TD Tự chọn Bóng rổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhật Xuân
Ngày gửi: 20h:04' 31-08-2023
Dung lượng: 466.9 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Nhật Xuân
Ngày gửi: 20h:04' 31-08-2023
Dung lượng: 466.9 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Tiết PPCT: 1
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng
để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
● Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên
để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG
Định
lượng
Phương pháp và hình thức tổ chức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố dinh dưỡng, tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi
6-8'
* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận
cho HS thảo luận:
nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
+ Môi trường tự nhiên gồm
- GV đặt câu hỏi cho HS - HS vận dụng kiến
những yếu tố nào?
thảo luận
+ Môi trường tự nhiên có ảnh
- GV hướng dẫn, hỗ trợ của bản thân để trả lời
hưởng đến quá trình luyện tập
HS (nếu cần thiết).
TDTT không? Cho ví dụ.
- GV mời đại diện HS + Môi trường tự nhiên
+ Hằng ngày, cần cung cấp
khác nhận xét, bổ sung.
những gì để giúp cơ thể phát
- GV nhận xét, đánh giá, nước, không khí, ánh
triển thể chất và tăng cường sức
khuyến khích động viên sáng,...
khỏe?
HS.
+ Môi trường tự nhiên
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể
- GV dẫn dắt vào bài học
ảnh hưởng đến quá
tăng hay giảm tiêu hao năng
* Đánh giá kết quả thực trình luyện tập TDTTT.
lượng?
hiện nhiệm vụ học tập:
Ví dụ: Chạy ngược gió
- Mức đạt:
tốc độ chạy giảm hơn
- Mức chưa đạt:
so với chạy xuôi gió,
thức thực tế, hiểu biết
câu hỏi :
gồm những yếu tố: đất,
chạy lên dốc mệt hơn so
với chạy trên đường
bằng,...
+
Trong
quá
trình
luyện tập TDTT; mồ hôi
ra nhiều thì cơ thể đòi
hỏi
phải
cung
cấp
lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung
cấp thức ăn và nước
uống để giúp cơ thể
phát triển thể chất và
tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp
cơ thể tăng tiêu hao
năng lượng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10-12')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm về sức khỏe.
- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
- Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao – tắm nắng, tắm không khí,
tắm nước.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực hiện nhiệm
vụ học tập
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe; vai trò của môi trường tự
nhiên trong tập luyện thể dục thể thao.
d. Tổ chức hoạt động:
1: Khái niệm về sức khỏe
10-12' - GV chia HS thành 4 - HS làm việc theo
GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm, yêu cầu HS thảo nhóm, thực hiện nhiệm
theo nhóm, đọc thông tin SGK
luận theo nhóm, đọc vụ GV đưa ra.
và thực hiện nhiệm vụ học tập
thông tin SGK và thực - Đại diện các nhóm
hiện nhiệm vụ:
trình bày nội dung thảo
+ Nêu khái niệm về sức luận:
khỏe.
+ Khái niệm về sức
+ Để có một sức khỏe khỏe.
tốt, chúng ta cần làm gì?
+ Những việc cần làm
- GV theo dõi phần thảo để có một sức khỏe tốt.
luận của các thành viên
trong từng nhóm, của
mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện các
nhóm trình bày nội dung
thảo luận
GV đánh giá, nhận xét
2: Vai trò của môi trường tự
- GV chia HS thành 4 - HS làm việc theo
nhiên trong tập luyện thể dục
nhóm, yêu cầu HS thảo nhóm, thực hiện nhiệm
thể thao
luận theo nhóm, đọc vụ GV đưa ra.
GV tổ chức cho HS thảo luận
thông tin SGK và thực
theo nhóm, đọc thông tin SGK
hiện nhiệm vụ:
và thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về
phương pháp tắm nắng.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về
phương pháp tắm không
khí.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về
phương pháp tắm nước.
- GV theo dõi phần thảo
luận của các thành viên
trong từng nhóm, của
mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện các - Đại diện các nhóm
nhóm trình bày nội dung trình bày nội dung thảo
thảo luận
luận
- GV mời đại diện các - Đại diện các nhóm
nhóm nhận xét lẫn nhau, nhận xét lẫn nhau, đặt
đặt câu hỏi cho nhóm bạn câu hỏi cho nhóm bạn
(nếu chưa rõ).
GV đánh giá, nhận xét,
chuẩn kiến thức, chuyển HS chú ý lắng nghe
sang nội dung mới.
4. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK; HS vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS trả lời các câu
- GV nêu nhiệm vụ cho - HS vận dụng kiến
hỏi phần Vận dụng SGK; HS
HS: Trả lời các câu hỏi thức đã học và tiếp
vận dụng kiến thức đã học để trả
SGK phần Vận dụng.
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ nhà.
HS (nếu cần thiết).
nhận, thực hiện nhiệm ở
- HS báo cáo xen kẽ
- GV nhận xét, đánh giá, vào các tiết học.
chuẩn kiến thức, kết thúc
tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Tiết PPCT: 2
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết lựa chọn chế độ dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
● Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên
để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG
Định
lượng
Phương pháp và hình thức tổ chức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố dinh dưỡng, tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV kiểm tra bài cũ:
+ Nêu khái niệm về sức khỏe.
6-8'
* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận
nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
- GV đặt câu hỏi cho HS - HS vận dụng kiến
trả lời
thức thực tế, hiểu biết
- GV mời 1-2 HS lên trả của bản thân để trả lời
lời, HS khác nhận xét, bổ câu hỏi
sung.
- GV nhận xét, đánh giá,
khuyến khích động viên
HS.
- GV dẫn dắt vào bài học
* Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- Mức đạt:
- Mức chưa đạt:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10-12')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Vai trò của dinh dưỡng.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK
và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm với 2 nội dung:
- Vai trò của dinh dưỡng.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
d. Tổ chức hoạt động
3: Dinh dưỡng trong rèn luyện 10-12' - GV chia HS thành 2 - HS làm việc theo
sức khỏe và phát triển thể chất
nhóm, yêu cầu HS thảo nhóm, thực hiện nhiệm
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu
luận theo nhóm, quan sát vụ GV đưa ra.
cầu HS thảo luận theo nhóm,
hình ảnh, đọc thông tin - Đại diện các nhóm
quan sát hình ảnh, đọc thông tin
SGK và thực hiện nhiệm trình bày nội dung thảo
SGK và thực hiện nhiệm vụ
vụ:
luận
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về - Đại diện các nhóm
vai trò của dinh dưỡng.
nhận xét lẫn nhau, đặt
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về câu hỏi cho nhóm bạn
chế độ dinh dưỡng hợp
lí.
- GV theo dõi phần thảo
luận của các thành viên
trong từng nhóm, của
mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện các
nhóm trình bày nội dung
thảo luận
- GV mời đại diện các
nhóm nhận xét lẫn nhau,
đặt câu hỏi cho nhóm bạn
(nếu chưa rõ).
GV đánh giá, nhận xét,
chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
4. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK; HS vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS trả lời các câu
- GV nêu nhiệm vụ cho - HS vận dụng kiến
hỏi phần Vận dụng SGK; HS
HS: Trả lời các câu hỏi thức đã học và tiếp
vận dụng kiến thức đã học để trả
SGK phần Vận dụng
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ nhà.
HS (nếu cần thiết).
nhận, thực hiện nhiệm ở
- HS báo cáo xen kẽ
- GV nhận xét, đánh giá, vào các tiết học.
chuẩn kiến thức, kết thúc
tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Một số điểm luật sân bãi, dụng cụ và thi đấu môn bóng rổ
Tiết PPCT: 3
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được một số điều luật cơ bản của môn Bóng rổ.
- Vận dụng được những điều đã học vào trong tập luyện và thi đấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi,
theo tổ, theo nhóm.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi,
thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Phát hiện được lỗi theo quy định của luật thi đấu bóng rổ trong luyện tập và
đấu tập.
Tuân thủ theo quy định của luật thi đấu ban hành.
