Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tài liêu Y tế học đường mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Nguyễn Công Long
Ngày gửi: 07h:49' 01-02-2024
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC

HỌC PHẦN 5

Sức khoẻ sinh sản; Sức khoẻ tâm thần
và phòng chống tác hại của
chất gây nghiện
ngày

(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BGDĐT
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Hà Nội, 2024

CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
PGS.TS. Nguyễn Thanh Đề
Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TS. Nguyễn Nho Huy
Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
BAN BIÊN SOẠN CÁC TÀI LIỆU
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng ban biên soạn các tài liệu.
2. TS.BS. Lê Văn Tuấn
Chuyên viên cao cấp Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng nhóm thư ký biên soạn các tài liệu.
BAN BIÊN SOẠN HỌC PHẦN 5
1. TS. Ngô Thị Thanh Mai, Giảng viên - Khoa Công tác xã hội, Học viện
Phụ nữ Việt Nam (Trưởng ban).
2. TS. Nguyễn Thị Mai Hương, Trưởng bộ môn An sinh xã hội và Phát
triển cộng đồng, Khoa Công tác xã hội, Trường Đại học Sư pham Hà
nội (Thành viên, Thư ký).
3. TS. Nguyễn Thái Quỳnh Chi, Trưởng Bộ môn Xã hội học và Giáo
dục sức khỏe, Trường Đại học Y tế công cộng (Thành viên).
4. TS. Nguyễn Lê Hoài Anh, Trưởng Bộ môn Cơ sở Công tác xã hội,
Khoa Công tác xã hội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Thành viên).
5. ThS.BS. Lê Công Thiện, Phó trưởng Bộ môn Tâm thần, Trường Đại
học Y Hà Nội; Trưởng khoa Tâm thần trẻ em và thanh thiếu niên, Viện
Sức khỏe tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai (Thành viên).
6. ThS. Đoàn Thị Thuỳ Dương, Giảng viên bộ môn Sức khỏe sinh sản,
Trường Đại học Y tế công cộng (Thành viên).

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI NÓI ĐẦU
Chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS), sức khỏe tâm thần (SKTT), và
phòng chống tác hại của chất gây nghiện có vai trò quan trọng trong việc
bảo vệ và nâng cao sức khỏe học sinh trong thời gian được nuôi dạy và
học tập ở trường. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến SKSS, SKTT và chất gây
nghiện tác động trực tiếp tới cơ thể đang phát triển của các em, nếu không
được kiểm soát tốt sẽ trở thành nguy cơ phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng
xấu tới sức khỏe và thành tích học tập học sinh.
Học phần “Sức khỏe sinh sản, Sức khỏe tâm thần và Phòng chống tác
hại của chất gây nghiện” là một trong 8 học phần thuộc Chương trình bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường học do Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức biên soạn. Mục tiêu của học phần này nhằm giới thiệu các
nội dung cơ bản về những vấn đề SKSS, SKTT liên quan tới học sinh; đặc
điểm và tác hại của các chất gây nghiện đối với học sinh và những kĩ năng
cần thiết về chăm sóc sức khỏe sinh sản ,sức khỏe tâm thần và phòng
chống tác hại của chất gây nghiện.
Cuốn sách này gồm các phần:
• Phần 1. Sức khỏe tâm thần và một số vấn đề tâm thần thường gặp ở
học sinh.
• Phần 2. Giới, giới tính và sức khỏe sinh sản.
• Phần 3. Phòng chống tác hại của chất gây nghiện đối với học sinh.
Cuốn sách này có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho các nhân viên
y tế trường học chuyên trách, nhân viên kiêm nhiệm công tác y tế trường
học, sinh viên khối ngành sức khỏe, và các đối tượng khác liên quan giúp
họ có đầy đủ kiến thức về SKTT, SKSS và phòng chống tác hại của chất gây
nghiện cho học sinh và áp dụng vào thực tế công tác y tế trường học tại
đơn vị mình.
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường
học được xây dựng bởi các chuyên gia về y tế trường học với sự hỗ trợ về
tài chính, kỹ thuật, và kinh nghiệm triển khai các dự án liên quan đến y
tế học đường trong thực tế của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em (Save the Children)
tại Việt Nam.

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

3

LỜI NÓI ĐẦU

Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đón nhận các ý kiến đóng góp của
bạn đọc để tài liệu hướng dẫn ngày càng hoàn thiện. Mọi ý kiến đóng góp
xin gửi về địa chỉ: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục thể chất), 35 Đại Cồ
Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

4

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGDĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

BLHĐ

Bạo lực học đường

HS

Học sinh

NVYTTH

Nhân viên y tế trường học

RLHV

Rối loạn hành vi

SKSS

Sức khỏe sinh sản

SKTD

Sức khỏe tình dục

SKTT

Sức khỏe tâm thần

VTN

Vị thành niên

XHTDTE

Xâm hại tình dục trẻ em

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU

3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5

PHẦN I: SỨC KHỎE TÂM THẦN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ
SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH

9

Bài 1: Giới thiệu chung

11

Bài 2: Các yếu tố nguy cơ và yếu tố bảo vệ sức khỏe
tâm thần của học sinh

17

Bài 3: Những vấn đề sức khỏe tâm thần ở học sinh và
dấu hiệu nhận diện

25

Bài 4: Xử lý bước đầu với các vấn đề sức khỏe tâm
thần học đường

55

PHẦN II: GIỚI, GIỚI TÍNH VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN

75

Bài 1: Giới thiệu chung

77

Bài 2: Những đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi vị thành niên

89

Bài 3: Tính dục, tình dục và tình dục an toàn

99

Bài 4: Phòng tránh mang thai và các bệnh lây truyền
qua đường tình dục ở vị thành niên

113

Bài 5: Phòng ngừa bạo lực học đường và xâm hại tình
dục trẻ em

125

PHẦN III: PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY
NGHIỆN ĐỐI VỚI HỌC SINH
Bài 1: Khái niệm, phân loại, đặc điểm chất gây nghiện
6

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

145
147

MỤC LỤC

Bài 2: Đặc điểm một số loại chất gây nghiện đối với
học sinh

157

Bài 3: Thực trạng, nguyên nhân sử dụng các chất gây
nghiện ở học sinh và các biện pháp phòng chống

179

TÀI LIỆU THAM KHẢO

204

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

7

PHẦN I

SỨC KHỎE TÂM THẦN VÀ MỘT SỐ
VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN
THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH

Các vấn đề SKTT đang ngày càng trở nên phổ biến hơn trên toàn thế
giới. Trong hơn một thập kỷ qua, các vấn đề SKTT đã tăng thêm 13%.
Có khoảng 20% trẻ em và thanh thiếu niên trên toàn thế giới có các vấn
đề SKTT và tự tử là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ hai trong nhóm
15 - 29 tuổi. Trong những năm gần đây, ở Việt Nam, các vấn đề liên quan
đến SKTT cũng gia tăng nhanh chóng, trong đó có nhóm tuổi học sinh.
Mặc dù vậy, các vấn đề này ở nhóm trẻ em và thanh thiếu niên tuổi học
đường chưa được chú trọng nhiều.
Chính vì vậy, việc hỗ trợ để các NVYTTH có những hiểu biết cơ bản về
SKTT, từ đó biết cách trợ giúp hiệu quả cho học sinh khi có những vấn đề
SKTT là điều rất cần thiết. Trong phần này, nhóm biên soạn sẽ giới thiệu
một số khái niệm cơ bản về SKTT; dịch tễ học về SKTT của học sinh; một
số vấn đề SKTT thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên; yếu tố bảo vệ và
yếu tố nguy cơ của các vấn đề SKTT; phát hiện sớm và xử trí bước đầu với
các vấn đề SKTT học đường; và cuối cùng chúng tôi đề cập đến một số một
số kỹ năng hỗ trợ tâm lý cho học sinh.

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

9

PHẦN I - BÀI 1

BÀI

1

GIỚI THIỆU CHUNG

Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được các khái niệm sức khỏe tâm thần và các khái
niệm liên quan.
2. Nắm được các thông tin quan trọng về thực trạng SKTT của
học sinh.
3. Hiểu được tầm quan trọng của những hiểu biết về các yếu tố
ảnh hưởng đến SKTT của học sinh.
4. Nhận biết các yếu tố bảo vệ và nguy cơ ảnh hưởng đến SKTT
của học sinh ở các cấp độ.
5. Có ý thức và trách nhiệm để phát triển các yếu tố bảo vệ và
giảm thiểu những yếu tố nguy cơ đến SKTT của học sinh; đặc
biệt trong bối cảnh trường học.
6. Triển khai các hoạt động cụ thể để xây dựng môi trường học
đường tích cực, góp phần gia tăng các yếu tố bảo vệ SKTT cho
học sinh.

