Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 1: Tập hợp.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VÕ THỊ THUÝ LIỄU
Ngày gửi: 08h:34' 07-09-2026
Dung lượng: 32.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
KHBD TOÁN 6

VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ

TIẾT 1 – TUẦN 1
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§1: TẬP HỢP

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6
Thời lượng: 01 tiết (45 phút)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của tập hợp.
• Nhận biết được tập hợp số tự nhiên ℕ và tập hợp số tự nhiên khác 0 ℕ*.
• Sử dụng được các kí hiệu ∈ và ∉ để biểu thị quan hệ giữa phần tử và tập hợp.
• Hiểu và trình bày được hai cách mô tả (viết) một tập hợp: liệt kê các phần tử và nêu
dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử.
2. Năng lực
a) Năng lực toán học
• Tư duy và lập luận toán học: nhận diện đối tượng, xác định phần tử và tập hợp; giải
thích vì sao một đối tượng thuộc/không thuộc tập hợp.
• Giao tiếp toán học: diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên và kí hiệu toán học; trình bày,
trao đổi và nhận xét cách viết tập hợp.
• Giải quyết vấn đề toán học: chuyển tình huống thực tế thành mô tả tập hợp và lựa
chọn cách viết phù hợp.
• Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: khai thác hình ảnh, màn hình trình chiếu và
trò chơi số để củng cố khái niệm.
b) Năng lực chung
• Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
c) Năng lực số tích hợp
• 2.1TC1a: Tương tác và giao tiếp tích cực với giáo viên và bạn bè thông qua trò chơi
trực tuyến (Quizizz/Wordwall) trên màn hình máy chiếu để củng cố khái niệm tập
hợp và phần tử.
• 1.1TC1b: Thực hiện quy trình tìm kiếm trên Internet để tìm ví dụ thực tế về các tập
hợp.
• 6.C1.1: Liên hệ khái niệm tập hợp với cách AI phân loại đối tượng vào các nhóm
dựa trên đặc điểm chung, tương tự việc xác định phần tử thuộc hay không thuộc
một tập hợp.
3. Phẩm chất
• Chăm chỉ: tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
• Trách nhiệm: thực hiện đúng nhiệm vụ cá nhân/nhóm, tôn trọng quy ước khi tương tác
trong môi trường số.
• Trung thực: trình bày đúng kết quả, biết kiểm tra và đối chiếu thông tin do công cụ
số/AI hỗ trợ.
4. Học sinh khuyết tật hòa nhập
Trang 1

KHBD TOÁN 6

VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ

• Được cung cấp hình ảnh, thẻ từ/kí hiệu ∈, ∉ và phiếu nhiệm vụ ngắn, rõ, chữ đủ lớn;
giảm số lượng đối tượng cần xử lí nhưng giữ nguyên mục tiêu cốt lõi.
• Cho phép HS trả lời bằng nói, chỉ vào thẻ, khoanh/chọn đáp án hoặc viết theo khả
năng; bố trí bạn hỗ trợ trong hoạt động cặp đôi/nhóm.
• GV kiểm tra từng bước: nhận diện tập hợp → nhận diện phần tử → chọn ∈/ ∉ → viết
tập hợp; không yêu cầu tốc độ như HS khác.
• Khuyến khích HS hoàn thành ít nhất một nhiệm vụ cốt lõi và ghi nhận tiến bộ cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
• Thước thẳng; một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa khái niệm tập hợp; Tivi/máy
chiếu.
• SGK Toán 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống; phiếu học tập/thẻ kí hiệu ∈, ∉.
• Một trò chơi trực tuyến ngắn trên Quizizz hoặc Wordwall để củng cố; thiết bị kết nối
Internet khi thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm ví dụ.
2. Học sinh
• SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
• Chuẩn bị một vài đồ vật/tranh ảnh có thể dùng để mô tả một tập hợp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổng thời lượng: 45 phút. Phân bổ: Mở đầu 5 phút; Hình thành kiến thức 20 phút; Luyện
tập 13 phút; Vận dụng 7 phút.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu:
HS nhận thấy khái niệm tập hợp gần gũi với các nhóm đối tượng trong đời sống; bước
đầu sử dụng ngôn ngữ mô tả một nhóm đối tượng.
b) Nhiệm vụ:
Quan sát hình ảnh/đồ vật GV đưa ra và tìm ví dụ tương tự về một nhóm đối tượng có
chung đặc điểm.
c) Sản phẩm:
Một hoặc hai ví dụ về tập hợp trong đời sống, kèm các đối tượng thuộc nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ (1'): GV HS xác định mỗi nhóm gồm các đối tượng
chiếu/đưa ra các ví dụ: tập hợp gồm các bông được gom lại theo một đặc điểm/tiêu chí.
hoa trong lọ hoa; tập hợp gồm các con cá vàng Đánh giá: hỏi đáp và quan sát.
trong bể; tập hợp học sinh lớp 6A2. GV hỏi:
“Các đối tượng trong mỗi nhóm có điểm gì
chung?”; “Em hãy nêu thêm một nhóm đối
tượng mà em gặp trong đời sống.”
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ (2'): HS làm HS nêu được ví dụ về một nhóm đối
việc cá nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh; có tượng; HS khuyết tật có thể chọn thẻ hình
thể sử dụng đồ vật/tranh ảnh đã chuẩn bị.
phù
hợp.
Trang 2

KHBD TOÁN 6

VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ

Bước 3 – Báo cáo, thảo luận (1'): GV mời 2–3
HS trình bày; HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 – Kết luận, định hướng (1'): GV dẫn
dắt: “Trong Toán học, một nhóm các đối
tượng xác định được gọi là một tập hợp; các
đối tượng trong tập hợp được gọi là phần tử.”

Đánh giá: mức độ tham gia và khả năng
diễn đạt.
HS trình bày rõ nhóm đối tượng và các đối
tượng trong nhóm.
Đánh giá: nhận xét của GV và bạn học.
HS xác định được vấn đề học tập.
Đánh giá: GV nhận xét nhanh, sửa cách
diễn đạt nếu cần.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
Hoạt động 1. Tập hợp và phần tử của tập hợp (10 phút)
a) Mục tiêu:
HS nhận biết tập hợp và phần tử; sử dụng đúng kí hiệu ∈, ∉.
b) Nhiệm vụ:
Khai thác Hình 1.3 SGK – tr.6 theo nội dung mẫu giáo án; hoàn thành Luyện tập 1.
c) Sản phẩm:
HS nêu được tập hợp, phần tử; viết được quan hệ thuộc/không thuộc bằng kí hiệu; hoàn
thành Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Chuyển giao (2'): GV cho HS quan HS xác định các đối tượng trong hình là
sát Hình 1.3 SGK – tr.6 và hỏi: “Tập hợp M các phần tử của tập hợp; nêu được ví dụ
gồm các phần tử nào?”; “Em hãy tìm một ví tập hợp và phần tử.
dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử thuộc tập Đánh giá: hỏi đáp, quan sát.
hợp.” GV giới thiệu ví dụ tập hợp B gồm các
chữ cái viết thường trong tiếng Việt.
Bước 2 – Khám phá, hình thành kiến thức HS ghi x ∈ A; y ∉ A và giải thích bằng
(4'): GV chốt khái niệm; hướng dẫn ∈, ∉. lời.
Hỏi: “Nếu x là phần tử của A, ta viết thế Đánh giá: kiểm tra nhanh kí hiệu và cách
nào?”; “Nếu y không là phần tử của A, ta viết diễn đạt.
thế nào?”
Bước 3 – Luyện tập ngắn (2'): GV yêu cầu HS viết/đọc đúng hai trường hợp thuộc và
Luyện tập 1: “Gọi B là tập hợp các bạn tổ không thuộc.
trưởng trong lớp em. Hãy chỉ ra một bạn thuộc HS yếu/HS khuyết tật được dùng thẻ ∈,
tập B và một bạn không thuộc tập B.”
∉.
Bước 4 – Kết luận, đánh giá (2'): GV gọi HS Sản phẩm đạt yêu cầu khi HS phân biệt
nhắc lại khái niệm tập hợp, phần tử và hai kí được tập hợp với phần tử và dùng đúng
hiệu; HS khác nhận xét.
∈,
∉.
HS khá/giỏi giải thích bằng ví dụ mới.
Trang 3

KHBD TOÁN 6

VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ

Hoạt động 2. Mô tả một tập hợp (10 phút)
a) Mục tiêu:
HS hiểu hai cách mô tả/viết một tập hợp; biết kí hiệu ℕ, ℕ* và vận dụng để viết tập hợp.
b) Nhiệm vụ:
Khai thác Hình 1.4 SGK – tr.7 và các nội dung trong mẫu giáo án; thực hiện Luyện tập 2,
Luyện tập 3.
c) Sản phẩm:
P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}; P = {n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}; ℕ = {0; 1; 2; 3; …}, ℕ* = {1;
2; 3; …}; hoàn thành các bài tập tương ứng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Chuyển giao (3'): GV cho HS quan HS xác định P gồm 0; 1; 2; 3; 4; 5 và viết
sát Hình 1.4 SGK – tr.7 và hỏi: “Tập hợp P P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
gồm những phần tử nào?” GV hướng dẫn cách Đánh giá: sản phẩm viết.
1: liệt kê các phần tử; lưu ý phần tử viết trong
dấu ngoặc { }, thứ tự tùy ý, mỗi phần tử chỉ
viết một lần.
Bước 2 – Hình thành cách 2 (3'): GV giới HS nhận ra hai cách viết mô tả cùng tập
thiệu P = {n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}. Hỏi: hợp P; giải thích dựa vào các phần tử được
“Hai cách viết trên có mô tả cùng một tập hợp xác
định.
không? Vì sao?”
Đánh giá: hỏi đáp.
Bước 3 – Củng cố (2'): GV nêu ℕ là tập hợp HS hoàn thành:
số tự nhiên 0; 1; 2; 3; … và ℕ* là tập hợp số A = {0;1;2;3;4};
tự nhiên khác 0: 1; 2; 3; …; yêu cầu HS thực B = {1;2;3;4};
hiện Luyện tập 2, 3.
M = {7;8;9;10},
xác định 5 ∉ M và 9 ∈ M.
Bước 4 – Đánh giá, chốt (2'): GV hỏi: “Một HS trả lời đúng: hai cách; mỗi phần tử chỉ
tập hợp có mấy cách mô tả?”; “Khi liệt kê viết một lần; ℕ* gồm các số tự nhiên khác
phần tử cần lưu ý điều gì?”; “ℕ* gồm những 0.
số nào?”
HS khá/giỏi chuyển một tập hợp đơn giản
từ cách liệt kê sang cách nêu dấu hiệu đặc
trưng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (13 phút)
a) Mục tiêu:
Củng cố khái niệm tập hợp, phần tử, kí hiệu ∈, ∉ và hai cách viết tập hợp.
b) Nhiệm vụ:
HS thực hiện các bài tập 1.1; 1.2; 1.3 SGK – tr.7 như trong mẫu giáo án; ưu tiên trình bày
rõ kí hiệu.
c) Sản phẩm:
Trang 4

KHBD TOÁN 6

VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ

• Bài 1.1: A = {a; b; c; x; y}, B = {b; d; y; t; u; v}. Kết quả: a ∈ A, a ∉ B; b ∈ A, b ∈
B; x ∈ A, x ∉ B; u ∉ A, u ∈ B.
• Bài 1.2: U = {x | x chia hết cho 3} = {0; 3; 6; 9; 12; …}. Kết quả: 3 ∈ U; 5 ∉ U; 6 ∈
U; 0 ∈ U; 7 ∉ U.
• Bài 1.3: K = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}; D = {Tháng Tư; Tháng Sáu; Tháng Chín; Tháng
Mười Một}; M = {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Giao nhiệm vụ (2'): GV nêu rõ yêu HS xác định kiến thức cần dùng.
cầu từng bài; nhắc HS kiểm tra dấu ngoặc và Đánh giá: quan sát.
kí hiệu ∈, ∉.
Bước 2 – Thực hiện (6'): HS làm cá nhân; sau Bài làm cá nhân/phiếu học tập. HS yếu
đó đổi vở kiểm tra chéo 1–2 ý. GV quan sát, hoàn thành các ý nhận biết; HS khá/giỏi
hỗ trợ HS yếu/HS khuyết tật bằng phiếu rút giải thích cách xác định tập hợp.
gọn.
Bước 3 – Báo cáo (3'): GV gọi HS chữa từng Kết quả được đối chiếu với đáp án.
bài; HS khác nhận xét và sửa bài.
Đánh giá qua sản phẩm, hỏi đáp và quan
sát.
Bước 4 – Kết luận (2'): GV chốt lỗi thường HS tự sửa lỗi và ghi nhớ quy tắc.
gặp: nhầm phần tử với tập hợp; dùng sai ∈, HS khuyết tật được kiểm tra bằng nhiệm
∉; lặp phần tử; thiếu dấu ngoặc { }.
vụ tương đương, không gây quá tải.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7 phút)
a) Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức để nhận diện tập hợp và lựa chọn cách viết đúng; bước đầu liên hệ
với môi trường số và cách AI phân loại đối tượng.
b) Nhiệm vụ:
GV tổ chức 5 câu hỏi trắc nghiệm nhanh theo bộ câu hỏi trong mẫu giáo án; sau đó liên
hệ năng lực số/AI.
c) Sản phẩm:
HS chọn đáp án và giải thích được ít nhất một câu; nhận biết AI có thể phân loại đối
tượng theo đặc điểm chung nhưng kết quả cần được con người kiểm tra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ
Bước 1 – Trắc nghiệm nhanh (4'): GV trình Đáp án: 1-D; 2-D; 3-A; 4-B; 5-B. Câu 5:
chiếu 5 câu hỏi theo mẫu: (1) Cách viết tập {x | 15 < x < 20} nên đáp án đúng là B.
hợp đúng; (2) Với B = {2;3;4;5}, chọn mệnh Đánh giá: kết quả trắc nghiệm và giải
đề sai; (3) Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 thích.
và nhỏ hơn 10; (4) Các chữ cái khác nhau
trong “HOC SINH”; (5) Viết A =
{16;17;18;19} bằng dấu hiệu đặc trưng. HS trả
Trang 5

KHBD TOÁN 6

VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ

lời cá nhân hoặc trên Quizizz/Wordwall.
Bước 2 – Liên hệ năng lực số (2'): GV hỏi:
“Nếu em đưa các đồ vật cho một công cụ AI,
AI có thể giúp phân loại chúng theo đặc điểm
chung như thế nào?”; “Nếu AI phân loại sai,
em cần làm gì?”
Bước 3 – Đánh giá (1'): GV nhận xét kết quả,
tuyên dương HS tích cực; yêu cầu HS tự nêu
một điều đã học và một lỗi cần tránh.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp đánh
giá
giá
Đánh giá thường Quan sát, hỏi đáp
xuyên trong Mở
đầu
Đánh giá trong Quan sát, hỏi đáp,
Hình thành kiến sản
phẩm
cá
thức
nhân/cặp đôi

HS nêu: AI có thể hỗ trợ nhận diện/phân
loại theo đặc điểm chung; người dùng cần
kiểm tra lại kết quả, không tin tuyệt đối
vào
AI.
Đánh giá: hỏi đáp.
HS tự đánh giá ngắn. GV ghi nhận mức độ
đạt mục tiêu và mức độ tham gia môi
trường số.