3. Phẩm chất
- Luôn tìm tòi, học hỏi những kiến thức trong thực tiễn để vận dụng luật thi đấu
bóng chuyền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học Một số điều luật cơ bản về sân
tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Định
Nội dung
lượng
I. Hoạt động mở đầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
8p
a. Mục tiêu: Tạo hứng
- GV yêu cầu HS trả - HS làm việc cá nhân,
thú cho HS, kết nối kiến
lời câu hỏi:
thức đã có với kiến thức
+ Khi thi đấu bóng rổ, tế của bản thân để trả lời
mới của bài học.
vận động viên phải câu hỏi.
b. Nội dung:
tuân thủ theo sự điều - Đại diện HS trả lời câu
- GV sử dụng phương
khiển của ai?
tiện trực quan giúp HS có
- GV hướng dẫn, hỗ + Khi thi đấu bóng rổ,
nhận biết ban đầu về hình
trợ HS (nếu cần thiết).
ảnh một số điều luật cơ
- GV mời đại diện HS thủ theo sự điều khiển
bản của môn Bóng rổ.
trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi để thu
- GV mời HS khác
hút, khích lệ sự tập trung
nhận xét, bổ sung.
chú ý và khai thác vốn
- GV nhận xét, đánh
hiểu biết của HS đối với
giá, chuẩn kiến thức.
nội dung tiết học.
- GV dẫn dắt HS vào
c. Sản phẩm học tập:
bài học
vận dụng hiểu biết thực
hỏi:
vận động viên phải tuân
của trọng tài.
- HS chú ý lắng nghe
HS trả lời một số câu hỏi
có liên quan đến điều luật
trong thi đấu bóng rổ.
d. Tổ chức thực hiện
II.
Hoạt
động
hình
30p
thành kiến thức
Hoạt động 1: Sân bóng
rổ - trang thiết bị - đội
- GV cho HS quan sát - HS lắng nghe GV chỉ
bóng
hình ảnh kích thước trên hình, giới thiệu
a. Mục tiêu: Thông qua
của sân thi đấu bóng - HS kết hợp quan sát và
hoạt động, HS nắm được
rổ, khu vực ba điểm đọc SGK.
quy định về sân thi đấu,
trên sân bóng rổ và - HS trình bày một số
thiết bị, đội bóng, thời
trình bày, giải thích quy định về sân bóng rổ -
gian thi đấu – trấn đấu
cho HS một số quy trang thiết bị - đội bóng:
hòa và hiệp phụ.
định về sân bóng rổ - a. Định nghĩa (Điều 1)
b. Nội dung:
trang thiết bị - đội - Một trận đấu Bóng rổ
- GV nêu vấn đề và giải
bóng.
thích cho HS những nội
- GV mời HS nhắc lại mỗi đội có năm đấu thủ
dung mà HS chưa biết về
quy định về sân bóng thi đấu trên sân. Mục
quy định sân bóng rổ -
rổ - trang thiết bị - đội đích của mỗi đội là ném
trang thiết bị - đội bóng:
bóng.
định nghĩa, sân thi đấu,
- GV mời đại diện HS và ngăn cản không cho
thiết bị, đội bóng, thời
trình bày quy định về đối phương ném bóng
gian thi đấu, trận đấu hòa
sân bóng rổ - trang vào rổ của mình.
và hiệp phụ.
thiết bị - đội bóng sau - Rổ bị một đội tấn công
- HS tìm hiểu thêm nội
khi nghe GV phân là rổ của đối phương và
dung kiến thức trong
tích, giải thích.
được thi đấu bởi hai đội,
bóng vào rổ đối phương
rổ được phòng thủ bởi
SGK.
một đội là rổ của đội đó.
c. Sản phẩm học tập:
- Khi kết thúc thời gian
HS nắm được quy định
thi đấu, đội có số điểm
về sân thi đấu, thiết bị,
lớn hơn sẽ là đội thắng.
đội bóng, thời gian thi
b. Sân thi đấu (Điều 2)
đấu – trấn đấu hòa và
- Sân thi đấu: Sân thi đấu
hiệp phụ.
là một mặt phẳng, cứng
d. Tổ chức hoạt động
và không có chướng ngại
vật, có chiều dài 28 m và
chiều rộng 15 m, được
tính từ mép trong của
đường biên.
- Khu vực ba điểm: Khu
vực ba điểm của một đội
là toàn bộ phần sân thi
đấu, trừ khu vực gần rổ
của đối phương.
c. Thiết bị (Điều 3)
Thiết bị thi đấu tối thiểu
được yêu cầu:
- Bảng rổ: Có kích thước
tiêu chuẩn với chiều rộng
là 1,8 m và chiều cao là
1,05 m.
- Rổ: Được đặt trên cao,
cách mặt sân 3,05 m; có
đường kính trong là 45
cm.
- Bóng rổ: Bóng số 7
dành cho nam, có đường
kính 24- 24,5 cm; bóng
số 6 dành cho
nữ, có đường kính 23 24 cm.
- Đồng hồ thi đấu, đồng
hồ 24 giây, bảng điểm,
biên bản trận đấu, sân thi
- GV mời HS khác đấu,...
nhận xét, bổ sung.
d. Đội bóng (Điều 4)
Trong thời gian thi đấu,
một thành viên của đội
bóng:
- Là một đấu thủ chính
thức khi đấu thủ đó ở trên
sân thi đấu và được phép
tham dự thi đấu.
- Là đấu thủ dự bị khi
đấu thủ đó không có mặt
trên sân thi đấu nhưng
được quyền thi đấu.
- Mỗi đội bóng không
được vượt quá 12 thành
viên được phép tham dự
thi đấu, bao
gồm cả đội trưởng.
- Thành viên của mỗi đội
phải mặc áo có số ở phía
trước ngực và sau lưng,
số áo phải rõ ràng, có
màu tương phản với màu
áo. Các đội chỉ được sử
dụng số áo 0, 00 và từ số
1 đến số 99.
đ. Thời gian thi đấu,
trận đấu hoà và hiệp
phụ (Điều 8)
- Mỗi trận đấu bao gồm
bốn hiệp, mỗi hiệp 10
phút.
- Thời gian nghỉ giữa
hiệp thứ nhất và hiệp thứ
hai, giữa hiệp thứ ba và
hiệp thứ tư và giữa các
GV đánh giá, nhận xét, hiệp phụ đều là 2 phút.
chuẩn
kiến
thức, - Thời gian nghỉ giữa
chuyển sang nội dung hiệp thứ hai và hiệp thứ
mới.
ba là 15 phút.
- Nếu trận đấu có tỉ số
hoà khi kết thúc thời gian
thi đấu của hiệp thứ tư thì
trận đấu sẽ được tiếp tục
bằng các hiệp phụ. Thời
- GV giải thích và gian của mỗi hiệp phụ là
phân tích cho HS về 5 phút tới khi trận đấu
quy định cách chơi có tỉ số thắng thua cách
bóng
và
cách
tính biệt.
điểm: tình trạng của
Hoạt động 2: Cách chơi
bóng, cách chơi bóng, - HS lắng nghe GV chỉ
bóng và cách tính điểm
động tác ném rổ, bóng trên hình, giới thiệu và
a. Mục tiêu: Thông qua
được tính điểm và số trình bày một số quy định
hoạt động, HS nắm được
điểm,
quy định về cách chơi
người, luật dẫn bóng, cách tính điểm.
bóng và cách tính điểm.
luật chạy bước, luật 3 - HS kết hợp quan sát và
b. Nội dung:
giây, đấu thủ bị kèm đọc SGK.
- GV nêu vấn đề và giải
sát, luật 8 giây, luật 24 - Đại diện HS trình bày
thích cho HS những nội
giây, bóng trở về sân quy định về cách chơi
dung mà HS chưa biết về
sau.
quy định cách chơi bóng
- GV mời HS nhắc lại a. Tình trạng của bóng
và cách tính điểm: tình
quy định về cách chơi (Điều 10)
trạng của bóng, cách chơi
bóng
bóng, động tác ném rổ,
điểm.
hội
ý,
thay về cách chơi bóng và
bóng và cách tính điểm:
và
cách
tính - Bóng trở thành bóng
sống khi: Đồng hồ thí
bóng được tính điểm và
đấu bắt đầu chạy sau khi
số điểm, hội ý, thay
trọng tài tung bóng ở lúc
người, luật dẫn bóng, luật
nhảy tranh bóng đầu trận
chạy bước, luật 3 giây,
hoặc bóng được đấu thủ
đấu thủ bị kèm sát, luật 8
chuẩn bị ném phạt hay
giây, luật 24 giây, bóng
- GV mời đại diện HS phát bóng biên.
trở về sân sau.
trình bày quy định về - Bóng trở thành bóng
- HS tìm hiểu thêm nội
cách chơi bóng và chết khi: Trọng tài thổi
dung kiến thức trong
cách tính điểm sau khi còi khi bóng sống; có tín
SGK.
nghe GV phân tích, hiệu âm thanh
c. Sản phẩm học tập:
giải thích.
kết thúc thời gian thi đấu
HS nắm được quy định
của hiệp; có tín hiệu âm
về cách chơi bóng và
thanh của đồng hồ 24
cách tính điểm.
giây.
b. Cách chơi bóng (Điều
13)
- Trong trận đấu, bóng
chỉ được chơi bằng tay và
có thể được chuyền, ném,
vỗ, lăn hoặc dẫn theo bất
kì hướng nào nhưng phải
tuân theo những giới hạn
quy định của luật.
- Chạy dẫn bóng, đá bóng
hay chặn bóng bằng bất
cứ bộ phận nào của chân
hay cố tình đấm bóng là
vi phạm luật.
- Một đội được coi là
đang kiểm soát bóng khi
một đấu thủ của đội đó
đang giữ bóng, dẫn bóng
hay có bóng sống tại vị
- GV mời HS khác trí của dấu thủ đó.
nhận xét, bổ sung.
c. Động tác ném rổ
(Điều 15)
d. Tổ chức hoạt động
- Động tác ném rổ hay
ném phạt là khi bóng
được cầm trong một hoặc
hai bàn tay của đấu thủ
rồi ném lên trên không,
hướng về rổ của đối
phương.
d. Bóng được tính điểm
và số điểm (Điều 16)
- Bóng vào rổ được tính
điểm là khi một quả bóng
sống lọt vào trong rổ từ
phía trên và ở trong hoặc
đi qua rồ.
- Bóng được công nhận
là vào rổ khi bóng nằm
trong vòng rổ và nằm
phía dưới vành rổ tuật
quy định.
e. Hội ý (Điều 18)
- Thời gian của mỗi lần
hội ý không quá 1 phút.
- Trong nửa đầu của trận
đấu (hiệp thứ nhất và
hiệp thứ hai), mỗi đội
được hội ý hai lần. Với
nửa sau của trận đấu
(hiệp thứ ba và hiệp thứ
tư), mỗi đội được xin hội
ý ba lần.
f. Thay người (Điều 19)
Một đội có thể thay đối
III. Hoạt động Luyện
7p
tập và vận dụng:
- GV nêu nhiệm vụ cho
a. Mục tiêu: Thông qua
HS:
hoạt động, HS củng cố
+ Kích thước của sân và
kiến thức đã học.
chiều cao của rổ là bao
b. Nội dung: GV yêu cầu
nhiêu?
HS trả lời 1 số câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ
phần Vận dụng SGK
HS (nếu cần thiết).
tr.21; HS vận dụng kiến
- GV mời đại diện HS trả
thức đã học để trả lời câu
lời
hỏi.
- GV mời đại diện HS
c. Sản phẩm học tập:
khác nhận xét, bổ sung.
HS trả lời được 1 số câu
- GV nhận xét, đánh giá,
hỏi phần Vận dụng SGK
chuẩn kiến thức, kết thúc
tr.21.
tiết học.
d. Tổ chức hoạt động
* HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Một số điểm luật sân bãi, dụng cụ và thi đấu môn bóng rổ
Tiết PPCT: 4
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được một số điều luật cơ bản của môn Bóng rổ.
- Vận dụng được những điều đã học vào trong tập luyện và thi đấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi,
theo tổ, theo nhóm.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi,
thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Phát hiện được lỗi theo quy định của luật thi đấu bóng rổ trong luyện tập và
đấu tập.
Tuân thủ theo quy định của luật thi đấu ban hành.
3. Phẩm chất
- Luôn tìm tòi, học hỏi những kiến thức trong thực tiễn để vận dụng luật thi đấu
bóng chuyền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học Một số điều luật cơ bản về sân
tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung
I. Hoạt động mở đầu
Định
lượng
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
8p
a. Mục tiêu: Tạo hứng
- GV yêu cầu HS trả - HS làm việc cá nhân,
thú cho HS, kết nối kiến
lời câu hỏi:
thức đã có với kiến thức
+ Luật thi đấu bóng tế của bản thân để trả lời
mới của bài học.
rổ, có được sử dụng câu hỏi.
b. Nội dung:
thống nhất trên toàn - Đại diện HS trả lời câu
- GV sử dụng phương
thế giới không?
vận dụng hiểu biết thực
hỏi:
tiện trực quan giúp HS có
- GV hướng dẫn, hỗ + Luật thi đấu bóng rổ
nhận biết ban đầu về hình
trợ HS (nếu cần thiết).
ảnh một số điều luật cơ
- GV mời đại diện HS trên toàn thế giới.
bản của môn Bóng rổ.
trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi để thu
- GV mời HS khác
hút, khích lệ sự tập trung
nhận xét, bổ sung.
chú ý và khai thác vốn
- GV nhận xét, đánh
hiểu biết của HS đối với
giá, chuẩn kiến thức.
nội dung tiết học.
- GV dẫn dắt HS vào
c. Sản phẩm học tập:
bài học
được sử dụng thống nhất
- HS chú ý lắng nghe
HS trả lời một số câu hỏi
có liên quan đến điều luật
trong thi đấu bóng rổ.
d. Tổ chức thực hiện
II.
Hoạt
động
hình
30p
thành kiến thức
- GV giải thích và - HS lắng nghe GV chỉ
Hoạt động 3: Phạm lỗi
phân tích cho HS về trên hình, giới thiệu và
và cách xử phạt
quy định phạm lỗi và trình bày một số quy định
a. Mục tiêu: Thông qua
cách xử phạt: va chạm về phạm lỗi và cách xử
hoạt động, HS nắm được
– nguyên tắc chung, phạt.
quy định về phạm lỗi và
lỗi cá nhân, đấu thủ - HS kết hợp quan sát và
cách xử phạt.
phạm năm lỗi, lỗi đồng đọc SGK.
b. Nội dung:
đội – xử phạt.
- Đại diện HS trình bày
- GV nêu vấn đề và giải
quy định về phạm lỗi và
thích cho HS những nội
cách xử phạt:
dung mà HS chưa biết
- GV mời HS nhắc lại a. Va chạm - Nguyên tắc
quy đinh về phạm lỗi và
quy định về phạm lỗi chung (Điều 33)
cách xử phạt: va chạm –
và cách xử phạt.
- Nguyên tắc hình trụ
nguyên tắc chung, lỗi cá
(H.8)
nhân, đấu thủ phạm năm
+ Được xác định là
lỗi, lỗi đồng đội – xử
khoảng không gian hình
phạt.
trụ tưởng tượng của đấu
- HS tìm hiểu thêm nội
thủ ở trên mặt sân thi
dung kiến thức trong
- GV mời đại diện HS đấu, bao gồm khoảng
SGK.
trình bày quy định về không gian phía trên của
c. Sản phẩm học tập:
phạm lỗi và cách xử đấu thủ và được giới hạn
HS nắm được quy định
phạt sau khi nghe GV ở:
về phạm lỗi và cách xử
phân tích, giải thích.
+ Phía trước bàn tay.
phạt.
+ Phía sau mông.
d. Tổ chức hoạt động
+ Mép ngoài cánh tay và
chân.
- Nguyên tắc thẳng đứng:
+ Trong trận đấu, mỗi
đấu thủ đều có quyền
chiếm một vị trí (hình
trụ) trên sân thi đấu
mà đối phương chưa
chiếm giữ.
+ Ngay khi đấu thủ rời vị
trí thẳng đứng (hình trụ)
và cơ thể va chạm với
một đấu thủ
của
đội
đối
phương
(người mà đã chiếm giữ
- GV mời HS khác được vị trí thẳng đứng)
nhận xét, bổ sung.
thì đấu thủ rời vị trí
của mình phải chịu trách
nhiệm cho sự va chạm.
b. Lỗi cá nhân (Điều 34)
- Lỗi cá nhân là lỗi của
một đấu thủ va chạm trái
luật với đối phương, bất
kể là khi bóng sống hay
bóng chết.
- Đấu thủ sẽ không được
dùng bàn tay, cánh tay,
- GV đánh giá, nhận khuỷu tay, vai, mông,
xét, chuẩn kiến thức, chán, đấu gối hay bàn
chuyển sang nội dung chân để ôm, giữ, níu kéo,
mới.
xô đẩy hay ngăn cản hoạt
động của đối phương,
cũng không được uốn
cong thân người thành tư
thế khác thường (khỏi
không gian hình trụ)
hoặc không được có hành
động thô bạo.
c. Đấu thủ phạm năm
lỗi (Điều 40)
Trong trận thi đấu, một
đấu thủ đã phạm năm lỗi
gồm lỗi cá nhân hoặc lỗi
kĩ thuật sẽ
được trọng tài thông báo
và đấu thủ đó phải rời
khỏi
trận
đấu
ngay.
Ngoài ra, đấu thủ đó
phải được thay thế trong
thời gian 30 giây.
d. Lỗi đồng đội - Xử
phạt (Điều 41)
Một đội sẽ bị xử phạt lỗi
đồng đội khi trong một
hiệp đấu cả đội đã phạm
4 lỗi (lỗi cá nhân; lỗi kĩ
thuật; lỗi phản tinh thần
thể thao; lỗi trục xuất).
III. Hoạt động Luyện
7p
tập và vận dụng:
- GV nêu nhiệm vụ
a. Mục tiêu: Thông qua
cho HS:
hoạt động, HS củng cố
+ Em hiểu thế nào về - HS vận dụng kiến thức
kiến thức đã học.
Luật chạy bước trong đã học và tiếp nhận, thực
b. Nội dung: GV yêu cầu
bóng rổ?
HS trả lời 1 số câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ
phần Vận dụng SGK
trợ HS (nếu cần thiết).
tr.21; HS vận dụng kiến
- GV nhận xét, đánh - Đại diện HS trả lời:
thức đã học để trả lời câu
giá, chuẩn kiến thức, + Luật chạy bước là cầm
hỏi.
kết thúc tiết học.
c. Sản phẩm học tập:
* HƯỚNG DẪN VỀ số bước quy định (Điều
HS trả lời được 1 số câu
NHÀ
hỏi phần Vận dụng SGK
- Ôn lại kiến thức đã theo bất kì hướng nào.
tr.21.
học.
hiện nhiệm vụ.
bóng di chuyển vượt quá
25 Luật Bóng rổ FIBA)
d. Tổ chức hoạt động
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Bài 2: Kĩ thuật di chuyển đổi hướng
Tiết PPCT: 05
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu và thực hiện được các kĩ thuật di chuyển đổi hướng một cách thuần thục.
- Hiểu được ý nghĩa và tác dụng của di chuyển đổi hướng trong tập luyện và thi
đấu bóng rổ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Tự giác tìm hiểu cách thực hiện các đông tác trong kĩ thuật di chuyển đổi
hướng trước buổi học.
Biết phán đoán, phối hợp với bạn bè để xử lí các nhiệm vụ học tập được
giao.
3. Phẩm chất
- Trung thực, nhân ái, có tinh thần trách nhiệm, tích cực tham gia các trò chơi
vận động và chăm chỉ trong quá trình học tập, rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Sân bóng rổ sạch sẽ, không có vật cản, mặt sân phẳng, không mấp mô.
- Bóng rổ, cọc hình nón, các vòng tròn có đường kính khoảng 40-50cm.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Trang phục thể thao phù hợp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG
Định
lượng
Phương pháp và hình thức tổ chức
Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
Hoạt động của HS
c. Sản phẩm học tập: HS khởi động chung, khởi động chuyên môn, chơi trò chơi hỗ trợ khởi
động theo hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
1.1. Nhận lớp
Đội hình nhận lớp
6-8'
* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận
nhiệm vụ.
- Khởi động chung: GV tập - HS cả lớp khởi động
hợp lớp thành các hàng chung, khởi động chuyên
ngang, giãn cách một sải môn theo hướng dẫn của
tay, đứng xen kẽ nhau. GV GV.
+ Cán sự lớp báo cáo sĩ số
đếm nhịp và hướng dẫn cho
và tình hình của lớp.
cả lớp thực hiện các động
- Giáo viên nhận lớp với
tác khởi động xoay các
đội hình 3 hàng ngang.
khớp và căng cơ.
1.2. Khởi động
- Khởi chuyên môn: GV tập
- GV cho HS khởi động:
trung lớp thành các hàng
1.2. Khởi động
- Cự ly giãn cách một sải
tay
- GV kết hợp với cán sự
lớp hướng dẫn học sinh
khởi động kỹ
- GV tổ chức, hướng dẫn
và quản lí HS thực hiện
các bài tập khởi động.
- GV hướng dẫn HS:
+ Khởi động chung.
nhiệm vụ.
dọc, cho HS lần lượt thực
hiện các bài tập di chuyển.
- GV quan sát và nhắc nhở
HS chú ý thực hiện đúng,
đủ các động tác khởi động.
- GV mời cả lớp cùng khởi
động chung, khởi động
chuyên môn.
- GV quan sát và nhắc nhở
HS chú ý thực hiện đúng,
đủ các động tác khởi động.
* Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- Mức đạt:
- Mức chưa đạt:
+ Khởi chuyên môn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10-12')
Kĩ thuật di chuyển đổi hướng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lắng nghe và nắm được kĩ thuật di chuyển đổi hướng;
thực hiện được kĩ thuật di chuyển đổi hướng dưới sự hướng dẫn của GV.
b. Nội dung: GV giới thiệu, phân tích, thị phạm và lưu ý cho HS thực hiện kĩ thuật di chuyển
đổi hướng; HS lắng nghe, quan sát và thực hiện kĩ thuật di chuyển đổi hướng dưới sự hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập đồng loạt kĩ thuật di chuyển đổi hướng.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Kĩ thuật di 10-12'
chuyển đổi hướng
- GV tập hợp HS thành các - HS lắng nghe, quan sát
- Tư thế chuẩn bị: Hai
hàng ngang đứng xen kẽ GV giới thiệu, thị phạm
chân đứng rộng bằng
nhau.
vai, thân người và hai tay
- GV chọn vị trí phù hợp để hướng.
thả lỏng tự nhiên, mắt nhìn
làm mẫu kĩ thuật di chuyển - HS thực hiện đồng loạt
về hướng sẽ di chuyển
đổi hướng, đảm bảo tất cả dưới sự hướng dẫn của
đến.
HS có thể quan sát được GV.
- Thực hiện động tác:
động tác. Nếu số lượng HS
Chạy tự nhiên theo hướng
đông, xếp nhiều hàng thì có
di chuyển, khi muốn đổi
thể cho một vài hàng đầu
hướng chạy thì dùng chân
ngồi xuống.
bên hướng đang chạy làm
- GV làm mẫu theo các
chân trụ rồi xoay người
bước sau:
theo hướng mới cần di
+ Lần 1: Thực hiện toàn bộ
chuyển, sau đó tiếp tục
kĩ thuật động tác
chạy tự nhiên cho đến lần
+ Lần 2: Thực hiện lại động
đổi hướng tiếp theo.
tác TTCB kết hợp mô tả,
- Kết thúc động tác: Thân
giải thích, phân tích kĩ
người đứng thẳng
thuật.
tự nhiên để chuẩn bị cho
+ Lần 3: GV thực hiện lại
kĩ thuật di chuyển đổi
các động tác tiếp theo.
và mời 1 - 2 HS bất kì lên
thực hiện để cả lớp quan
sát, nhận xét và sửa lỗi sai
- GV tổ chức cho HS đồng
loạt luyện tập theo khẩu
lệnh và động tác mẫu của
GV.
- GV chú ý nhấn mạnh các
lỗi sai mà HS thường mắc
khi thực hiện động tác: HS
thực hiện bước chạy tự
nhiên, không dùng bước
trượt hoặc bước lướt. Mắt
nhìn về hướng di chuyển.
GV cho HS thực hiện
từng hàng và chạy theo
hiệu lệnh (trái - phải - trái phải) để tránh va chạm gây
chấn thương.\- GV mời HS
thực hiện đồng loạt, thực
hiện cá nhân kĩ thuật di
chuyển đổi hướng.
- GV mời HS khác quan
sát, nhận xét động tác của
bạn.
- GV chỉnh sửa động ...
Ngày dạy:…/…/…
SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Tiết PPCT: 1
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng
để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
● Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên
để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG
Định
lượng
Phương pháp và hình thức tổ chức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố dinh dưỡng, tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi
6-8'
* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận
cho HS thảo luận:
nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
+ Môi trường tự nhiên gồm
- GV đặt câu hỏi cho HS - HS vận dụng kiến
những yếu tố nào?
thảo luận
+ Môi trường tự nhiên có ảnh
- GV hướng dẫn, hỗ trợ của bản thân để trả lời
hưởng đến quá trình luyện tập
HS (nếu cần thiết).
TDTT không? Cho ví dụ.
- GV mời đại diện HS + Môi trường tự nhiên
+ Hằng ngày, cần cung cấp
khác nhận xét, bổ sung.
những gì để giúp cơ thể phát
- GV nhận xét, đánh giá, nước, không khí, ánh
triển thể chất và tăng cường sức
khuyến khích động viên sáng,...
khỏe?
HS.
+ Môi trường tự nhiên
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể
- GV dẫn dắt vào bài học
ảnh hưởng đến quá
tăng hay giảm tiêu hao năng
* Đánh giá kết quả thực trình luyện tập TDTTT.
lượng?
hiện nhiệm vụ học tập:
Ví dụ: Chạy ngược gió
- Mức đạt:
tốc độ chạy giảm hơn
- Mức chưa đạt:
so với chạy xuôi gió,
thức thực tế, hiểu biết
câu hỏi :
gồm những yếu tố: đất,
chạy lên dốc mệt hơn so
với chạy trên đường
bằng,...
+
Trong
quá
trình
luyện tập TDTT; mồ hôi
ra nhiều thì cơ thể đòi
hỏi
phải
cung
cấp
lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung
cấp thức ăn và nước
uống để giúp cơ thể
phát triển thể chất và
tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp
cơ thể tăng tiêu hao
năng lượng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10-12')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm về sức khỏe.
- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
- Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao – tắm nắng, tắm không khí,
tắm nước.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực hiện nhiệm
vụ học tập
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe; vai trò của môi trường tự
nhiên trong tập luyện thể dục thể thao.
d. Tổ chức hoạt động:
1: Khái niệm về sức khỏe
10-12' - GV chia HS thành 4 - HS làm việc theo
GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm, yêu cầu HS thảo nhóm, thực hiện nhiệm
theo nhóm, đọc thông tin SGK
luận theo nhóm, đọc vụ GV đưa ra.
và thực hiện nhiệm vụ học tập
thông tin SGK và thực - Đại diện các nhóm
hiện nhiệm vụ:
trình bày nội dung thảo
+ Nêu khái niệm về sức luận:
khỏe.
+ Khái niệm về sức
+ Để có một sức khỏe khỏe.
tốt, chúng ta cần làm gì?
+ Những việc cần làm
- GV theo dõi phần thảo để có một sức khỏe tốt.
luận của các thành viên
trong từng nhóm, của
mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện các
nhóm trình bày nội dung
thảo luận
GV đánh giá, nhận xét
2: Vai trò của môi trường tự
- GV chia HS thành 4 - HS làm việc theo
nhiên trong tập luyện thể dục
nhóm, yêu cầu HS thảo nhóm, thực hiện nhiệm
thể thao
luận theo nhóm, đọc vụ GV đưa ra.
GV tổ chức cho HS thảo luận
thông tin SGK và thực
theo nhóm, đọc thông tin SGK
hiện nhiệm vụ:
và thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về
phương pháp tắm nắng.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về
phương pháp tắm không
khí.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về
phương pháp tắm nước.
- GV theo dõi phần thảo
luận của các thành viên
trong từng nhóm, của
mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện các - Đại diện các nhóm
nhóm trình bày nội dung trình bày nội dung thảo
thảo luận
luận
- GV mời đại diện các - Đại diện các nhóm
nhóm nhận xét lẫn nhau, nhận xét lẫn nhau, đặt
đặt câu hỏi cho nhóm bạn câu hỏi cho nhóm bạn
(nếu chưa rõ).
GV đánh giá, nhận xét,
chuẩn kiến thức, chuyển HS chú ý lắng nghe
sang nội dung mới.
4. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK; HS vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS trả lời các câu
- GV nêu nhiệm vụ cho - HS vận dụng kiến
hỏi phần Vận dụng SGK; HS
HS: Trả lời các câu hỏi thức đã học và tiếp
vận dụng kiến thức đã học để trả
SGK phần Vận dụng.
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ nhà.
HS (nếu cần thiết).
nhận, thực hiện nhiệm ở
- HS báo cáo xen kẽ
- GV nhận xét, đánh giá, vào các tiết học.
chuẩn kiến thức, kết thúc
tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Tiết PPCT: 2
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết lựa chọn chế độ dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
● Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên
để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG
Định
lượng
Phương pháp và hình thức tổ chức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố dinh dưỡng, tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV kiểm tra bài cũ:
+ Nêu khái niệm về sức khỏe.
6-8'
* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận
nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
- GV đặt câu hỏi cho HS - HS vận dụng kiến
trả lời
thức thực tế, hiểu biết
- GV mời 1-2 HS lên trả của bản thân để trả lời
lời, HS khác nhận xét, bổ câu hỏi
sung.
- GV nhận xét, đánh giá,
khuyến khích động viên
HS.
- GV dẫn dắt vào bài học
* Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- Mức đạt:
- Mức chưa đạt:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10-12')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Vai trò của dinh dưỡng.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK
và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm với 2 nội dung:
- Vai trò của dinh dưỡng.
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.
d. Tổ chức hoạt động
3: Dinh dưỡng trong rèn luyện 10-12' - GV chia HS thành 2 - HS làm việc theo
sức khỏe và phát triển thể chất
nhóm, yêu cầu HS thảo nhóm, thực hiện nhiệm
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu
luận theo nhóm, quan sát vụ GV đưa ra.
cầu HS thảo luận theo nhóm,
hình ảnh, đọc thông tin - Đại diện các nhóm
quan sát hình ảnh, đọc thông tin
SGK và thực hiện nhiệm trình bày nội dung thảo
SGK và thực hiện nhiệm vụ
vụ:
luận
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về - Đại diện các nhóm
vai trò của dinh dưỡng.
nhận xét lẫn nhau, đặt
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về câu hỏi cho nhóm bạn
chế độ dinh dưỡng hợp
lí.
- GV theo dõi phần thảo
luận của các thành viên
trong từng nhóm, của
mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV mời đại diện các
nhóm trình bày nội dung
thảo luận
- GV mời đại diện các
nhóm nhận xét lẫn nhau,
đặt câu hỏi cho nhóm bạn
(nếu chưa rõ).
GV đánh giá, nhận xét,
chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
4. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK; HS vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS trả lời các câu
- GV nêu nhiệm vụ cho - HS vận dụng kiến
hỏi phần Vận dụng SGK; HS
HS: Trả lời các câu hỏi thức đã học và tiếp
vận dụng kiến thức đã học để trả
SGK phần Vận dụng
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ nhà.
HS (nếu cần thiết).
nhận, thực hiện nhiệm ở
- HS báo cáo xen kẽ
- GV nhận xét, đánh giá, vào các tiết học.
chuẩn kiến thức, kết thúc
tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Một số điểm luật sân bãi, dụng cụ và thi đấu môn bóng rổ
Tiết PPCT: 3
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được một số điều luật cơ bản của môn Bóng rổ.
- Vận dụng được những điều đã học vào trong tập luyện và thi đấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi,
theo tổ, theo nhóm.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi,
thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Phát hiện được lỗi theo quy định của luật thi đấu bóng rổ trong luyện tập và
đấu tập.
Tuân thủ theo quy định của luật thi đấu ban hành.
