Tập tô chữ a, ă, â

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hương
Ngày gửi: 08h:34' 06-05-2026
Dung lượng: 35.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hương
Ngày gửi: 08h:34' 06-05-2026
Dung lượng: 35.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
TẬP TÔ CHỮ CÁI A, Ă, Â
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Khi “viết' bắt đầu từ trái sang phải, xuống dòng khi hết dòng của trang
vở và cũng bắt đầu dòng mới từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, mắt nhìn theo
nét viết
- Trẻ biết viết tên bản thân theo cách của mình. Và có hành vi phù hợp với
việc vẽ “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (MT110)
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái a ă â
- Trẻ biết tìm chữ a, ă, â trong từ và nối đúng chữ cái.
- Trẻ biết tô màu chữ a, ă, â in rỗng, tô đúng quy trình chữ, tô không
chườm ra ngoài.
2. Kỹ năng
- Trẻ biết cách cầm bút, ngồi đúng tư thế
- Trẻ biết sử dụng đúng kỹ năng để tô, và vẽ đúng phương pháp tạo hình
3. Thái độ
- Trẻ tham gia học tập có nề nếp
- Thực hiện bài tô sạch sẽ tô đúng qui trình chữ
II. Chuẩn bị:
- Tranh mẫu gợi ý của cô, bút dạ, bút mầu, que chỉ
- Vở tập tô bút chì đen bút màu
III. Nội dung tích hợp: Âm nhạc: Đường và chân
IV. Cách tiến hành
Hoạt động cô
Hoạt động trẻ
1. Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài: Đường và chân
- Trẻ hứng thú hát.
- Trò chuyện với trẻ về bài hát và hướng vào bàì
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng dẫn
trẻ thực hiện luôn cùng cô).
- Các con ơi. Trong quyển vở của chúng mình có chữ
cái a này, bây giờ chúng mình hãy cùng chú ý lên đây - Ba bà đi bán lợn con
- Trẻ hứng thú đọc đồng
nhé.
- (Cô giới thiệu: Chữ A in hoa, chữ a in thường, chữ a dao
viết thường)
- Trẻ nhận biết được
- Cho trẻ đọc chữ a
chữ a
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “a” rỗng (in thường) cô cầm bút
màu tô chữ a in rỗng đúng quy trình chữ, tô tương tự - Trẻ chú ý xem cô tô
mẫu
cho đều nét, không tô chườm ra ngoài nét chữ .
- Tô chữ “a” viết thường: Cô từ trái sang phải rồi
xuống dưới, tô trùng khít lên nét chấm mờ Thế là cô
2
đã tô xong chữ a rồi.
Cứ thực hiện tô như vậy tô hết dòng trên cô tô đến
dòng dưới.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi, cách
cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ đúng quy
trình tô trùng khít các chữ theo yêu cầu.
- Trong vở còn có bức tranh hoa và có từ Ba bà đi bán
lợn con và có 1 bài đồng dao rất hay chúng mình lắng
nghe cô đọc nhé!
- Trong từ “Ba bà đi bán lợn con” các con đã được học
chữ cái nào? Cô hướng dẫn gạch chân chữ cái “a” - Trẻ biết cách tô bông
trong từ “Ba bà đi bán lợn con” và trong bài đồng dao. hoa
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu các bông hoa theo chỉ dẫn:
+ Bông hoa có chữa chữ a tô màu đỏ
+ Bông hoa có chữa chữ o tô màu vàng
+ Bông hoa có chữa chữ ô tô màu tím
- Cô cho trẻ quan sát tranh các hình vẽ: Bàn chân,
bàn tay, cái tai và yêu cầu trẻ khoanh tròn vào chữ a
trong các từ Bàn chân, bàn tay, cái tai
- Cô hướng dẫn trẻ tô nét xiên trái, nét xiên phải để
thành chiếc mũ sinh nhật và tô màu theo ý thích
b. Cô hướng dẫn tập tô chữ “ă”:
- Trong quyển vở các cô tặng cho chúng mình còn có
chữ cái ă. Chúng mình hãy cùng chú ý lên đây nào.
- Cô giới thiệu các chữ: ă in hoa, ă in thường, ă viết
thường. Sau đó, cho trẻ phát âm chữ “a”.
* Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng dẫn trẻ
thực hiện luôn cùng cô).
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “ă” rỗng (in thường): Cô dùng bút
màu tô kín chữ không chườm ra ngoài theo quy trình
chữ.
- Tô chữ “ă” viết thường: Cầm bút chì bằng tay phải
đặt bút vào điểm bắt đầu của chữ ă tô từ dưới lên trên
tù trái sang phải rồi xuống dưới, tô trùng khít lên nét
chấm mờ, sau đó cô tô dấu mũ quay ngược của chữ
ă, cô đặt bút bắt đầu từ chấm đen tròn theo hướng
mũi tên từ trái qua phải trùng khít nét chấm mờ.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi, cách
cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ đúng quy
trình tô trùng khít gợi ý giúp trẻ biết khoanh tròn các
chữ theo yêu cầu.
- Trong vở còn có bức tranh bé ăn có từ bé ăn và có 1
bài đồng dao rất hay chúng mình lắng nghe cô đọc
- Tìm khoanh tròn chữ
chữ a
Chú ý xem cô hướng
dẫn cách tô
Trẻ trật tự tô bài
Trẻ hứng thú tô bài
- Trẻ phát âm
3
nhé!
Trong từ “bé ăn” các con đã được học chữ cái nào? Cô
hướng dẫn gạch chân chữ cái “ă” trong từ “bé ăn” và
trong bài đồng dao.
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu những chiếc áo theo chỉ
dẫn:
+ Áo có chứa chữ a tô màu đỏ
+ Áo có chứa chữ ă tô màu vàng
+ Áo có chứa chữ â tô màu xanh nước biển
- Cô cho trẻ quan sát tranh các hình vẽ: Cặp sách, đôi
mắt, khăn mặt và yêu cầu trẻ khoanh tròn vào chữ ă
trong các từ đó
- Cô hướng dẫn trẻ nối các vật đúng đôi của chúng
bằng cách tô nét ngang.
b. Cô hướng dẫn tập tô chữ “â”:
- Trong quyển vở chúng mình còn có chữ cái â.
Chúng mình hãy cùng chú ý lên đây nào.
- Cô giới thiệu các chữ: â in hoa, â in thường, â viết
thường. Sau đó, cho trẻ phát âm chữ “â”.
* Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng dẫn trẻ
thực hiện luôn cùng cô).
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “â” rỗng (in thường): Cô dùng bút
màu tô kín chữ không chườm ra ngoài theo quy trình
chữ.
- Tô chữ “â” viết thường: Cầm bút chì bằng tay phải
đặt bút vào điểm bắt đầu của chữ â tô từ dưới lên trên
tù trái sang phải rồi xuống dưới, tô trùng khít lên nét
chấm mờ, sau đó cô tô dấu mũ của chữ â, cô đặt bút
bắt đầu từ chấm đen tròn theo hướng mũi tên từ trái
qua phải trùng khít nét chấm mờ.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi, cách
cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ đúng quy
trình tô trùng khít gợi ý giúp trẻ biết khoanh tròn các
chữ theo yêu cầu.
- Trong vở còn có bức tranh Bàn chân có từ Bàn chân
và có 1 bài đồng dao rất hay chúng mình lắng nghe cô
đọc nhé!
Trong từ “Bàn chân” các con đã được học chữ cái
nào? Cô hướng dẫn gạch chân chữ cái “â” trong từ
“Bàn chân” và trong bài đồng dao.
- Cô hướng dẫn trẻ chỉ hướng đọc sách và khoanh
tròn vào chữ cái a, ă, â trong các cụm từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới
- Trẻ hứng thú đọc đồng
dao
- Trẻ quan sát cô tô mẫu
- Trẻ phát âm
- Trẻ quan sát cô tô mẫu
- Trẻ hứng thú đọc đồng
dao
4
- Cô cho trẻ quan sát tranh các hình vẽ: Cái ấm, đôi
tất, cái quần và yêu cầu trẻ khoanh tròn vào chữ â
trong các từ đó
- Cô hướng dẫn trẻ tô theo nét chấm những hình tròn
tròn trong hình vẽ, đếm số hình tròn và ghi kết quả
bằng số chấm tròn tương ứng vào ô trống
d, Nhận xét bài của trẻ.
- Cô khen cả lớp hôm nay đã tô được chữ a, ă, â
- Cô chọn một số bài đẹp lên cho cả lớp xem
- Gọi 2-3 trẻ nhận xét bài của bạn
- Cô nhận xét một số bài tô chưa đẹp và khuyến
khích động viên trẻ lần sau tô tốt hơn.
3. Hoạt đông 3: Kết thúc tiết học:
cho trẻ hát mời bạn ăn và cất đồ dùng cùng cô
Trẻ thực hiện theo sự
hướng dẫn của cô
- Trẻ nhận xét bài của
bạn
- Trẻ hát bài mời bạn ăn
TẬP TÔ CHỮ CÁI A, Ă, Â
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Khi “viết' bắt đầu từ trái sang phải, xuống dòng khi hết dòng của trang
vở và cũng bắt đầu dòng mới từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, mắt nhìn theo
nét viết
- Trẻ biết viết tên bản thân theo cách của mình. Và có hành vi phù hợp với
việc vẽ “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (MT110)
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái a ă â
- Trẻ biết tìm chữ a, ă, â trong từ và nối đúng chữ cái.
- Trẻ biết tô màu chữ a, ă, â in rỗng, tô đúng quy trình chữ, tô không
chườm ra ngoài.
2. Kỹ năng
- Trẻ biết cách cầm bút, ngồi đúng tư thế
- Trẻ biết sử dụng đúng kỹ năng để tô, và vẽ đúng phương pháp tạo hình
3. Thái độ
- Trẻ tham gia học tập có nề nếp
- Thực hiện bài tô sạch sẽ tô đúng qui trình chữ
II. Chuẩn bị:
- Tranh mẫu gợi ý của cô, bút dạ, bút mầu, que chỉ
- Vở tập tô bút chì đen bút màu
III. Nội dung tích hợp: Âm nhạc: Đường và chân
IV. Cách tiến hành
Hoạt động cô
Hoạt động trẻ
1. Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài: Đường và chân
- Trẻ hứng thú hát.
- Trò chuyện với trẻ về bài hát và hướng vào bàì
2. Hoạt động 2: Bài mới
a. Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng dẫn
trẻ thực hiện luôn cùng cô).
- Các con ơi. Trong quyển vở của chúng mình có chữ
cái a này, bây giờ chúng mình hãy cùng chú ý lên đây - Ba bà đi bán lợn con
- Trẻ hứng thú đọc đồng
nhé.
- (Cô giới thiệu: Chữ A in hoa, chữ a in thường, chữ a dao
viết thường)
- Trẻ nhận biết được
- Cho trẻ đọc chữ a
chữ a
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “a” rỗng (in thường) cô cầm bút
màu tô chữ a in rỗng đúng quy trình chữ, tô tương tự - Trẻ chú ý xem cô tô
mẫu
cho đều nét, không tô chườm ra ngoài nét chữ .
- Tô chữ “a” viết thường: Cô từ trái sang phải rồi
xuống dưới, tô trùng khít lên nét chấm mờ Thế là cô
2
đã tô xong chữ a rồi.
Cứ thực hiện tô như vậy tô hết dòng trên cô tô đến
dòng dưới.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi, cách
cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ đúng quy
trình tô trùng khít các chữ theo yêu cầu.
- Trong vở còn có bức tranh hoa và có từ Ba bà đi bán
lợn con và có 1 bài đồng dao rất hay chúng mình lắng
nghe cô đọc nhé!
- Trong từ “Ba bà đi bán lợn con” các con đã được học
chữ cái nào? Cô hướng dẫn gạch chân chữ cái “a” - Trẻ biết cách tô bông
trong từ “Ba bà đi bán lợn con” và trong bài đồng dao. hoa
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu các bông hoa theo chỉ dẫn:
+ Bông hoa có chữa chữ a tô màu đỏ
+ Bông hoa có chữa chữ o tô màu vàng
+ Bông hoa có chữa chữ ô tô màu tím
- Cô cho trẻ quan sát tranh các hình vẽ: Bàn chân,
bàn tay, cái tai và yêu cầu trẻ khoanh tròn vào chữ a
trong các từ Bàn chân, bàn tay, cái tai
- Cô hướng dẫn trẻ tô nét xiên trái, nét xiên phải để
thành chiếc mũ sinh nhật và tô màu theo ý thích
b. Cô hướng dẫn tập tô chữ “ă”:
- Trong quyển vở các cô tặng cho chúng mình còn có
chữ cái ă. Chúng mình hãy cùng chú ý lên đây nào.
- Cô giới thiệu các chữ: ă in hoa, ă in thường, ă viết
thường. Sau đó, cho trẻ phát âm chữ “a”.
* Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng dẫn trẻ
thực hiện luôn cùng cô).
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “ă” rỗng (in thường): Cô dùng bút
màu tô kín chữ không chườm ra ngoài theo quy trình
chữ.
- Tô chữ “ă” viết thường: Cầm bút chì bằng tay phải
đặt bút vào điểm bắt đầu của chữ ă tô từ dưới lên trên
tù trái sang phải rồi xuống dưới, tô trùng khít lên nét
chấm mờ, sau đó cô tô dấu mũ quay ngược của chữ
ă, cô đặt bút bắt đầu từ chấm đen tròn theo hướng
mũi tên từ trái qua phải trùng khít nét chấm mờ.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi, cách
cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ đúng quy
trình tô trùng khít gợi ý giúp trẻ biết khoanh tròn các
chữ theo yêu cầu.
- Trong vở còn có bức tranh bé ăn có từ bé ăn và có 1
bài đồng dao rất hay chúng mình lắng nghe cô đọc
- Tìm khoanh tròn chữ
chữ a
Chú ý xem cô hướng
dẫn cách tô
Trẻ trật tự tô bài
Trẻ hứng thú tô bài
- Trẻ phát âm
3
nhé!
Trong từ “bé ăn” các con đã được học chữ cái nào? Cô
hướng dẫn gạch chân chữ cái “ă” trong từ “bé ăn” và
trong bài đồng dao.
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu những chiếc áo theo chỉ
dẫn:
+ Áo có chứa chữ a tô màu đỏ
+ Áo có chứa chữ ă tô màu vàng
+ Áo có chứa chữ â tô màu xanh nước biển
- Cô cho trẻ quan sát tranh các hình vẽ: Cặp sách, đôi
mắt, khăn mặt và yêu cầu trẻ khoanh tròn vào chữ ă
trong các từ đó
- Cô hướng dẫn trẻ nối các vật đúng đôi của chúng
bằng cách tô nét ngang.
b. Cô hướng dẫn tập tô chữ “â”:
- Trong quyển vở chúng mình còn có chữ cái â.
Chúng mình hãy cùng chú ý lên đây nào.
- Cô giới thiệu các chữ: â in hoa, â in thường, â viết
thường. Sau đó, cho trẻ phát âm chữ “â”.
* Hướng dẫn trẻ tập tô: (Cô làm mẫu hướng dẫn trẻ
thực hiện luôn cùng cô).
* Cô nhắc trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi.
- Tô màu chữ cái “â” rỗng (in thường): Cô dùng bút
màu tô kín chữ không chườm ra ngoài theo quy trình
chữ.
- Tô chữ “â” viết thường: Cầm bút chì bằng tay phải
đặt bút vào điểm bắt đầu của chữ â tô từ dưới lên trên
tù trái sang phải rồi xuống dưới, tô trùng khít lên nét
chấm mờ, sau đó cô tô dấu mũ của chữ â, cô đặt bút
bắt đầu từ chấm đen tròn theo hướng mũi tên từ trái
qua phải trùng khít nét chấm mờ.
=> Khi trẻ tô cô bao quát và sửa sai tư thế ngồi, cách
cầm bút cho trẻ, chú ý sửa sai cách tô chữ đúng quy
trình tô trùng khít gợi ý giúp trẻ biết khoanh tròn các
chữ theo yêu cầu.
- Trong vở còn có bức tranh Bàn chân có từ Bàn chân
và có 1 bài đồng dao rất hay chúng mình lắng nghe cô
đọc nhé!
Trong từ “Bàn chân” các con đã được học chữ cái
nào? Cô hướng dẫn gạch chân chữ cái “â” trong từ
“Bàn chân” và trong bài đồng dao.
- Cô hướng dẫn trẻ chỉ hướng đọc sách và khoanh
tròn vào chữ cái a, ă, â trong các cụm từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới
- Trẻ hứng thú đọc đồng
dao
- Trẻ quan sát cô tô mẫu
- Trẻ phát âm
- Trẻ quan sát cô tô mẫu
- Trẻ hứng thú đọc đồng
dao
4
- Cô cho trẻ quan sát tranh các hình vẽ: Cái ấm, đôi
tất, cái quần và yêu cầu trẻ khoanh tròn vào chữ â
trong các từ đó
- Cô hướng dẫn trẻ tô theo nét chấm những hình tròn
tròn trong hình vẽ, đếm số hình tròn và ghi kết quả
bằng số chấm tròn tương ứng vào ô trống
d, Nhận xét bài của trẻ.
- Cô khen cả lớp hôm nay đã tô được chữ a, ă, â
- Cô chọn một số bài đẹp lên cho cả lớp xem
- Gọi 2-3 trẻ nhận xét bài của bạn
- Cô nhận xét một số bài tô chưa đẹp và khuyến
khích động viên trẻ lần sau tô tốt hơn.
3. Hoạt đông 3: Kết thúc tiết học:
cho trẻ hát mời bạn ăn và cất đồ dùng cùng cô
Trẻ thực hiện theo sự
hướng dẫn của cô
- Trẻ nhận xét bài của
bạn
- Trẻ hát bài mời bạn ăn
 








Các ý kiến mới nhất