhu cầu.
IV. Kế hoạch 6 tháng cuối năm 2024
1. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
1. Duy trì 100% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc dưới
các hình thức như: được hưởng trợ cấp xã hội; được trợ giúp về khám bệnh, chữa
bệnh, được hỗ trợ về giáo dục; được tư vấn, tham vấn, tiếp cận dịch vụ bảo vệ trẻ
em; được hưởng các phúc lợi xã hội và các hình thức trợ giúp khác; 100% học sinh
được hướng dẫn, giáo dục kiến thức, kỹ năng sống và kỹ năng tự bảo vệ trước các
hành vi bạo lực, xâm hại tình dục với nội dung phù hợp với lứa tuổi.

6
2. Phấn đấu 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên làm công tác bảo vệ,
chăm sóc, giáo dục trẻ em được tập huấn kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối
nước, tai nạn thương tích, bảo vệ trẻ em.
3. Kiện toàn ban chỉ đạo, điều hành bảo vệ, chăm sóc trẻ em và có quy chế
hoạt động hiệu quả; phối hợp hình thành nhóm thường trực bảo vệ trẻ em cấp xã
nhằm bố trí phù hợp người làm công tác bảo vệ trẻ em và tổ chức thực hiện có hiệu
quả công tác trẻ em.
4. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả Tháng hành động vì trẻ em, diễn đàn
trẻ em định kỳ, ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu, Tết Nguyên đán cho trẻ
em...
5. Nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu cho trẻ em
bị tai nạn, thương tích.
6. Triển khai chương trình hướng dẫn, tư vấn, giáo dục kỹ năng an toàn
trong môi trường nước; triển khai thu thập thông tin, dữ liệu về tai nạn, thương tích
trẻ em và đuối nước trẻ em.
7. Phấn đấu đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; 90% trẻ em có nguy cơ, lao
động trẻ em được tiếp cận giáo dục phổ thông và đào tạo nghề phù hợp; duy trì
không có trẻ em và người chưa thành niên lao động trái quy định của pháp luật.
8. 100% học sinh và cha mẹ học sinh được cung cấp thông tin, kiến thức về
phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.
9. Phấn đấu 80% trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham
gia của trẻ em. Tăng tỷ lệ trẻ em từ 10-18 tuổi trở lên được tham gia vào các mô
hình, câu lạc bộ “Quyền trẻ em”; “Thủ lĩnh của sự thay đổi”.
10. Phối hợp duy trì hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu trẻ em các cấp.
11. Vận động, xây dựng Quỹ Bảo trợ trẻ em năm 2024 đạt hiệu quả.
2. Các hoạt động trọng tâm và các mô hình tiếp tục thực hiện
- Duy trì thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
về trẻ em.
- Tiếp tục hướng dẫn, tư vấn cho học sinh kĩ năng phòng tránh tệ nạn, tai
nạn, thương tích.
- Tổ chức hiệu quả các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, trải
nghiệm, ngoại khóa cho học sinh; xây dựng môi trường giáo dục của nhà trường an
toàn, lành mạnh.
- Tổ chức hiệu quả các hoạt động của câu lạc bộ "Thủ lĩnh của sự thay đổi".
3. Các giải pháp
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo củaban giám hiệu nhà trường, sự phối
hợp của các tổ chức đoàn thể trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; hiệu trưởng
chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và

7
tổ chức thực hiện hiệu quả các văn bản chỉ đạo về chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ
em.
2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả pháp luật, chính sách về chăm sóc, giáo
dục, bảo vệ trẻ em. Kịp thời thu thập thông tin và kiểm soát số lượng trẻ em bị xâm
hại, bảo đảm việc phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp kịp thời đối với trẻ em có nguy cơ
bị xâm hại và trẻ em bị xâm hại.
3. Khuyến khích phụ cha mẹ sinh và cộng đồng tham gia công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ em. Kết nối, định hướng các tổ chức, nhóm thiện nguyện hoạt động vì
trẻ em để thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về vận động nguồn lực
hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục pháp luật về quyền trẻ em và bảo vệ trẻ
em; nâng cao nhận thức, kỹ năng về xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh,
thân thiện cho trẻ em. Truyền thông, tư vấn đến từng cộng đồng dân cư, gia đình,
trường, lớp học về kỹ năng làm cha mẹ, kỹ năng sống cho trẻ em.
5. Triển khai thực hiện Tháng hành động vì trẻ em năm 2024 với chủ đề:
“Hành động thiết thực, ưu tiên nguồn lực cho trẻ em”; tổ chức tốt Tết Trung thu
năm 2024; Diễn đàn trẻ em định kỳ; bố trí ngân sách nhà trường và các nguồn hợp
pháp khác để xây dựng, nâng cấp các công trình dành cho trẻ em.
Phối hợp tổ chức các hoạt động trong Tháng hành động vì trẻ em năm 2024;
Tết Trung thu năm 2024 cho trẻ em và Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Tăng cường
trách nhiệm của mỗi đơn vị trong thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó để
bảo vệ trẻ em kịp thời, hiệu quả, nhất là trong gia đình và cơ sở giáo dục.
6. Quan tâm thực hiện Chương trình bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành
mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng. Rà soát, phối hợp xử lý nghiêm minh, kịp
thời các hành vi vi phạm đạo đức, pháp luật tác động đến trẻ em, đặc biệt hiện
tượng người chưa thành niên lừa đảo trên mạng xã hội, các nội dung hướng dẫn trẻ
em các hành vi bạo lực, không an toàn về tính mạng, sức khỏe trên môi trường
mạng.
7. Triển khai hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm
sóc trẻ em mồ côi, bảo đảm trẻ em được hưởng đẩy đủ các chính sách của Nhà
nước về hỗ trợ chăm sóc thay thế cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Tăng cường
công tác phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống đuối nước trẻ em; ưu tiên
xây dựng bể bơi để tăng tỉ lệ trẻ em được học bơi, học kỹ năng an toàn phòng,
chống đuối nước. Thực hiện Đề án Chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em
trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng và Đề án Chăm sóc hỗ trợ trẻ
em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng, chú
trọng hoàn thiện mạng lưới kết nối dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em
khuyết tật.

8
8. Thường xuyên phối hợp, tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước nhằm xã hội hóa việc trợ giúp trẻ em khó khăn.
4. Dự kiến tổng kinh phí hoạt động
Dự kiến:
Ngân sách nhà nước: 3.000.000đ;
Xã hội hóa: 15.000.000đ.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện 06 tháng đầu năm 2024; phương
hướng 6 tháng cuối năm 2024 đối với công tác trẻ em của Trường Trung học cơ sở
xã Tân Tri. Kính chuyển Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn./.
Nơi nhận:

- Như kính gửi;
- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Bùi Quang Tiến
 
Gửi ý kiến