1
KHÁI NIỆM
1.1. Sức khỏe
Năm 1948, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa “Sức khỏe là
trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về thể chất, tâm thần, và xã hội chứ
không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay ốm đau”. Như vậy, đến thời

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

11

PHẦN I - BÀI 1

điểm này, khái niệm sức khỏe đã được hiểu một cách rộng hơn, ở khía
cạnh cá nhân, sức khỏe không chỉ là các vấn đề về thể chất mà còn có các
vấn đề về tâm thần/tinh thần, và bên cạnh đó là sự khỏe mạnh của toàn
xã hội.
1.2. Sức khỏe tâm thần
WHO (2018) đã định nghĩa: “SKTT là trạng thái khoẻ mạnh mà ở đó
cá nhân tự nhận thức được khả năng của bản thân, có thể ứng phó với
những căng thẳng trong cuộc sống, có thể làm việc hiệu quả và tại ra
những đóng góp cho cộng đồng”.
1.3. Rối loạn tâm thần
Rối loạn tâm thần được đặc trưng bởi sự xáo trộn trong nhận thức,
cảm xúc, và/hoặc hành vi của cá nhân. Tình trạng này gây ảnh hưởng
đến việc thực hiện các chức năng bình thường của cá nhân. Rối loạn tâm
thần có các mức độ khác nhau. Ở mức độ nhẹ, nếu được phát hiện sớm và
trị liệu sớm thì khả năng hồi phục khá cao so với việc phát hiện muộn và
được can thiệp chậm.
1.4. Bệnh tâm thần
Bệnh tâm thần là tình trạng sức khỏe liên quan đến những thay đổi
trong cảm xúc, suy nghĩ hoặc hành vi (hoặc sự kết hợp của những điều
này). Các bệnh tâm thần có liên quan đến cảm giác/tâm trạng/tình trạng
đau buồn/suy nghĩ tiêu cực (distress) và/hoặc liên quan đến việc thực hiện
chức năng xã hội, công việc, gia đình. Bệnh tâm thần có thể bao gồm nhiều
rối loạn tâm thần khác nhau.
1.5. Hành vi sức khỏe
Hành vi sức khỏe là tất cả những gì cá nhân thực hiện mà có ảnh hưởng
đến thể chất, tâm thần, cảm xúc, và tâm lý của bản thân. Nói cách khác,
hành vi của cá nhân liên quan đến việc tạo ra, bảo vệ và nâng cao sức khỏe,
hoặc liên quan đến một vấn đề sức khỏe nhất định. Nói theo nghĩa rộng
hơn, hành vi sức khỏe đề cập đến hành động của các cá nhân, nhóm, và
các tổ chức cũng như các yếu tố ảnh hưởng/liên quan và hậu quả của hành
động đó như sự biến đổi xã hội, sự phát triển và thực hiện chính sách, tăng
cường khả năng ứng phó, và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đối với các vấn đề SKTT, có khá nhiều hành vi lành mạnh và có lợi
12

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

PHẦN I - BÀI 1

như: tập thể dục, thực hiện các hoạt động thư giãn (nghe nhạc, xem phim,
thiền, đọc sách, chăm sóc cây cối...), kết nối với gia đình, bạn bè... Bên cạnh
đó, các hành vi không có lợi cho SKTT cũng không ít, đó có thể là: sử dụng
rượu/bia/ma túy, sử dụng thiết bị điện tử/mạng xã hội không kiểm soát...
1.6. Hành vi nguy cơ
Hành vi nguy cơ là những hành vi làm tăng nguy cơ dẫn đến sức khỏe
kém ở hiện tại hoặc trong tương lai. Ví dụ: sử dụng rượu/bia/ma túy, hút
thuốc lá, đi xe máy/xe máy điện không đội mũ bảo hiểm... Cụ thể với các
vấn đề SKTT, nghiên cứu đã chỉ ra một số hành vi nguy đối với việc phát
triển các vấn đề SKTT như: bị bắt nạt (bullying) ở trường học/trên mạng
xã hội, hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích, sử dụng internet, chơi game...
1.7. Kỳ thị với các vấn đề SKTT
Kỳ thị là thái độ thể hiện sự thiếu tôn trọng đối với người hoặc vật nào
đó. Thái độ kỳ thị xuất hiện do sự thiếu hiểu biết hoặc sự sợ hãi. Mặc dù
mọi người đã hiểu về nguyên nhân gây ra các rối loạn tâm thần và nhu
cầu được điều trị của những người có rối loạn tâm thần, thế nhưng vẫn
còn nhiều người mang thái độ kỳ thị với những người có các vấn đề SKTT.
Tư tưởng kỳ thị có thể khiến một người cản trở tiếp cận dịch vụ hoặc
quyền lợi đối với người khác. Rất nhiều người có vấn đề về SKTT không
tiếp cận điều trị vì họ sợ bị kỳ thị.
Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra các loại kỳ thị khác nhau đối với các vấn
đề SKTT, bao gồm:
• Kỳ thị xã hội: Đề cập đến thái độ tiêu cực của cộng đồng nói chung với
các vấn đề SKTT.
• Tự kỳ thị: Đề cập đến việc bản thân người có vấn đề SKTT thấy xấu hổ
hoặc có thái độ tiêu cực đối với tình trạng SKTT của họ.
• Kỳ thị tổ chức: Loại kỳ thị này mang tính hệ thống, liên quan đến các
chính sách của chính phủ và các tổ chức mà qua đó làm hạn chế cơ hội
của những người có vấn đề SKTT (ví dụ như: kỳ thị tại các cơ sở khám
chữa bệnh, cơ sở giáo dục; các dịch vụ chăm sóc SKTT ít hơn các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe thể chất; kinh phí dành cho nghiên cứu về các
vấn đề SKTT ít hơn...).

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

13

PHẦN I - BÀI 1

2
MỘT VÀI CON SỐ DỊCH TỄ HỌC VỀ SỨC KHỎE
TÂM THẦN CỦA HỌC SINH
Tổ chức Y tế thế giới (2021) đã công bố cứ trong 7 trẻ VTN độ tuổi 10 - 19
có 1 trẻ mắc một vấn đề SKTT nào đó (14%), và gây ra 13% gánh nặng bệnh
tật của nhóm tuổi này. Khoảng 20% trẻ VTN có thể khởi phát các vấn đề
SKTT ở bất kỳ độ tuổi nào của giai đoạn này.
Tổng quan các bằng chứng về SKTT ở Việt Nam cho thấy tỉ lệ hiện mắc
các vấn đề SKTT nói chung đối với trẻ em và VTN ở Việt Nam dao động từ
8% đến 29%. Các vấn đề SKTT phổ biến nhất trong trẻ em Việt Nam là các
vấn đề hướng nội (lo âu, trầm cảm, đơn độc) và vấn đề hướng ngoại (tăng
động, giảm chú ý).
Những rối loạn về cảm xúc khá phổ biến trong nhóm tuổi VTN. Có
khoảng 3,6% trẻ ở độ tuổi 10-14 và 4,6% trẻ 15-19 tuổi có vấn đề về rối loạn
lo âu. Đối với trầm cảm, 1,1% trẻ 1-14 tuổi và 2,8% trẻ 15-19 có dấu hiệu
trầm cảm. Các vấn đề về hành vi (tăng động giảm chú ý, rối loạn về cư xử
- conduct disorder) phổ biến hơn trong nhóm tuổi nhỏ hơn.

14

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

PHẦN I - BÀI 2

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ YẾU
TỐ BẢO VỆ SỨC KHỎE TÂM
THẦN CỦA HỌC SINH

BÀI

2

Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Nhận biết được các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới SKTT của học
sinh ở cấp độ cá nhân, gia đình và cộng đồng.
2. Nhận biết được yếu tố bảo vệ ảnh hưởng tới SKTT của học sinh
ở cấp độ cá nhân, gia đình và cộng đồng.
3. Có thái độ và hành động tích cực để xây dựng những yếu tố
bảo vệ ảnh hưởng tới SKTT của học sinh trong trường học.

1
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE TÂM THẦN
CỦA HỌC SINH
SKTT của học sinh bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kết hợp với nhau.
Các yếu tố này có thể góp phần cải thiện hay làm giảm tình trạng SKTT
của học sinh. Những yếu tố này giúp dự đoán xu vhướng SKTT của học
sinh và giải thích vì sao có học sinh lại có SKTT tốt hơn hoặc kém hơn các
em khác. Các yếu tố ảnh hưởng đến SKTT được chia làm 2 nhóm là các yếu
tố bảo vệ và các yếu tố nguy cơ.
1.1. Yếu tố nguy cơ là gì?
Yếu tố nguy cơ là những yếu tố không trực tiếp gây nên các vấn đề
SKTT của học sinh, nhưng nó đóng vai trò làm tăng khả năng các em bị các
vấn đề này và làm nặng thêm tình trạng của vấn đề SKTT. Những em học
sinh có càng nhiều yếu tố nguy cơ thì tỉ lệ bị các vấn đề SKTT sẽ càng tăng.

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

17

PHẦN I - BÀI 2

1.2. Yếu tố bảo vệ là gì?
Yếu tố bảo vệ là những yếu tố đóng vai trò làm giảm khả năng các em
bị các vấn đề SKTT. Những em học sinh có càng nhiều yếu tố bảo vệ thì tỉ
lệ bị các vấn đề SKTT càng giảm hay nói cách khác là khả năng các em có
SKTT tốt/khỏe mạnh càng tăng.
Cũng như các vấn đề SKTT nói chung, yếu tố bảo vệ và yếu tố nguy cơ
đối với SKTT ở học sinh được phân chia theo các yếu tố sinh học, tâm lý và
xã hội hoặc có thể được phân chia theo cấp độ cá nhân, gia đình, trường
học, cộng đồng, xã hội.

18

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

PHẦN I - BÀI 2

2
PHÂN LOẠI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ YẾU TỐ BẢO VỆ
Nếu phân theo các cấp độ cá nhân, gia đình, trường học, cộng đồng xã
hội thì các yếu tố bảo vệ và yếu tố nguy cơ đối với SKTT của học sinh có thể
gồm những yếu tố như sau:

CÁ NHÂN

GIA ĐÌNH

TRƯỜNG HỌC

CỘNG ĐỒNG,
XÃ HỘI

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

19

PHẦN I - BÀI 2

2.1. Cấp độ cá nhân

Các yếu tố bảo vệ

Các yếu tố nguy cơ

• Có các kỹ năng xã hội - cảm
xúc tốt (như kỹ năng ứng phó
với các tình huống khó khăn, kỹ
năng quản lý giận dữ, kỹ năng
quản lý cảm xúc, kỹ năng giải
quyết vấn đề...).

• Nhân cách/tính cách kém thích
ứng, tính cách kiểu “khó gần”,
“đóng”, tự cô lập về cảm xúc/
không chia sẻ cảm xúc với ai.

• Sự tự chủ ở mức cao.
• Cảm nhận tốt về bản thân ở
mức cao.

• Sự tự chủ ở mức thấp.
• Cảm nhận tốt về bản thân ở
mức thấp.
• Quan niệm tiêu cực về đặc
điểm thể chất VTN (hình thể
thấp bé, lo lắng về dấu hiệu dậy
thì, đặc biệt là các em gái lo lắng
về kinh nguyệt, thừa cân...).
• Hành vi “sử dụng quá nhiều”
và nguy cơ nghiện trực tuyến.
• Học sinh nữ có nguy cơ có vấn
đề SKTT cao hơn học sinh nam.

20

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

PHẦN I - BÀI 2

2.2. Cấp độ gia đình

Các yếu tố bảo vệ

Các yếu tố nguy cơ

• Địa kinh tế - xã hội của gia
đình tốt.

• Nguyên tắc trong gia đình quá
nghiêm ngặt (đặc biệt liên quan
đến thành tích học tập, các mối
quan hệ tình cảm), đặc biệt nhạy
cảm với nhóm tuổi 14 - 16.

• Gia đình có bầu không khí
vui vẻ.
• Gia đình có mối quan hệ tình
cảm gắn kết, bền chặt (các em
có cảm giác được yêu thương,
hạnh phúc khi có thể chia sẻ
cảm xúc và nhưng lo ngại với
cha mẹ, người thân).

• Gia đình nghèo hoặc đang
trong tình trạng giảm sút về
kinh tế, xã hội.
• Xung đột, bạo lực gia đình
(chứng kiến bạo lực, bị bạo lực
gồm thể chất, tinh thần, tình
dục), bỏ bê con cái, tiền sử gia
đình có vấn đề SKTT.
• Không cung cấp được những
hỗ trợ, học tập và giáo dục phù
hợp; môi trường học tập căng
thẳng/áp lực cạnh tranh cao, bị
bắt nạt (trực tiếp và trực tuyến/
qua mạng).
• Nghèo đói, đô thị hóa và hỗ
trợ xã hội thấp, cộng đồng thiếu
tổ chức, phơi nhiễm với bạo lực,
phạm pháp.

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

21

PHẦN I - BÀI 2

2.3. Cấp độ trường học

Các yếu tố bảo vệ

Các yếu tố nguy cơ

• Bầu không khí học đường
thân thiện, an toàn, hòa nhập,
gắn bó/kết nối tốt với trường học
và bạn bè.

• Không cung cấp được những
hỗ trợ, học tập và giáo dục phù
hợp; môi trường học tập căng
thẳng/áp lực cạnh tranh cao, bị
bắt nạt (trực tiếp và trực tuyến/
qua mạng).

• Thầy/cô hiểu cảm xúc cũng
như những khó khăn của học
sinh để kịp thời hỗ trợ.
2.4. Cấp độ cộng đồng, xã hội

Các yếu tố bảo vệ

Các yếu tố nguy cơ

• Cộng đồng, xã hội an toàn,
công bằng.

• Nghèo đói, hạn chế tiếp cận
các cơ hội (việc làm/nghề nghiệp,
giải trí...).

• Gắn kết cộng đồng, trải
nghiệm văn hóa tích cực, các
hình mẫu tích cực.
• Sự sẵn có cơ hội được tiếp cận
với các dịch vụ chăm sóc SKTT
và tâm lý.

• Đô thị hóa và hỗ trợ xã hội thấp.
• Cộng đồng thiếu tổ chức,
không an toàn (học sinh phơi
nhiễm với bạo lực, các chất độc
hại, gây nghiện, phạm pháp,...).
• Các chuẩn mực có hại (thường
phổ biến ở khu vực nông thôn
miền núi như kết hôn sớm/tảo
hôn dẫn đến thôi học).

22

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

PHẦN I - BÀI 3

BÀI

3

NHỮNG VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN
Ở HỌC SINH VÀ DẤU HIỆU NHẬN DIỆN

Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Nhận diện được dấu hiệu chung của các rối loạn tâm thần
thường gặp ở học sinh.
2. Biết được một số phương pháp để đánh giá sơ bộ triệu chứng
tâm thần của học sinh.
3. Phát hiện sớm những biểu hiện của một số vấn đề SKTT cụ thể
của học sinh theo lứa tuổi.
4. Nắm bắt được các nguyên lý chung trong hỗ trợ học sinh khi
gặp những vấn đề SKTT cụ thể, từ đó có những cách thức trợ
giúp hiệu quả cho học sinh tại trường học.

1
NHẬN DIỆN DẤU HIỆU CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE
TÂM THẦN Ở HỌC SINH
1.1. Một số phương pháp đánh giá vấn đề sức khỏe tâm thần cho
học sinh
Có nhiều phương pháp đánh giá được áp dụng để phát hiện và lượng
giá các biểu hiện rối loạn tâm thần ở trường học như phỏng vấn, quan sát
trực tiếp, sử dụng bộ câu hỏi và ghi chép trong hồ sơ.
»

Hỏi:

• Là việc đặt câu hỏi để thu thập thông tin cần thiết.

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

25

PHẦN I - BÀI 3

• Đối tượng được hỏi có thể trực tiếp là với học sinh; cũng có thể là người
nhà hoặc người chăm sóc của học sinh.
• Nội dung hỏi bệnh: tất cả các thông tin liên quan đến quá trình hình
thành và diễn biến của bệnh; các thông tin về tính cách, các sang chấn
tâm lý, hoàn cảnh kinh tế, xã hội và văn hóa liên quan đến bệnh.
• Kỹ thuật hỏi: Các câu hỏi có thể là câu hỏi đúng sai nhưng đa số sẽ là
các câu hỏi mở, câu hỏi sẽ được hình thành từ những câu trả lời của
học sinh.
»

Quan sát trực tiếp:

• Người quan sát: giáo viên, cán bộ tâm lý ...
• Nội dung quan sát: quan sát các biểu hiện về cảm xúc, hành vi, giấc ngủ
của học sinh: tần suất, tính chất, cường độ, thời gian xuất hiện triệu
chứng, diễn biến triệu chứng...
• Ghi chép thông tin thu được qua quan sát.
»

Bộ câu hỏi và thang đánh giá:

• Sử dụng một số bộ câu hỏi đã được chuẩn hoá để xác định tình trạng
hoặc khía cạnh sức khỏe tâm thần của học sinh.
• Dạng câu hỏi trong bộ câu hỏi/ thang đánh giá: có thể là các câu hỏi mở,
ngắn, câu hỏi đúng, sai; hoặc câu hỏi lượng giá các mức độ khác nhau...
• Cách đánh giá thông qua bộ câu hỏi/ thang đánh giá: xác định mức độ
nặng nhẹ của người bệnh, có cách chỉ dẫn lượng giá...
• Ý nghĩa: lượng giá được mô hình hành vi, tính cách, nhân cách, cảm
xúc, hành vi, tư duy, trí nhớ, trí tuệ của người được lượng giá.
» Nhật ký: Thông qua các ghi chép của cá nhân, học sinh tự ghi lại những
thay đổi về cảm xúc, hành vi của mình...
1.2. Dấu hiệu thường gặp của rối loạn tâm thần của học sinh
Biểu hiện của các vấn đề sức khỏe tâm thần ở lứa tuổi học đường rất
đa dạng. NVYTTH có thể nhận diện ban đầu các vấn đề này thông qua các
biểu hiện sau:
• Các bất thường về cảm xúc: trẻ trở nên buồn chán quá mức hoặc kéo
dài, hoặc dễ cáu kỉnh, bực bội vô cớ. Một số trẻ có thể biểu hiện tình

26

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

PHẦN I - BÀI 3

trạng lo lắng, sợ hãi kéo dài thậm chí có thể có cơn hoảng sợ. Trong
trường hợp ngược lại trẻ có thể hưng phấn, nói nhiều, vui vẻ quá mức
bình thường.
• Các bất thường về tư duy: trẻ có thể có các suy nghĩ quá mức, không phù
hợp, sai lệch so với lứa tuổi; trẻ có biểu hiện lầm lì, ít nói, có những suy
nghĩ tiêu cực, tự ti, bi quan, trong trường hợp nặng hơn trẻ có ý nghĩ tự
sát; ngược lại, trẻ có biểu hiện hưng phấn, tự đánh giá cao bản thân.
• Các bất thường về hành vi: thu mình, ít giao tiếp hoặc một số trẻ lại
hưng phấn, nói nhiều...; hành vi xâm phạm, công kích người khác, trêu
chọc các bạn; vi phạm nội qui,... Một số trẻ có hành vi chống đối, trêu
chọc hoặc bạo lực với bạn bè, người thân,... Một số trẻ có hành vi sử
dụng chất gây nghiện như uống rượu và đồ uống có cồn, hút thuốc lá,
thuốc lá điện tử, cần sa... Trẻ có thể trốn học, bỏ nhà đi qua đêm; một số
trẻ có thể ăn trộm, phá đồ đạc của người khác...
• Các vấn đề về giao tiếp: trẻ ngại giao tiếp, thường ngồi một chỗ, thu
mình, ít nói hoặc không nói; hoặc ngược lại trẻ nói nhiều, quá hiếu
động, nói nhiều.
• Các bất thường về tập trung chú ý: trẻ không tập trung trong học tập,
không để ý đến nội dung bài giảng của thầy cô.
• Các bất thường về trí nhớ: trẻ hay quên đồ dùng học tập, quên bài làm,
quên các nhiệm vụ được giao ở trường, ở nhà.
• Các vấn đề về giấc ngủ: trẻ thường buồn ngủ, ngủ gục trong giờ học, mất
ngủ vào ban đêm khi ở nhà.