Công cụ đánh giá

Minh chứng/tiêu chí

Câu hỏi gợi mở; HS nêu được nhóm
phiếu/thẻ
đối tượng và bước đầu
nhận diện tập hợp.
SGK; Luyện tập 1– HS phân biệt tập
3; bảng kiểm
hợp/phần tử; dùng
đúng ∈, ∉; nêu được
hai cách mô tả tập
hợp.
Đánh giá trong Đánh giá sản phẩm Bài 1.1–1.3;
Bài làm đúng, trình
Luyện tập
và trao đổi
bày rõ; sửa được lỗi
vở/phiếu
khi được phản hồi.
Đánh giá trong Vận Hỏi
đáp,
trắc Quizizz/Wordwall
HS vận dụng đúng
dụng
nghiệm, tự đánh giá hoặc câu hỏi trình khái niệm; biết kiểm
chiếu
tra kết quả khi có công
cụ số/AI hỗ trợ.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
• Hình ảnh trong phần “Hoạt động mở đầu”: tập hợp các bông hoa trong lọ hoa; tập hợp
các con cá vàng trong bể; tập hợp học sinh lớp 6A2.
• Phiếu/thẻ kí hiệu ∈, ∉.
• Phiếu luyện tập rút gọn cho HS cần hỗ trợ và nhiệm vụ mở rộng cho HS khá/giỏi.
• Bộ câu hỏi Quizizz/Wordwall (5 câu, dùng ở Hoạt động Vận dụng):
(1) Câu hỏi nhận biết: Tập hợp A = {1; 2; 3; 4}. Khẳng định nào đúng?
A. 5 ∈ A; B. 3 ∉ A; C. 2 ∈ A; D. 0 ∈ A.
Đáp án: C.
(2) Câu hỏi về kí hiệu: Cho B = {a; b; c; d}. Khẳng định nào sai?
A. a ∈ B; B. c ∈ B; C. e ∉ B; D. b ∉ B.
Đáp án: D.
Trang 6

KHBD TOÁN 6

VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ

(3) Câu hỏi về cách liệt kê: Tập hợp M gồm các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
Cách viết đúng là:
A. M = {5; 6; 7; 8; 9; 10};
B. M = {6; 7; 8; 9};
C. M = {5; 6; 7; 8; 9};
D. M = {7; 8; 9; 10}.
Đáp án: B.
(4) Câu hỏi về hai cách mô tả: Cho A = {16; 17; 18; 19}. Cách viết A bằng dấu hiệu
đặc trưng là:
A. A = {x | 16 < x < 19};
B. A = {x | 15 < x < 20};
C. A = {x | 16 ≤ x ≤ 19};
D. A = {x | 15 ≤ x ≤ 20}.
Đáp án: B.
(5) Câu hỏi vận dụng – nhận diện phần tử: Cho U = {x | x chia hết cho 3}. Khẳng
định nào đúng?
A. 5 ∈ U; B. 6 ∈ U; C. 7 ∈ U; D. 8 ∈ U.
Đáp án: B.
Cách tổ chức: GV đưa 5 câu lên Quizizz/Wordwall; HS trả lời cá nhân. Sau mỗi câu,
GV hiển thị đáp án, yêu cầu HS giải thích ngắn gọn và sửa lỗi nếu có. Với HS yếu/HS
khuyết tật hòa nhập, có thể giảm còn 3 câu (1), (2), (3) và cho sử dụng thẻ ∈, ∉. HS
khá/giỏi được yêu cầu giải thích vì sao các phương án sai không phù hợp.
VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)
 Tự lấy hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử của mỗi tập hợp.
 Ghi nhớ hai cách viết một tập hợp và các kí hiệu ∈, ∉.
 Hoàn thành các bài tập còn lại của Bài 1 trong SGK theo yêu cầu của GV.
 Chuẩn bị bài mới “Cách ghi số tự nhiên”: đọc trước nội dung bài học trong SGK;
tìm hiểu cách đọc và viết các số tự nhiên; xem trước phần hệ thập phân và cách
biểu diễn số tự nhiên; trả lời các câu hỏi và hoàn thành các nhiệm vụ/hoạt động
chuẩn bị bài được nêu trong SGK; ghi lại những nội dung chưa hiểu để trao đổi
với giáo viên trong tiết học.
VII. RÚT KINH NGHIỆM – ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Trang 7
 
Gửi ý kiến