3. Phẩm chất
- Luôn tìm tòi, học hỏi những kiến thức trong thực tiễn để vận dụng luật thi đấu
bóng chuyền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học Một số điều luật cơ bản về sân
tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Định
Nội dung
lượng
I. Hoạt động mở đầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
8p
a. Mục tiêu: Tạo hứng
- GV yêu cầu HS trả - HS làm việc cá nhân,
thú cho HS, kết nối kiến
lời câu hỏi:
thức đã có với kiến thức
+ Khi thi đấu bóng rổ, tế của bản thân để trả lời
mới của bài học.
vận động viên phải câu hỏi.
b. Nội dung:
tuân thủ theo sự điều - Đại diện HS trả lời câu
- GV sử dụng phương
khiển của ai?
tiện trực quan giúp HS có
- GV hướng dẫn, hỗ + Khi thi đấu bóng rổ,
nhận biết ban đầu về hình
trợ HS (nếu cần thiết).
ảnh một số điều luật cơ
- GV mời đại diện HS thủ theo sự điều khiển
bản của môn Bóng rổ.
trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi để thu
- GV mời HS khác
hút, khích lệ sự tập trung
nhận xét, bổ sung.
chú ý và khai thác vốn
- GV nhận xét, đánh
hiểu biết của HS đối với
giá, chuẩn kiến thức.
nội dung tiết học.
- GV dẫn dắt HS vào
c. Sản phẩm học tập:
bài học
vận dụng hiểu biết thực
hỏi:
vận động viên phải tuân
của trọng tài.
- HS chú ý lắng nghe
HS trả lời một số câu hỏi
có liên quan đến điều luật
trong thi đấu bóng rổ.
d. Tổ chức thực hiện
II.
Hoạt
động
hình
30p
thành kiến thức
Hoạt động 1: Sân bóng
rổ - trang thiết bị - đội
- GV cho HS quan sát - HS lắng nghe GV chỉ
bóng
hình ảnh kích thước trên hình, giới thiệu
a. Mục tiêu: Thông qua
của sân thi đấu bóng - HS kết hợp quan sát và
hoạt động, HS nắm được
rổ, khu vực ba điểm đọc SGK.
quy định về sân thi đấu,
trên sân bóng rổ và - HS trình bày một số
thiết bị, đội bóng, thời
trình bày, giải thích quy định về sân bóng rổ -
gian thi đấu – trấn đấu
cho HS một số quy trang thiết bị - đội bóng:
hòa và hiệp phụ.
định về sân bóng rổ - a. Định nghĩa (Điều 1)
b. Nội dung:
trang thiết bị - đội - Một trận đấu Bóng rổ
- GV nêu vấn đề và giải
bóng.
thích cho HS những nội
- GV mời HS nhắc lại mỗi đội có năm đấu thủ
dung mà HS chưa biết về
quy định về sân bóng thi đấu trên sân. Mục
quy định sân bóng rổ -
rổ - trang thiết bị - đội đích của mỗi đội là ném
trang thiết bị - đội bóng:
bóng.
định nghĩa, sân thi đấu,
- GV mời đại diện HS và ngăn cản không cho
thiết bị, đội bóng, thời
trình bày quy định về đối phương ném bóng
gian thi đấu, trận đấu hòa
sân bóng rổ - trang vào rổ của mình.
và hiệp phụ.
thiết bị - đội bóng sau - Rổ bị một đội tấn công
- HS tìm hiểu thêm nội
khi nghe GV phân là rổ của đối phương và
dung kiến thức trong
tích, giải thích.
được thi đấu bởi hai đội,
bóng vào rổ đối phương
rổ được phòng thủ bởi
SGK.
một đội là rổ của đội đó.
c. Sản phẩm học tập:
- Khi kết thúc thời gian
HS nắm được quy định
thi đấu, đội có số điểm
về sân thi đấu, thiết bị,
lớn hơn sẽ là đội thắng.
đội bóng, thời gian thi
b. Sân thi đấu (Điều 2)
đấu – trấn đấu hòa và
- Sân thi đấu: Sân thi đấu
hiệp phụ.
là một mặt phẳng, cứng
d. Tổ chức hoạt động
và không có chướng ngại
vật, có chiều dài 28 m và
chiều rộng 15 m, được
tính từ mép trong của
đường biên.
- Khu vực ba điểm: Khu
vực ba điểm của một đội
là toàn bộ phần sân thi
đấu, trừ khu vực gần rổ
của đối phương.
c. Thiết bị (Điều 3)
Thiết bị thi đấu tối thiểu
được yêu cầu:
- Bảng rổ: Có kích thước
tiêu chuẩn với chiều rộng
là 1,8 m và chiều cao là
1,05 m.
- Rổ: Được đặt trên cao,
cách mặt sân 3,05 m; có
đường kính trong là 45
cm.
- Bóng rổ: Bóng số 7
dành cho nam, có đường
kính 24- 24,5 cm; bóng
số 6 dành cho
nữ, có đường kính 23 24 cm.
- Đồng hồ thi đấu, đồng
hồ 24 giây, bảng điểm,
biên bản trận đấu, sân thi
- GV mời HS khác đấu,...
nhận xét, bổ sung.
d. Đội bóng (Điều 4)
Trong thời gian thi đấu,
một thành viên của đội
bóng:
- Là một đấu thủ chính
thức khi đấu thủ đó ở trên
sân thi đấu và được phép
tham dự thi đấu.
- Là đấu thủ dự bị khi
đấu thủ đó không có mặt
trên sân thi đấu nhưng
được quyền thi đấu.
- Mỗi đội bóng không
được vượt quá 12 thành
viên được phép tham dự
thi đấu, bao
gồm cả đội trưởng.
- Thành viên của mỗi đội
phải mặc áo có số ở phía
trước ngực và sau lưng,
số áo phải rõ ràng, có
màu tương phản với màu
áo. Các đội chỉ được sử
dụng số áo 0, 00 và từ số
1 đến số 99.
đ. Thời gian thi đấu,
trận đấu hoà và hiệp
phụ (Điều 8)
- Mỗi trận đấu bao gồm
bốn hiệp, mỗi hiệp 10
phút.
- Thời gian nghỉ giữa
hiệp thứ nhất và hiệp thứ
hai, giữa hiệp thứ ba và
hiệp thứ tư và giữa các
GV đánh giá, nhận xét, hiệp phụ đều là 2 phút.
chuẩn
kiến
thức, - Thời gian nghỉ giữa
chuyển sang nội dung hiệp thứ hai và hiệp thứ
mới.
ba là 15 phút.
- Nếu trận đấu có tỉ số
hoà khi kết thúc thời gian
thi đấu của hiệp thứ tư thì
trận đấu sẽ được tiếp tục
bằng các hiệp phụ. Thời
- GV giải thích và gian của mỗi hiệp phụ là
phân tích cho HS về 5 phút tới khi trận đấu
quy định cách chơi có tỉ số thắng thua cách
bóng
và
cách
tính biệt.
điểm: tình trạng của
Hoạt động 2: Cách chơi
bóng, cách chơi bóng, - HS lắng nghe GV chỉ
bóng và cách tính điểm
động tác ném rổ, bóng trên hình, giới thiệu và
a. Mục tiêu: Thông qua
được tính điểm và số trình bày một số quy định
hoạt động, HS nắm được
điểm,
quy định về cách chơi
người, luật dẫn bóng, cách tính điểm.
bóng và cách tính điểm.
luật chạy bước, luật 3 - HS kết hợp quan sát và
b. Nội dung:
giây, đấu thủ bị kèm đọc SGK.
- GV nêu vấn đề và giải
sát, luật 8 giây, luật 24 - Đại diện HS trình bày
thích cho HS những nội
giây, bóng trở về sân quy định về cách chơi
dung mà HS chưa biết về
sau.
quy định cách chơi bóng
- GV mời HS nhắc lại a. Tình trạng của bóng
và cách tính điểm: tình
quy định về cách chơi (Điều 10)
trạng của bóng, cách chơi
bóng
bóng, động tác ném rổ,
điểm.
hội
ý,
thay về cách chơi bóng và
bóng và cách tính điểm:
và
cách
tính - Bóng trở thành bóng
sống khi: Đồng hồ thí
bóng được tính điểm và
đấu bắt đầu chạy sau khi
số điểm, hội ý, thay
trọng tài tung bóng ở lúc
người, luật dẫn bóng, luật
nhảy tranh bóng đầu trận
chạy bước, luật 3 giây,
hoặc bóng được đấu thủ
đấu thủ bị kèm sát, luật 8
chuẩn bị ném phạt hay
giây, luật 24 giây, bóng
- GV mời đại diện HS phát bóng biên.
trở về sân sau.
trình bày quy định về - Bóng trở thành bóng
- HS tìm hiểu thêm nội
cách chơi bóng và chết khi: Trọng tài thổi
dung kiến thức trong
cách tính điểm sau khi còi khi bóng sống; có tín
SGK.
nghe GV phân tích, hiệu âm thanh
c. Sản phẩm học tập:
giải thích.
kết thúc thời gian thi đấu
HS nắm được quy định
của hiệp; có tín hiệu âm
về cách chơi bóng và
thanh của đồng hồ 24
cách tính điểm.
giây.
b. Cách chơi bóng (Điều
13)
- Trong trận đấu, bóng
chỉ được chơi bằng tay và
có thể được chuyền, ném,
vỗ, lăn hoặc dẫn theo bất
kì hướng nào nhưng phải
tuân theo những giới hạn
quy định của luật.
- Chạy dẫn bóng, đá bóng
hay chặn bóng bằng bất
cứ bộ phận nào của chân
hay cố tình đấm bóng là
vi phạm luật.
- Một đội được coi là
đang kiểm soát bóng khi
một đấu thủ của đội đó
đang giữ bóng, dẫn bóng
hay có bóng sống tại vị
- GV mời HS khác trí của dấu thủ đó.
nhận xét, bổ sung.
c. Động tác ném rổ
(Điều 15)
d. Tổ chức hoạt động
- Động tác ném rổ hay
ném phạt là khi bóng
được cầm trong một hoặc
hai bàn tay của đấu thủ
rồi ném lên trên không,
hướng về rổ của đối
phương.
d. Bóng được tính điểm
và số điểm (Điều 16)
- Bóng vào rổ được tính
điểm là khi một quả bóng
sống lọt vào trong rổ từ
phía trên và ở trong hoặc
đi qua rồ.
- Bóng được công nhận
là vào rổ khi bóng nằm
trong vòng rổ và nằm
phía dưới vành rổ tuật
quy định.
e. Hội ý (Điều 18)
- Thời gian của mỗi lần
hội ý không quá 1 phút.
- Trong nửa đầu của trận
đấu (hiệp thứ nhất và
hiệp thứ hai), mỗi đội
được hội ý hai lần. Với
nửa sau của trận đấu
(hiệp thứ ba và hiệp thứ
tư), mỗi đội được xin hội
ý ba lần.
f. Thay người (Điều 19)
Một đội có thể thay đối
III. Hoạt động Luyện
7p
tập và vận dụng:
- GV nêu nhiệm vụ cho
a. Mục tiêu: Thông qua
HS:
hoạt động, HS củng cố
+ Kích thước của sân và
kiến thức đã học.
chiều cao của rổ là bao
b. Nội dung: GV yêu cầu
nhiêu?
HS trả lời 1 số câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ
phần Vận dụng SGK
HS (nếu cần thiết).
tr.21; HS vận dụng kiến
- GV mời đại diện HS trả
thức đã học để trả lời câu
lời
hỏi.
- GV mời đại diện HS
c. Sản phẩm học tập:
khác nhận xét, bổ sung.
HS trả lời được 1 số câu
- GV nhận xét, đánh giá,
hỏi phần Vận dụng SGK
chuẩn kiến thức, kết thúc
tr.21.
tiết học.
d. Tổ chức hoạt động
* HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Một số điểm luật sân bãi, dụng cụ và thi đấu môn bóng rổ
Tiết PPCT: 4
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được một số điều luật cơ bản của môn Bóng rổ.
- Vận dụng được những điều đã học vào trong tập luyện và thi đấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi,
theo tổ, theo nhóm.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi,
thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Phát hiện được lỗi theo quy định của luật thi đấu bóng rổ trong luyện tập và
đấu tập.
Tuân thủ theo quy định của luật thi đấu ban hành.
3. Phẩm chất
- Luôn tìm tòi, học hỏi những kiến thức trong thực tiễn để vận dụng luật thi đấu
bóng chuyền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học Một số điều luật cơ bản về sân
tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung
I. Hoạt động mở đầu
Định
lượng
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
8p
a. Mục tiêu: Tạo hứng
- GV yêu cầu HS trả - HS làm việc cá nhân,
thú cho HS, kết nối kiến
lời câu hỏi:
thức đã có với kiến thức
+ Luật thi đấu bóng tế của bản thân để trả lời
mới của bài học.
rổ, có được sử dụng câu hỏi.
b. Nội dung:
thống nhất trên toàn - Đại diện HS trả lời câu
- GV sử dụng phương
thế giới không?
vận dụng hiểu biết thực
hỏi:
tiện trực quan giúp HS có
- GV hướng dẫn, hỗ + Luật thi đấu bóng rổ
nhận biết ban đầu về hình
trợ HS (nếu cần thiết).
ảnh một số điều luật cơ
- GV mời đại diện HS trên toàn thế giới.
bản của môn Bóng rổ.
trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi để thu
- GV mời HS khác
hút, khích lệ sự tập trung
nhận xét, bổ sung.
chú ý và khai thác vốn
- GV nhận xét, đánh
hiểu biết của HS đối với
giá, chuẩn kiến thức.
nội dung tiết học.
- GV dẫn dắt HS vào
c. Sản phẩm học tập:
bài học
được sử dụng thống nhất
- HS chú ý lắng nghe
HS trả lời một số câu hỏi
có liên quan đến điều luật
trong thi đấu bóng rổ.
d. Tổ chức thực hiện
II.
Hoạt
động
hình
30p
thành kiến thức
- GV giải thích và - HS lắng nghe GV chỉ
Hoạt động 3: Phạm lỗi
phân tích cho HS về trên hình, giới thiệu và
và cách xử phạt
quy định phạm lỗi và trình bày một số quy định
a. Mục tiêu: Thông qua
cách xử phạt: va chạm về phạm lỗi và cách xử
hoạt động, HS nắm được
– nguyên tắc chung, phạt.
quy định về phạm lỗi và
lỗi cá nhân, đấu thủ - HS kết hợp quan sát và
cách xử phạt.
phạm năm lỗi, lỗi đồng đọc SGK.
b. Nội dung:
đội – xử phạt.
- Đại diện HS trình bày
- GV nêu vấn đề và giải
quy định về phạm lỗi và
thích cho HS những nội
cách xử phạt:
dung mà HS chưa biết
- GV mời HS nhắc lại a. Va chạm - Nguyên tắc
quy đinh về phạm lỗi và
quy định về phạm lỗi chung (Điều 33)
cách xử phạt: va chạm –
và cách xử phạt.
- Nguyên tắc hình trụ
nguyên tắc chung, lỗi cá
(H.8)
nhân, đấu thủ phạm năm
+ Được xác định là
lỗi, lỗi đồng đội – xử
khoảng không gian hình
phạt.
trụ tưởng tượng của đấu
- HS tìm hiểu thêm nội
thủ ở trên mặt sân thi
dung kiến thức trong
- GV mời đại diện HS đấu, bao gồm khoảng
SGK.
trình bày quy định về không gian phía trên của
c. Sản phẩm học tập:
phạm lỗi và cách xử đấu thủ và được giới hạn
HS nắm được quy định
phạt sau khi nghe GV ở:
về phạm lỗi và cách xử
phân tích, giải thích.
+ Phía trước bàn tay.
phạt.
+ Phía sau mông.
d. Tổ chức hoạt động
+ Mép ngoài cánh tay và
chân.
- Nguyên tắc thẳng đứng:
+ Trong trận đấu, mỗi
đấu thủ đều có quyền
chiếm một vị trí (hình
trụ) trên sân thi đấu
mà đối phương chưa
chiếm giữ.
+ Ngay khi đấu thủ rời vị
trí thẳng đứng (hình trụ)
và cơ thể va chạm với
một đấu thủ
của
đội
đối
phương
(người mà đã chiếm giữ
- GV mời HS khác được vị trí thẳng đứng)
nhận xét, bổ sung.
thì đấu thủ rời vị trí
của mình phải chịu trách
nhiệm cho sự va chạm.
b. Lỗi cá nhân (Điều 34)
- Lỗi cá nhân là lỗi của
một đấu thủ va chạm trái
luật với đối phương, bất
kể là khi bóng sống hay
bóng chết.
- Đấu thủ sẽ không được
dùng bàn tay, cánh tay,
- GV đánh giá, nhận khuỷu tay, vai, mông,
xét, chuẩn kiến thức, chán, đấu gối hay bàn
chuyển sang nội dung chân để ôm, giữ, níu kéo,
mới.
xô đẩy hay ngăn cản hoạt
động của đối phương,
cũng không được uốn
cong thân người thành tư
thế khác thường (khỏi
không gian hình trụ)
hoặc không được có hành
động thô bạo.
c. Đấu thủ phạm năm
lỗi (Điều 40)
Trong trận thi đấu, một
đấu thủ đã phạm năm lỗi
gồm lỗi cá nhân hoặc lỗi
kĩ thuật sẽ
được trọng tài thông báo
và đấu thủ đó phải rời
khỏi
trận
đấu
ngay.
Ngoài ra, đấu thủ đó
phải được thay thế trong
thời gian 30 giây.
d. Lỗi đồng đội - Xử
phạt (Điều 41)
Một đội sẽ bị xử phạt lỗi
đồng đội khi trong một
hiệp đấu cả đội đã phạm
4 lỗi (lỗi cá nhân; lỗi kĩ
thuật; lỗi phản tinh thần
thể thao; lỗi trục xuất).
III. Hoạt động Luyện
7p
tập và vận dụng:
- GV nêu nhiệm vụ
a. Mục tiêu: Thông qua
cho HS:
hoạt động, HS củng cố
+ Em hiểu thế nào về - HS vận dụng kiến thức
kiến thức đã học.
Luật chạy bước trong đã học và tiếp nhận, thực
b. Nội dung: GV yêu cầu
bóng rổ?
HS trả lời 1 số câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ
phần Vận dụng SGK
trợ HS (nếu cần thiết).
tr.21; HS vận dụng kiến
- GV nhận xét, đánh - Đại diện HS trả lời:
thức đã học để trả lời câu
giá, chuẩn kiến thức, + Luật chạy bước là cầm
hỏi.
kết thúc tiết học.
c. Sản phẩm học tập:
* HƯỚNG DẪN VỀ số bước quy định (Điều
HS trả lời được 1 số câu
NHÀ
hỏi phần Vận dụng SGK
- Ôn lại kiến thức đã theo bất kì hướng nào.
tr.21.
học.
hiện nhiệm vụ.
bóng di chuyển vượt quá
25 Luật Bóng rổ FIBA)
d. Tổ chức hoạt động
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Bài 2: Kĩ thuật di chuyển đổi hướng
Tiết PPCT: 05
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu và thực hiện được các kĩ thuật di chuyển đổi hướng một cách thuần thục.
- Hiểu được ý nghĩa và tác dụng của di chuyển đổi hướng trong tập luyện và thi
đấu bóng rổ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Tự giác tìm hiểu cách thực hiện các đông tác trong kĩ thuật di chuyển đổi
hướng trước buổi học.
Biết phán đoán, phối hợp với bạn bè để xử lí các nhiệm vụ học tập được
giao.
3. Phẩm chất
- Trung thực, nhân ái, có tinh thần trách nhiệm, tích cực tham gia các trò chơi
vận động và chăm chỉ trong quá trình học tập, rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Sân bóng rổ sạch sẽ, không có vật cản, mặt sân phẳng, không mấp mô.
- Bóng rổ, cọc hình nón, các vòng tròn có đường kính khoảng 40-50cm.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Trang phục thể thao phù hợp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG
Định
lượng
Phương pháp và hình thức tổ chức
Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
Hoạt động của HS
c. Sản phẩm học tập: HS khởi động chung, khởi động chuyên môn, chơi trò chơi hỗ trợ khởi
động theo hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
1.1. Nhận lớp
Đội hình nhận lớp
6-8'
* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận
nhiệm vụ.
- Khởi động chung: GV tập - HS cả lớp khởi động
hợp lớp thành các hàng chung, khởi động chuyên
ngang, giãn cách một sải môn theo hướng dẫn của
tay, đứng xen kẽ nhau. GV GV.
+ Cán sự lớp báo cáo sĩ số
đếm nhịp và hướng dẫn cho
và tình hình của lớp.
cả lớp thực hiện các động
- Giáo viên nhận lớp với
tác khởi động xoay các
đội hình 3 hàng ngang.
khớp và căng cơ.
1.2. Khởi động
- Khởi chuyên môn: GV tập
- GV cho HS khởi động:
trung lớp thành các hàng
1.2. Khởi động
- Cự ly giãn cách một sải
tay
- GV kết hợp với cán sự
lớp hướng dẫn học sinh
khởi động kỹ
- GV tổ chức, hướng dẫn
và quản lí HS thực hiện
các bài tập khởi động.
- GV hướng dẫn HS:
+ Khởi động chung.
nhiệm vụ.
dọc, cho HS lần lượt thực
hiện các bài tập di chuyển.
- GV quan sát và nhắc nhở
HS chú ý thực hiện đúng,
đủ các động tác khởi động.
- GV mời cả lớp cùng khởi
động chung, khởi động
chuyên môn.
- GV quan sát và nhắc nhở
HS chú ý thực hiện đúng,
đủ các động tác khởi động.
* Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- Mức đạt:
- Mức chưa đạt:
+ Khởi chuyên môn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10-12')
Kĩ thuật di chuyển đổi hướng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lắng nghe và nắm được kĩ thuật di chuyển đổi hướng;
thực hiện được kĩ thuật di chuyển đổi hướng dưới sự hướng dẫn của GV.
b. Nội dung: GV giới thiệu, phân tích, thị phạm và lưu ý cho HS thực hiện kĩ thuật di chuyển
đổi hướng; HS lắng nghe, quan sát và thực hiện kĩ thuật di chuyển đổi hướng dưới sự hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập đồng loạt kĩ thuật di chuyển đổi hướng.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Kĩ thuật di 10-12'
chuyển đổi hướng
- GV tập hợp HS thành các - HS lắng nghe, quan sát
- Tư thế chuẩn bị: Hai
hàng ngang đứng xen kẽ GV giới thiệu, thị phạm
chân đứng rộng bằng
nhau.
vai, thân người và hai tay
- GV chọn vị trí phù hợp để hướng.
thả lỏng tự nhiên, mắt nhìn
làm mẫu kĩ thuật di chuyển - HS thực hiện đồng loạt
về hướng sẽ di chuyển
đổi hướng, đảm bảo tất cả dưới sự hướng dẫn của
đến.
HS có thể quan sát được GV.
- Thực hiện động tác:
động tác. Nếu số lượng HS
Chạy tự nhiên theo hướng
đông, xếp nhiều hàng thì có
di chuyển, khi muốn đổi
thể cho một vài hàng đầu
hướng chạy thì dùng chân
ngồi xuống.
bên hướng đang chạy làm
- GV làm mẫu theo các
chân trụ rồi xoay người
bước sau:
theo hướng mới cần di
+ Lần 1: Thực hiện toàn bộ
chuyển, sau đó tiếp tục
kĩ thuật động tác
chạy tự nhiên cho đến lần
+ Lần 2: Thực hiện lại động
đổi hướng tiếp theo.
tác TTCB kết hợp mô tả,
- Kết thúc động tác: Thân
giải thích, phân tích kĩ
người đứng thẳng
thuật.
tự nhiên để chuẩn bị cho
+ Lần 3: GV thực hiện lại
kĩ thuật di chuyển đổi
các động tác tiếp theo.
và mời 1 - 2 HS bất kì lên
thực hiện để cả lớp quan
sát, nhận xét và sửa lỗi sai
- GV tổ chức cho HS đồng
loạt luyện tập theo khẩu
lệnh và động tác mẫu của
GV.
- GV chú ý nhấn mạnh các
lỗi sai mà HS thường mắc
khi thực hiện động tác: HS
thực hiện bước chạy tự
nhiên, không dùng bước
trượt hoặc bước lướt. Mắt
nhìn về hướng di chuyển.
GV cho HS thực hiện
từng hàng và chạy theo
hiệu lệnh (trái - phải - trái phải) để tránh va chạm gây
chấn thương.\- GV mời HS
thực hiện đồng loạt, thực
hiện cá nhân kĩ thuật di
chuyển đổi hướng.
- GV mời HS khác quan
sát, nhận xét động tác của
bạn.
- GV chỉnh sửa động ...
 








Các ý kiến mới nhất