Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thân thị kim phượng
Ngày gửi: 10h:13' 20-10-2019
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: thân thị kim phượng
Ngày gửi: 10h:13' 20-10-2019
Dung lượng: 45.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/10/2019
Ngày giảng
Lớp
TIẾT 8- BÀI 8. TẾ BÀO NHÂN THỰC
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Học xong bài này, HS cần phải hình thành được:
Kiến thức:
- Trình bày được cấu trúc chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của hệ thống mạng lưới nội chất, Riboxom, bộ máy gôngi
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện được kỹ năng phân tích, trực quan, phân tích
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
3. Thái độ:
- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học.
- Nâng cao tính tự giác, cố gắng vươn lên của học sinh.
4. Năng lực
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, …
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh phóng to
- giáo án điện tử
- Phiếu học tập:
Thành phần
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Cấu tạo
Chức năng
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Cấu
trúc
- Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất hạt ở đầu kia.
- Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều hạt ribôxôm.
- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt.
- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt ribôxôm bám ở bên ngoài.
Chức năng
Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng TB, prôtêin dự trữ, prôtêin kháng thể.
Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với cơ thể.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài trước khi lên lớp
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và các câu hỏi lệnh trong SGK
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.( 1 phút)
Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ? Cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đã đem lại cho vi khuẩn những ưu thế gì?
* Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ: 1 – 5 μm (chỉ bằng 1/10 tế bào nhân thực).
* Cấu tạo đơn giản, kích thước nhỏ có ưu thế cho tế bào nhân sơ:
- Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh.
- Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn.
- TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh ( vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
3. Bài mới
* Đặt vấn đề: - GV treo tranh phóng to hình 3 loại tế bào động vật, thực vật và vi khuẩn lên bảng, và giới thiệu tên từng loại tế bào.
- GV yêu cầu HS quan sát và cho biết: Kích thước và cấu tạo tế bào thực và động vật so với tế bào vi khuẩn như thế nào?
- HS: kích thước lơn hơn và cấu tạo phức tạp hơn rất nhiều.
- GV: Tế bào thực vật và động vật là những tế bào nhân thực. Chúng có những đặc điểm rất khác so với tế bào nhân sơ. Từ bài 8 đến bài 10 chúng ta sẽ tìm hiểu về tế bào nhân thực.
Thời gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
5 phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát và nghiên cứu tranh treo trên bảng kết hợp với vốn kiến thức có ở bài 8 để trả lời các câu hỏi sau:
+So sánh đặc điểm tế bào nhân thực với tê bào nhân sơ?
- GV gọi 1 HS trả lời, HS khác theo dõi để bổ sung.
- GV chốt kiến thức và chỉ theo tranh.
- GV chuyển ý.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ để trả lời.
+ Kích thước của tế bào nhân thực lớn hơn rất nhiều (khoảng 10 lần)
+ Cấu tạo phức tạp hơn thể hiện: có màng nhân, tế bào chất có rất nhiều bào quan có màng bao bọc
- 1 HS trả lời, HS khác bổ
Ngày giảng
Lớp
TIẾT 8- BÀI 8. TẾ BÀO NHÂN THỰC
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Học xong bài này, HS cần phải hình thành được:
Kiến thức:
- Trình bày được cấu trúc chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của hệ thống mạng lưới nội chất, Riboxom, bộ máy gôngi
- Phân biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện được kỹ năng phân tích, trực quan, phân tích
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
3. Thái độ:
- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học.
- Nâng cao tính tự giác, cố gắng vươn lên của học sinh.
4. Năng lực
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, …
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh phóng to
- giáo án điện tử
- Phiếu học tập:
Thành phần
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Cấu tạo
Chức năng
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Cấu
trúc
- Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất hạt ở đầu kia.
- Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều hạt ribôxôm.
- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt.
- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt ribôxôm bám ở bên ngoài.
Chức năng
Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng TB, prôtêin dự trữ, prôtêin kháng thể.
Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với cơ thể.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài trước khi lên lớp
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và các câu hỏi lệnh trong SGK
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.( 1 phút)
Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ? Cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ đã đem lại cho vi khuẩn những ưu thế gì?
* Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ: 1 – 5 μm (chỉ bằng 1/10 tế bào nhân thực).
* Cấu tạo đơn giản, kích thước nhỏ có ưu thế cho tế bào nhân sơ:
- Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh.
- Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn.
- TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh ( vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
3. Bài mới
* Đặt vấn đề: - GV treo tranh phóng to hình 3 loại tế bào động vật, thực vật và vi khuẩn lên bảng, và giới thiệu tên từng loại tế bào.
- GV yêu cầu HS quan sát và cho biết: Kích thước và cấu tạo tế bào thực và động vật so với tế bào vi khuẩn như thế nào?
- HS: kích thước lơn hơn và cấu tạo phức tạp hơn rất nhiều.
- GV: Tế bào thực vật và động vật là những tế bào nhân thực. Chúng có những đặc điểm rất khác so với tế bào nhân sơ. Từ bài 8 đến bài 10 chúng ta sẽ tìm hiểu về tế bào nhân thực.
Thời gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
5 phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát và nghiên cứu tranh treo trên bảng kết hợp với vốn kiến thức có ở bài 8 để trả lời các câu hỏi sau:
+So sánh đặc điểm tế bào nhân thực với tê bào nhân sơ?
- GV gọi 1 HS trả lời, HS khác theo dõi để bổ sung.
- GV chốt kiến thức và chỉ theo tranh.
- GV chuyển ý.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ để trả lời.
+ Kích thước của tế bào nhân thực lớn hơn rất nhiều (khoảng 10 lần)
+ Cấu tạo phức tạp hơn thể hiện: có màng nhân, tế bào chất có rất nhiều bào quan có màng bao bọc
- 1 HS trả lời, HS khác bổ
 








Các ý kiến mới nhất