Tập 1 - Chủ đề 2: Bảng nhân, bảng chia - Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 16h:05' 16-09-2023
Dung lượng: 192.2 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 16h:05' 16-09-2023
Dung lượng: 192.2 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA.
Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 6 x 3 = ?
+ Trả lời: 6 x 3 = 18
+ Câu 2: 6 x 5 = ?
+ Trả lời: 6 x 5 = 30
+ Câu 3: 6 x 4 = ?
+ Trả lời: 6 x 4 = 24
+ Câu 4: 6 x 7 = ?
+ Trả lời: 6 x 7 = 42
+ Câu 5: 6 x 8 = ?
+ Trả lời : 6 x 8 = 48
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
+ Giúp học sinh hình thành được bảng nhân 7, bảng chia 7
+ Học thuộc bảng nhân 7, bảng chia 7 (đối với HS học tốt)
-Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- HS quan sát và đọc thầm bài
toán.
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu
bài và giải bài toán.
- HS trả lời: Một đội chơi kéo co
có 7 bạn.
- HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co
có bao nhiêu bạn ?
- Đại diện HS chia sẻ: Một đội có
- GV nhận xét
- GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao 7 bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. Ta
có phép nhân:
nhiêu bạn?
7 x 2 = 14
- GV nhận xét
- HS trả lời: Hai đội có 14 bạn vậy
- GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14
- Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng mỗi đội có7 bạn , ta có phép chia:
chia 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng 14 : 2 = 7
chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng
- HS đọc
nhân 7, bảng chia 7.
- HS thảo luận và viết nhanh bảng
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận
nhân 7, bảng chia 7 ra bảng con
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện
* Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được
kết quả của phép nhân 7 x 3 = 21.
- Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được
+ Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng
bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 7,
bảng chia 7.
*Hoạt động:
Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số?
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- HS theo dõi
- Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng
nhân 5 lần
-Tự học thuộc lòng bảng nhân 7,
bảng chia 7
- Đọc bảng nhân.
- Thi đọc thuộc bảng nhân 7, bảng
chia 7.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
-HS đọc yêu cầu bài
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Nhóm làm bài vào phiếu học
tập
- Đọc bài làm của nhóm
- Nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân) . Rô bốt lấy các quả
bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô -HS nêu yêu cầu bài
bốt lấy được bao nhiêu quả bóng?
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7
đã học để làm bài.
-GV cho HS làm bài vào vở
-HS làm vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS nhận xét lẫn nhau
Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7
ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố
của Mai đi công tác bao nhiêu ngày?
- HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- HS làm bài vào vở thực hành.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS đọc bài, HS khác lắng
+Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu
ngày ta làm tính gì ?
nghe
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
Bài giải:
GV kết luận.
Số ngày bố của Mai đi công tác là :
7 x 4 = 28( ngày )
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số : 28 ngày.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn.
thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng
vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế + HS trả lời:.....
liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng
được bảng nhân, chia để tính được một số số phép
nhân, phép chia trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA.
Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 6 x 3 = ?
+ Trả lời: 6 x 3 = 18
+ Câu 2: 6 x 5 = ?
+ Trả lời: 6 x 5 = 30
+ Câu 3: 6 x 4 = ?
+ Trả lời: 6 x 4 = 24
+ Câu 4: 6 x 7 = ?
+ Trả lời: 6 x 7 = 42
+ Câu 5: 6 x 8 = ?
+ Trả lời : 6 x 8 = 48
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
+ Giúp học sinh hình thành được bảng nhân 7, bảng chia 7
+ Học thuộc bảng nhân 7, bảng chia 7 (đối với HS học tốt)
-Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- HS quan sát và đọc thầm bài
toán.
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu
bài và giải bài toán.
- HS trả lời: Một đội chơi kéo co
có 7 bạn.
- HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co
có bao nhiêu bạn ?
- Đại diện HS chia sẻ: Một đội có
- GV nhận xét
- GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao 7 bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. Ta
có phép nhân:
nhiêu bạn?
7 x 2 = 14
- GV nhận xét
- HS trả lời: Hai đội có 14 bạn vậy
- GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14
- Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng mỗi đội có7 bạn , ta có phép chia:
chia 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng 14 : 2 = 7
chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng
- HS đọc
nhân 7, bảng chia 7.
- HS thảo luận và viết nhanh bảng
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận
nhân 7, bảng chia 7 ra bảng con
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện
* Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được
kết quả của phép nhân 7 x 3 = 21.
- Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được
+ Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng
bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 7,
bảng chia 7.
*Hoạt động:
Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số?
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- HS theo dõi
- Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng
nhân 5 lần
-Tự học thuộc lòng bảng nhân 7,
bảng chia 7
- Đọc bảng nhân.
- Thi đọc thuộc bảng nhân 7, bảng
chia 7.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
-HS đọc yêu cầu bài
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Nhóm làm bài vào phiếu học
tập
- Đọc bài làm của nhóm
- Nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân) . Rô bốt lấy các quả
bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô -HS nêu yêu cầu bài
bốt lấy được bao nhiêu quả bóng?
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7
đã học để làm bài.
-GV cho HS làm bài vào vở
-HS làm vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS nhận xét lẫn nhau
Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7
ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố
của Mai đi công tác bao nhiêu ngày?
- HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- HS làm bài vào vở thực hành.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS đọc bài, HS khác lắng
+Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu
ngày ta làm tính gì ?
nghe
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
Bài giải:
GV kết luận.
Số ngày bố của Mai đi công tác là :
7 x 4 = 28( ngày )
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số : 28 ngày.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn.
thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng
vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế + HS trả lời:.....
liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng
được bảng nhân, chia để tính được một số số phép
nhân, phép chia trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất