Tập 1 - Chủ đề 3: Làm quen với hình phẳng, hình khối - Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 18h:54' 16-09-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 18h:54' 16-09-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG,HÌNH CHỮ
NHẬT. (T1) – Trang 73
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. KHỞI ĐỘNG:
-Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
0x6=0 0x7=0
HS nêu kết quả.
0:6= 0 0:7= 0
- HS lắng nghe.
0x8= 0
0:8=0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1, Khám phá:
-Mục tiêu: Nhận biết đỉnh, cạnh và góc của hình tam giác và hình tứ giác.
-Cách tiến hành: ( Cá nhân )
-*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. -HS quan sát tranh
-- Gv hỏi và nối:
Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết
Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng - HS trả lời: đoạn thẳng AB
nào?
- HS trả lời :đoạn thẳng AC
- Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- HS trả lời :đoạn thẳng BC
Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- HS trả lời :hình tam giác
- GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là
đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là
cạnh của hình tam giác.
Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn
đỉnh và cạnh nào không?
- Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, BC
cạnh?Mấy góc?
- GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là
- HS nhắc lại
A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc
đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C
* Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các
đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó
rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh
của tứ giác.
- GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là
M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc
là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc
đỉnh Q.
2. Hoạt động thực hành:
-Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
+ Nhận biết được một số yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác,
hình tứ giác.
- Cách tiến hành: ( Cá nhân - cặp đôi - lớp )
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các
đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo
mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm vào phiếu.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- HS nêu kết quả:
+ Đỉnh hình tam giác:D,G,E
+ Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D
+ Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED
+ Các cạnh hình tứ
- Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên giác:AB,BC,CD,DA
dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các
hình tam giác và tứ giác có trong dưới
đây?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu
- HS chơi theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi
- Kết quả:
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
+ Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK +Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC,ABED
nêu yêu cầu
-
Lớp – GV nhận xét bài trên bảng.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo hướng dẫn của SGK
và nêu kết quả:
a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai
có thể có thêm các cách sau: cắt theo
đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. Như
vậy có tất cả 4 cách cắt.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn.
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
+ HS trả lời
- GV cho HS xem một số hình ảnh để
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI
Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG,HÌNH CHỮ
NHẬT. (T1) – Trang 73
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. KHỞI ĐỘNG:
-Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
0x6=0 0x7=0
HS nêu kết quả.
0:6= 0 0:7= 0
- HS lắng nghe.
0x8= 0
0:8=0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
1, Khám phá:
-Mục tiêu: Nhận biết đỉnh, cạnh và góc của hình tam giác và hình tứ giác.
-Cách tiến hành: ( Cá nhân )
-*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. -HS quan sát tranh
-- Gv hỏi và nối:
Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết
Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng - HS trả lời: đoạn thẳng AB
nào?
- HS trả lời :đoạn thẳng AC
- Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- HS trả lời :đoạn thẳng BC
Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- HS trả lời :hình tam giác
- GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là
đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là
cạnh của hình tam giác.
Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn
đỉnh và cạnh nào không?
- Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, BC
cạnh?Mấy góc?
- GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là
- HS nhắc lại
A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc
đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C
* Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các
đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó
rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh
của tứ giác.
- GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là
M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc
là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc
đỉnh Q.
2. Hoạt động thực hành:
-Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
+ Nhận biết được một số yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác,
hình tứ giác.
- Cách tiến hành: ( Cá nhân - cặp đôi - lớp )
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các
đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo
mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm vào phiếu.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- HS nêu kết quả:
+ Đỉnh hình tam giác:D,G,E
+ Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D
+ Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED
+ Các cạnh hình tứ
- Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên giác:AB,BC,CD,DA
dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các
hình tam giác và tứ giác có trong dưới
đây?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu
- HS chơi theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi
- Kết quả:
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
+ Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK +Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC,ABED
nêu yêu cầu
-
Lớp – GV nhận xét bài trên bảng.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo hướng dẫn của SGK
và nêu kết quả:
a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai
có thể có thêm các cách sau: cắt theo
đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. Như
vậy có tất cả 4 cách cắt.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn.
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
+ HS trả lời
- GV cho HS xem một số hình ảnh để
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất