Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 1: Tập hợp.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 16-09-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 16-09-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS SÔNG ĐỐC
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Giáo viên: Nguyễn Hoàng Phương
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§1: TẬP HỢP
Môn học: Toán (Số); lớp: 6A7,8,910
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS.
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên (N) và tập các số tự nhiên khác 0 (N*)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp (∈, ∉)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả (cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp
toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) - Tích hợp giáo dục AI:
Tư duy lấy con người làm trung tâm (Phân tích, kiểm tra kết quả AI): Hiểu AI
chỉ là một công cụ hỗ trợ tự học; hình thành thói quen kiểm chứng, phân tích phản
hồi từ AI, phát hiện các lỗi sai (như lỗi trùng lặp phần tử) trong lời giải của AI và
giải thích được nguyên nhân.
Đạo đức AI (Trung thực học thuật): Nhận thức được trách nhiệm học tập của
bản thân; tuyệt đối không sao chép nguyên văn lời giải từ AI làm sản phẩm của
mình; luôn ghi nhận rõ ràng việc tham khảo gợi ý từ AI.
Kỹ thuật & Ứng dụng AI (Công cụ hỗ trợ học tập): Biết viết các câu lệnh
(prompt) đơn giản yêu cầu AI hỗ trợ học tập (đề xuất ví dụ, giải thích lý thuyết, tạo
bài tập tương tự để rèn luyện).
Thiết kế hệ thống AI (Quy trình kiểm tra & phân loại): Bước đầu hình thành
tư duy thuật toán thông qua việc xây dựng quy trình kiểm tra lời giải và quy trình
phân loại dữ liệu đầu vào (ví dụ: mô phỏng cách AI tự động phân loại một số tự
nhiên vào một tập hợp).
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS ⇒ độc lập, tự tin và tự chủ và đặc biệt là đức tính
trung thực học thuật trong kỷ nguyên số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, TV hoặc máy chiếu, đồ vật, tranh ảnh minh họa cho khái
niệm tập hợp (bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập thể học sinh, bộ đồ dùng học tập, bộ
cốc chén...). Sách giáo khoa Toán 6 Tập 1, bài giảng điện tử. Các ví dụ minh họa
về phản hồi của Trí tuệ nhân tạo (AI) khi viết tập hợp và một công cụ chatbot AI
(như ChatGPT, Gemini, Copilot) kết nối internet để thao tác trực quan khi cần
thiết.
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Học sinh cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hằng
ngày, kích thích sự tò mò và tạo tâm thế học tập tích cực thông qua sự liên hệ trực
quan giữa cuộc sống thực và thế giới công nghệ (AI).
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh thực
tế do giáo viên cung cấp để nhận biết về tập hợp, đồng thời thảo luận nhóm để tìm
thêm ví dụ tương tự.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “
tập hợp gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp
trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2
phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về
tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
2. Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
Học sinh cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hằng ngày, kích
thích sự tò mò và tạo tâm thế học tập tích cực thông qua sự liên hệ trực quan giữa
cuộc sống thực và thế giới công nghệ (AI).
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh thực
tế do giáo viên cung cấp để nhận biết về tập hợp, đồng thời thảo luận nhóm để tìm
thêm ví dụ tương tự.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tập hợp và phần tử của
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
tập hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết
thường trong tiếng việt và nêu những phần tử
của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp
và phần tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần - Một tập hợp (tập) bao gồm
tử thuộc tập hợp.
những đối tượng nhất định.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì Các đối tượng ấy được gọi là
về số 7 và tập hợp M?
những phần tử của tập hợp.
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp + x là một phần tử của tập A
các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra KH: x ∈ A
một bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập + y không là phần tử của tập
B.
A.
[Tích hợp Năng lực số - 1.1TC1a]: GV yêu cầu KH: y ∉ A
HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên Internet hoặc
học liệu số để tìm thêm các thông tin liên quan *Kết quả thảo luận AI:* HS
đến khái niệm tập hợp với từ khóa phù hợp như xác định được thông tin AI
"tập hợp Toán 6", "kí hiệu thuộc và không cung cấp là chính xác và nhận
thuộc". HS truy cập và chọn lọc thông tin.
thức rõ vai trò kiểm chứng
[Tích hợp Năng lực AI - Tư duy lấy con người của con người.
làm trung tâm & Kỹ thuật ứng dụng]: GV
hướng dẫn HS trải nghiệm viết một câu lệnh
(prompt) đơn giản cho chatbot AI: "Hãy viết cho
tôi 3 ví dụ thực tế về tập hợp các phần tử và giải
thích rõ từng phần tử đó là gì".
HS quan sát kết quả trả về của AI và nhận xét về
tính đúng đắn, dễ hiểu của câu trả lời. GV nhấn
mạnh: "AI là công cụ giúp chúng ta tìm kiếm ý
tưởng rất nhanh, nhưng con người mới là chủ thể
đánh giá và chịu trách nhiệm cuối cùng về tính
chính xác của thông tin."
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp
đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử
của tập hợp.
2.2. Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
a) Mục tiêu:
Học sinh chuyển từ hình ảnh thực tế sang mô hình toán học trực quan về tập
hợp; hiểu sâu sắc khái niệm tập hợp, phần tử và biết sử dụng linh hoạt các kí hiệu
∈, ∉. Học sinh nắm vững và thực hành thành thạo hai cách mô tả một tập hợp, hiểu
rõ sự khác biệt giữa hai tập hợp số tự nhiên N và N*.
b) Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm cặp đôi để
nghiên cứu sách giáo khoa, tham chiếu các tình huống thực tiễn có tích hợp Năng
lượng số và Trí tuệ nhân tạo (AI) để giải quyết các nhiệm vụ khám phá kiến thức.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các
phần tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần
tử nào?
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P
bằng cách liệt kê các phần tử theo 2 cách
như sau:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong
dấu ngoặc { }, ngăn cách bởi dấu ";" theo
thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được
Sản phẩm dự kiến
2. Mô tả một tập hợp
- Có hai cách mô tả một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử
của tập hợp:
Các phần tử của tập hợp trong
dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý
nhưng mỗi phần tử chỉ được viết
một lần.
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
viết một lần.
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp.
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}.
[Tích hợp Năng lực AI - Tư duy phản
biện & Đạo đức AI]: GV đưa ra tình
huống: "Thầy/Cô đã yêu cầu một phần mềm
AI mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ
NHA TRANG bằng cách liệt kê phần tử. AI
đã trả lời như sau: L = {N; H; A; T; R; A;
N; G}. Theo em, câu trả lời của AI đúng hay
sai? Vì sao?"
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc
trưng cho các phần tử của tập
hợp
VD: P = { n | n là số tự nhiên
nhỏ hơn 6}
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
A, phần tử N đã được viết 2 lần.
Luyện tập 2:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
B = { 1; 2; 3; 4}
HS thảo luận nhóm để phát hiện ra lỗi sai
của AI (AI đã viết lặp lại phần tử chữ 'A' và
'N' hai lần). Từ lỗi sai này, GV dẫn dắt HS
đến bài học Đạo đức AI: "Các công cụ AI
xử lý ngôn ngữ dựa trên thuật toán chuỗi ký
tự thô nên đôi khi không tuân thủ chính xác
quy tắc toán học nếu không được huấn
luyện kỹ. Do đó, việc sao chép nguyên văn
(copy-paste) lời giải từ AI mà không kiểm
chứng sẽ dẫn đến sai lầm học thuật nghiêm
trọng. Trung thực học thuật đòi hỏi chúng ta
phải tự tư duy, giải quyết vấn đề và chịu
trách nhiệm hoàn toàn về bài làm của mình."
M = { 7; 8; 9; 10}
a) 5 ∉ M ; 9 ∈ M
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
luận ?.SGK-tr7
+ GV chú ý thêm cho HS:
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta
có thể viết tập N như sau: N = { 0; 1; 2;
3;...}.
2. Viết n N có nghĩa n là một số tự nhiên.
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6
có thể viết là:
P = { n | n ∈ N, n < 6}
hoặc P = {n ∈ N, n < 6}
3. Ta dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các số
tự nhiên khác 0, nghĩa là N* = { 1; 2; 3; ...}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân
hàon thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
Luyện tập 3:
*Sản phẩm phản biện AI:* HS
phát hiện lỗi trùng lặp chữ cái
trong câu trả lời của AI và sửa
lại tập hợp đúng là L = {N; H;
A; T; R; G} (hoặc viết ngăn
cách bằng dấu chấm phẩy ';').
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố vững chắc kiến thức đã học thông qua giải bài tập trong
sách giáo khoa; đồng thời hình thành quy trình kỹ thuật để sử dụng AI làm công cụ
hỗ trợ tự học có kiểm chứng, nâng cao kỹ năng kiểm tra và sửa lỗi bài tập.
b) Nội dung: Học sinh tự lực giải bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SGK trang 7 vào vở.
GV giới thiệu quy trình sử dụng AI thông minh để kiểm tra đáp án.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm: Kết quả của HS.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm bài làm của
GV yêu cầu HS độc lập làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SGK học sinh:
trang 7 vào vở.
- Bài 1.1:
[Tích hợp Năng lực AI - Thiết kế hệ thống AI & Kỹ A = {a; b; c; x; y};
thuật ứng dụng]: GV giới thiệu cho HS **Quy trình 3 B = {b; d; y; t; u; v}.
bước sử dụng AI hỗ trợ học tập có kiểm chứng**:
a ∈ A, a ∉ B; b ∈ A, b ∈
+ *Bước 1 (Tự lực):* HS tự hoàn thiện bài tập vào vở. B; x ∈ A, x ∉ B; u ∉ A,
+ *Bước 2 (Tham chiếu):* HS sử dụng thiết bị (nếu u ∈ B.
có) để nhập lời giải của mình vào AI và hỏi: "Hãy nhận - Bài 1.2:
xét xem cách viết tập hợp sau của tôi có chính xác
U = {0; 3; 6; 9; 12;...}
không và giải thích: M = {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}".
+ *Bước 3 (Đối chiếu & Phản biện):* So sánh ý kiến 3 ∈ U; 5 ∉ U; 6 ∈ U; 0
phản hồi của AI với bài làm. Nếu AI đưa ra nhận xét ∈ U; 7 ∉ U.
khác biệt, HS tự tư duy xem bên nào chính xác (vì AI - Bài 1.3:
đôi khi cũng nhận diện sai chữ viết tiếng Việt có dấu).
a) K = {0; 1; 2; 3; 4; 5;
6}.
b) D = {Tháng Tư;
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Tháng Sáu; Tháng
HS làm bài độc lập vào vở. GV quan sát, hướng dẫn và Chín; Tháng Mười
giúp đỡ những HS gặp khó khăn, định hướng áp dụng Một}.
quy trình kiểm chứng.
c) M = {Đ; I; Ê; N; B;
P; H; U} (Lưu ý: chữ Ê
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
và N chỉ xuất hiện 1
GV gọi 3 HS lên bảng trình bày 3 bài tập. Yêu cầu một
lần).
số HS khác nhận xét bài làm trên bảng và chia sẻ trải
nghiệm đối chiếu kết quả với AI (nếu có).
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, sửa chữa các lỗi sai phổ biến (như viết lặp
phần tử hay sai kí hiệu), chốt đáp án chuẩn mực.
4. Hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức thông qua câu hỏi trắc nghiệm
khách quan; đồng thời rèn luyện tư duy thuật toán thông qua việc thiết kế một sơ
đồ logic (quy trình) để robot/AI nhận diện dữ liệu đầu vào cho một tập hợp; cam
kết thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức AI khi tự học ở nhà.
b) Nội dung: Học sinh trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm. Thảo luận nhóm
xây dựng sơ đồ thuật toán phân loại số cho AI và lắng nghe hướng dẫn về nhà của
GV.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm: Kết quả của HS.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm vận dụng
GV chiếu slide hoặc sử dụng bảng phụ hiển thị các câu dự kiến:
hỏi trắc nghiệm củng cố nhanh (Câu 1 đến Câu 5).
- Đáp án trắc nghiệm:
[Tích hợp Năng lực AI - Thiết kế hệ thống AI & Đạo
đức AI]:
+ Câu 1: D
+ Câu 2: D
+ *Thiết kế hệ thống:* GV giao thêm câu hỏi vận dụng + Câu 3: A
nâng cao tư duy: "Để một robot AI tự động nhận biết
+ Câu 4: B
xem một số tự nhiên n bất kỳ có thuộc tập hợp U (các số
chia hết cho 3) hay không, em hãy thảo luận cặp đôi để + Câu 5: D
thiết kế một quy trình tư duy (quy tắc thuật toán) cho - Sơ đồ quy trình thuật
toán nhận dạng của AI:
robot đó."
1. Input: Nhập số tự
+ *Đạo đức AI (Hướng dẫn về nhà):* GV dặn dò HS
khi tự học và làm bài tập về nhà (Bài 1.31, 1.4, 1.5): nhiên n.
"Các em có thể dùng chatbot AI để giải thích lại lý
2. Xử lý: Tính tổng
thuyết chưa hiểu hoặc gợi ý hướng đi, nhưng tuyệt đối các chữ số của n.
không được sao chép nguyên văn lời giải từ AI. Mọi bài 3. Rẽ nhánh: Tổng có
tập nộp cho giáo viên phải là sản phẩm tư duy thực sự chia hết cho 3 không?
của bản thân. Nếu có tham khảo ý kiến của AI, các em
- Nếu Có -> Output:
cần ghi chú trung thực ở cuối bài làm (Ví dụ: 'Em có n ∈ U.
tham khảo gợi ý giải thích lý thuyết từ AI') để thể hiện sự
- Nếu Không ->
trung thực học thuật."
Output: n ∉ U.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hướng dẫn về nhà:
HS độc lập suy nghĩ trả lời trắc nghiệm, trao đổi cặp đôi
+ Làm bài 1.31 SGK
nhanh để phác thảo quy trình thuật toán cho robot AI.
tr 20, bài 1.4 và 1.5
SGK tr 8.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tự lấy 2 ví dụ tập
GV gọi một số HS đứng tại chỗ trả lời nhanh các câu hỏi hợp thực tế.
trắc nghiệm, một nhóm HS trình bày quy trình thuật toán
+ Cam kết thực thi
phân loại số cho AI trên bảng.
Đạo đức AI khi làm bài
về nhà.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt đáp án trắc nghiệm chuẩn, khen ngợi
quy trình tư duy thuật toán sáng tạo của học sinh và giao
nhiệm vụ tự học về nhà.
IV. PHỤ LỤC
- Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :
Tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa
Tập hợp các con cá vàng trong bể
Tập hợp học sinh lớp 6a2
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ
hai cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “Cách ghi số tự nhiên”.
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Giáo viên: Nguyễn Hoàng Phương
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§1: TẬP HỢP
Môn học: Toán (Số); lớp: 6A7,8,910
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS.
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên (N) và tập các số tự nhiên khác 0 (N*)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp (∈, ∉)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả (cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp
toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực hợp tác.
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) - Tích hợp giáo dục AI:
Tư duy lấy con người làm trung tâm (Phân tích, kiểm tra kết quả AI): Hiểu AI
chỉ là một công cụ hỗ trợ tự học; hình thành thói quen kiểm chứng, phân tích phản
hồi từ AI, phát hiện các lỗi sai (như lỗi trùng lặp phần tử) trong lời giải của AI và
giải thích được nguyên nhân.
Đạo đức AI (Trung thực học thuật): Nhận thức được trách nhiệm học tập của
bản thân; tuyệt đối không sao chép nguyên văn lời giải từ AI làm sản phẩm của
mình; luôn ghi nhận rõ ràng việc tham khảo gợi ý từ AI.
Kỹ thuật & Ứng dụng AI (Công cụ hỗ trợ học tập): Biết viết các câu lệnh
(prompt) đơn giản yêu cầu AI hỗ trợ học tập (đề xuất ví dụ, giải thích lý thuyết, tạo
bài tập tương tự để rèn luyện).
Thiết kế hệ thống AI (Quy trình kiểm tra & phân loại): Bước đầu hình thành
tư duy thuật toán thông qua việc xây dựng quy trình kiểm tra lời giải và quy trình
phân loại dữ liệu đầu vào (ví dụ: mô phỏng cách AI tự động phân loại một số tự
nhiên vào một tập hợp).
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS ⇒ độc lập, tự tin và tự chủ và đặc biệt là đức tính
trung thực học thuật trong kỷ nguyên số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, TV hoặc máy chiếu, đồ vật, tranh ảnh minh họa cho khái
niệm tập hợp (bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập thể học sinh, bộ đồ dùng học tập, bộ
cốc chén...). Sách giáo khoa Toán 6 Tập 1, bài giảng điện tử. Các ví dụ minh họa
về phản hồi của Trí tuệ nhân tạo (AI) khi viết tập hợp và một công cụ chatbot AI
(như ChatGPT, Gemini, Copilot) kết nối internet để thao tác trực quan khi cần
thiết.
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Học sinh cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hằng
ngày, kích thích sự tò mò và tạo tâm thế học tập tích cực thông qua sự liên hệ trực
quan giữa cuộc sống thực và thế giới công nghệ (AI).
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh thực
tế do giáo viên cung cấp để nhận biết về tập hợp, đồng thời thảo luận nhóm để tìm
thêm ví dụ tương tự.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “
tập hợp gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp
trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2
phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về
tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
2. Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
Học sinh cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hằng ngày, kích
thích sự tò mò và tạo tâm thế học tập tích cực thông qua sự liên hệ trực quan giữa
cuộc sống thực và thế giới công nghệ (AI).
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh thực
tế do giáo viên cung cấp để nhận biết về tập hợp, đồng thời thảo luận nhóm để tìm
thêm ví dụ tương tự.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tập hợp và phần tử của
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
tập hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết
thường trong tiếng việt và nêu những phần tử
của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp
và phần tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần - Một tập hợp (tập) bao gồm
tử thuộc tập hợp.
những đối tượng nhất định.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì Các đối tượng ấy được gọi là
về số 7 và tập hợp M?
những phần tử của tập hợp.
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp + x là một phần tử của tập A
các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra KH: x ∈ A
một bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập + y không là phần tử của tập
B.
A.
[Tích hợp Năng lực số - 1.1TC1a]: GV yêu cầu KH: y ∉ A
HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên Internet hoặc
học liệu số để tìm thêm các thông tin liên quan *Kết quả thảo luận AI:* HS
đến khái niệm tập hợp với từ khóa phù hợp như xác định được thông tin AI
"tập hợp Toán 6", "kí hiệu thuộc và không cung cấp là chính xác và nhận
thuộc". HS truy cập và chọn lọc thông tin.
thức rõ vai trò kiểm chứng
[Tích hợp Năng lực AI - Tư duy lấy con người của con người.
làm trung tâm & Kỹ thuật ứng dụng]: GV
hướng dẫn HS trải nghiệm viết một câu lệnh
(prompt) đơn giản cho chatbot AI: "Hãy viết cho
tôi 3 ví dụ thực tế về tập hợp các phần tử và giải
thích rõ từng phần tử đó là gì".
HS quan sát kết quả trả về của AI và nhận xét về
tính đúng đắn, dễ hiểu của câu trả lời. GV nhấn
mạnh: "AI là công cụ giúp chúng ta tìm kiếm ý
tưởng rất nhanh, nhưng con người mới là chủ thể
đánh giá và chịu trách nhiệm cuối cùng về tính
chính xác của thông tin."
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp
đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử
của tập hợp.
2.2. Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
a) Mục tiêu:
Học sinh chuyển từ hình ảnh thực tế sang mô hình toán học trực quan về tập
hợp; hiểu sâu sắc khái niệm tập hợp, phần tử và biết sử dụng linh hoạt các kí hiệu
∈, ∉. Học sinh nắm vững và thực hành thành thạo hai cách mô tả một tập hợp, hiểu
rõ sự khác biệt giữa hai tập hợp số tự nhiên N và N*.
b) Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm cặp đôi để
nghiên cứu sách giáo khoa, tham chiếu các tình huống thực tiễn có tích hợp Năng
lượng số và Trí tuệ nhân tạo (AI) để giải quyết các nhiệm vụ khám phá kiến thức.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các
phần tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần
tử nào?
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P
bằng cách liệt kê các phần tử theo 2 cách
như sau:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong
dấu ngoặc { }, ngăn cách bởi dấu ";" theo
thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được
Sản phẩm dự kiến
2. Mô tả một tập hợp
- Có hai cách mô tả một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử
của tập hợp:
Các phần tử của tập hợp trong
dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý
nhưng mỗi phần tử chỉ được viết
một lần.
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
viết một lần.
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp.
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}.
[Tích hợp Năng lực AI - Tư duy phản
biện & Đạo đức AI]: GV đưa ra tình
huống: "Thầy/Cô đã yêu cầu một phần mềm
AI mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ
NHA TRANG bằng cách liệt kê phần tử. AI
đã trả lời như sau: L = {N; H; A; T; R; A;
N; G}. Theo em, câu trả lời của AI đúng hay
sai? Vì sao?"
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc
trưng cho các phần tử của tập
hợp
VD: P = { n | n là số tự nhiên
nhỏ hơn 6}
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
A, phần tử N đã được viết 2 lần.
Luyện tập 2:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
B = { 1; 2; 3; 4}
HS thảo luận nhóm để phát hiện ra lỗi sai
của AI (AI đã viết lặp lại phần tử chữ 'A' và
'N' hai lần). Từ lỗi sai này, GV dẫn dắt HS
đến bài học Đạo đức AI: "Các công cụ AI
xử lý ngôn ngữ dựa trên thuật toán chuỗi ký
tự thô nên đôi khi không tuân thủ chính xác
quy tắc toán học nếu không được huấn
luyện kỹ. Do đó, việc sao chép nguyên văn
(copy-paste) lời giải từ AI mà không kiểm
chứng sẽ dẫn đến sai lầm học thuật nghiêm
trọng. Trung thực học thuật đòi hỏi chúng ta
phải tự tư duy, giải quyết vấn đề và chịu
trách nhiệm hoàn toàn về bài làm của mình."
M = { 7; 8; 9; 10}
a) 5 ∉ M ; 9 ∈ M
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
luận ?.SGK-tr7
+ GV chú ý thêm cho HS:
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta
có thể viết tập N như sau: N = { 0; 1; 2;
3;...}.
2. Viết n N có nghĩa n là một số tự nhiên.
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6
có thể viết là:
P = { n | n ∈ N, n < 6}
hoặc P = {n ∈ N, n < 6}
3. Ta dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các số
tự nhiên khác 0, nghĩa là N* = { 1; 2; 3; ...}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân
hàon thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
Luyện tập 3:
*Sản phẩm phản biện AI:* HS
phát hiện lỗi trùng lặp chữ cái
trong câu trả lời của AI và sửa
lại tập hợp đúng là L = {N; H;
A; T; R; G} (hoặc viết ngăn
cách bằng dấu chấm phẩy ';').
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố vững chắc kiến thức đã học thông qua giải bài tập trong
sách giáo khoa; đồng thời hình thành quy trình kỹ thuật để sử dụng AI làm công cụ
hỗ trợ tự học có kiểm chứng, nâng cao kỹ năng kiểm tra và sửa lỗi bài tập.
b) Nội dung: Học sinh tự lực giải bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SGK trang 7 vào vở.
GV giới thiệu quy trình sử dụng AI thông minh để kiểm tra đáp án.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm: Kết quả của HS.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm bài làm của
GV yêu cầu HS độc lập làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SGK học sinh:
trang 7 vào vở.
- Bài 1.1:
[Tích hợp Năng lực AI - Thiết kế hệ thống AI & Kỹ A = {a; b; c; x; y};
thuật ứng dụng]: GV giới thiệu cho HS **Quy trình 3 B = {b; d; y; t; u; v}.
bước sử dụng AI hỗ trợ học tập có kiểm chứng**:
a ∈ A, a ∉ B; b ∈ A, b ∈
+ *Bước 1 (Tự lực):* HS tự hoàn thiện bài tập vào vở. B; x ∈ A, x ∉ B; u ∉ A,
+ *Bước 2 (Tham chiếu):* HS sử dụng thiết bị (nếu u ∈ B.
có) để nhập lời giải của mình vào AI và hỏi: "Hãy nhận - Bài 1.2:
xét xem cách viết tập hợp sau của tôi có chính xác
U = {0; 3; 6; 9; 12;...}
không và giải thích: M = {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}".
+ *Bước 3 (Đối chiếu & Phản biện):* So sánh ý kiến 3 ∈ U; 5 ∉ U; 6 ∈ U; 0
phản hồi của AI với bài làm. Nếu AI đưa ra nhận xét ∈ U; 7 ∉ U.
khác biệt, HS tự tư duy xem bên nào chính xác (vì AI - Bài 1.3:
đôi khi cũng nhận diện sai chữ viết tiếng Việt có dấu).
a) K = {0; 1; 2; 3; 4; 5;
6}.
b) D = {Tháng Tư;
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Tháng Sáu; Tháng
HS làm bài độc lập vào vở. GV quan sát, hướng dẫn và Chín; Tháng Mười
giúp đỡ những HS gặp khó khăn, định hướng áp dụng Một}.
quy trình kiểm chứng.
c) M = {Đ; I; Ê; N; B;
P; H; U} (Lưu ý: chữ Ê
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
và N chỉ xuất hiện 1
GV gọi 3 HS lên bảng trình bày 3 bài tập. Yêu cầu một
lần).
số HS khác nhận xét bài làm trên bảng và chia sẻ trải
nghiệm đối chiếu kết quả với AI (nếu có).
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, sửa chữa các lỗi sai phổ biến (như viết lặp
phần tử hay sai kí hiệu), chốt đáp án chuẩn mực.
4. Hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức thông qua câu hỏi trắc nghiệm
khách quan; đồng thời rèn luyện tư duy thuật toán thông qua việc thiết kế một sơ
đồ logic (quy trình) để robot/AI nhận diện dữ liệu đầu vào cho một tập hợp; cam
kết thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức AI khi tự học ở nhà.
b) Nội dung: Học sinh trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm. Thảo luận nhóm
xây dựng sơ đồ thuật toán phân loại số cho AI và lắng nghe hướng dẫn về nhà của
GV.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm: Kết quả của HS.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm vận dụng
GV chiếu slide hoặc sử dụng bảng phụ hiển thị các câu dự kiến:
hỏi trắc nghiệm củng cố nhanh (Câu 1 đến Câu 5).
- Đáp án trắc nghiệm:
[Tích hợp Năng lực AI - Thiết kế hệ thống AI & Đạo
đức AI]:
+ Câu 1: D
+ Câu 2: D
+ *Thiết kế hệ thống:* GV giao thêm câu hỏi vận dụng + Câu 3: A
nâng cao tư duy: "Để một robot AI tự động nhận biết
+ Câu 4: B
xem một số tự nhiên n bất kỳ có thuộc tập hợp U (các số
chia hết cho 3) hay không, em hãy thảo luận cặp đôi để + Câu 5: D
thiết kế một quy trình tư duy (quy tắc thuật toán) cho - Sơ đồ quy trình thuật
toán nhận dạng của AI:
robot đó."
1. Input: Nhập số tự
+ *Đạo đức AI (Hướng dẫn về nhà):* GV dặn dò HS
khi tự học và làm bài tập về nhà (Bài 1.31, 1.4, 1.5): nhiên n.
"Các em có thể dùng chatbot AI để giải thích lại lý
2. Xử lý: Tính tổng
thuyết chưa hiểu hoặc gợi ý hướng đi, nhưng tuyệt đối các chữ số của n.
không được sao chép nguyên văn lời giải từ AI. Mọi bài 3. Rẽ nhánh: Tổng có
tập nộp cho giáo viên phải là sản phẩm tư duy thực sự chia hết cho 3 không?
của bản thân. Nếu có tham khảo ý kiến của AI, các em
- Nếu Có -> Output:
cần ghi chú trung thực ở cuối bài làm (Ví dụ: 'Em có n ∈ U.
tham khảo gợi ý giải thích lý thuyết từ AI') để thể hiện sự
- Nếu Không ->
trung thực học thuật."
Output: n ∉ U.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hướng dẫn về nhà:
HS độc lập suy nghĩ trả lời trắc nghiệm, trao đổi cặp đôi
+ Làm bài 1.31 SGK
nhanh để phác thảo quy trình thuật toán cho robot AI.
tr 20, bài 1.4 và 1.5
SGK tr 8.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tự lấy 2 ví dụ tập
GV gọi một số HS đứng tại chỗ trả lời nhanh các câu hỏi hợp thực tế.
trắc nghiệm, một nhóm HS trình bày quy trình thuật toán
+ Cam kết thực thi
phân loại số cho AI trên bảng.
Đạo đức AI khi làm bài
về nhà.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chốt đáp án trắc nghiệm chuẩn, khen ngợi
quy trình tư duy thuật toán sáng tạo của học sinh và giao
nhiệm vụ tự học về nhà.
IV. PHỤ LỤC
- Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :
Tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa
Tập hợp các con cá vàng trong bể
Tập hợp học sinh lớp 6a2
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ
hai cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “Cách ghi số tự nhiên”.
 









Các ý kiến mới nhất