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

27

PHẦN I - BÀI 3

2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN Ở HỌC SINH
MẦM NON VÀ TIỂU HỌC
2.1. Chậm phát triển tâm thần
a. Định nghĩa
Chậm phát triển tâm thần là một trạng thái phát triển bị ngừng trệ
hay không đầy đủ của tâm thần, được đặc trưng chủ yếu bằng tật chứng
về kỹ năng trong thời kỳ phát triển, bao gồm cả kỹ năng nhận thức, ngôn
ngữ, học tập, lao động, xã hội, chăm sóc bản thân.
Tỉ lệ gặp chậm phát triển tâm thần trong dân số chung là 1 - 3%. Chậm
phát triển tâm thần có thể kèm hoặc không kèm rối loạn cơ thể hoặc tâm
thần khác.
b. Nguyên nhân
Nguyên nhân được chia thành 4 nhóm theo thời gian tác động vào sự
phát triển trẻ trong thời kỳ phôi thai và những năm đầu đời.
• Các yếu tố di truyền: các bất thường về gen và nhiễm sắc thể như hội
chứng Down, bệnh não bẩm sinh...
• Các yếu tố gây hại đến sự phát triển phôi, thai: nhiễm khuẩn trong thời
kỳ mẹ mang thai, nhiễm độc thai nghén, ngộ độc thuốc, rượu, chất kích
thích, bệnh lý cơ thể của mẹ ảnh hưởng đến phôi thai...
• Các yếu tố tác động khi sinh: trẻ bị đẻ thiếu tháng, ngạt hoặc các can
thiệp sản khoa gây tổn thương não trẻ như forcep.
• Các yếu tố tác động vào sự phát triển trong những năm đầu: trẻ bị
các nhiễm khuẩn thần kinh ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ, suy
dinh dưỡng, chấn thương sọ não. Có trường hợp không xác định được
nguyên nhân rõ ràng, nhất là các trường hợp chậm phát triển tâm thần
mức độ nhẹ.

28

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

PHẦN I - BÀI 3

c. Biểu hiện
Biểu hiện chậm phát triển tâm thần ở trẻ thể hiện qua các mức độ
như sau:
»

Chậm phát triển tâm thần mức độ nhẹ

• Khả năng tư duy: có tư duy mô tả cụ thể, không hiểu được tư duy trừu
tượng, thiếu sáng kiến, khả năng phân tích tổng hợp kém. Biết nói
chậm, nhưng có khả năng sử dụng ngôn ngữ trong những giao tiếp
hàng ngày, có thể hình thành ngôn ngữ viết.
• Có khả năng học hết tiểu học, nhưng hay lưu ban, khó khăn trong học
lý thuyết.
• Khả năng cảm xúc: có cảm xúc cấp cao nhưng thiếu tự lập, phụ thuộc
vào bố mẹ dù đã trưởng thành, không đủ khả năng giải quyết những
mâu thuẫn nội tâm.
• Hành vi tác phong: có khả năng tự chăm sóc cá nhân. Có thể làm được
các công việc đơn giản, thích nghi được với môi trường xã hội nhưng
cần có trợ giúp và kém hiệu quả hơn người khác.
Chậm phát triển mức độ nhẹ có chỉ số IQ: 50-69.
»

Chậm phát triển tâm thần mức độ trung bình

• Khả năng tư duy: có thể có tư duy khái quát thô sơ, không có tư duy
trừu tượng, không hiểu được ý chính của vấn đề, khả năng phán đoán
nghèo nàn, không có khả năng độc lập trong suy nghĩ. Có thể có tính
toán đơn giản cụ thể, không tính toán trừu tượng. Chậm biết nói, chậm
nghe hiểu, vốn từ không lớn, ngữ pháp đơn giản, phát âm sai, nói lắp,
nói ngọng. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp nhưng không hiểu
quy tắc xã hội. Khó hình thành ngôn ngữ viết.
• Cảm xúc: không ổn định, cảm xúc cấp cao hạn chế.
• Hành vi tác phong: có thể làm được công việc đơn giản, không làm
được công việc có tính quy trình, máy móc, không thay đổi được theo
hoàn cảnh. Ít có khả năng sống tự lập hoàn toàn, cần có sự trợ giúp,
hướng dẫn.
Chậm phát triển mức độ trung bình có chỉ số IQ: 35-49.

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

29

PHẦN I - BÀI 3

»

Chậm phát triển mức độ nặng

• Tư duy: có tư duy cụ thể, thô sơ, học được một vài kinh nghiệm đơn
giản. Không có ngôn ngữ hoặc chỉ phát âm những âm đơn giản mà bản
thân không hiểu.
• Cảm xúc: chỉ có cảm xúc bản năng, thỏa mãn bản thân, sự bày tỏ cảm
xúc đơn sơ, có nhiều hạn chế.
• Hành vi tác phong: thường chỉ có những hoạt động bản năng hay
những phản ứng thô sơ với các kích thích bên ngoài. Cần có người giúp
đỡ trong hoạt động chăm sóc bản thân.
• Thường có bệnh lý cơ thể hoặc tâm thần khác đi kèm.
Chậm phát triển mức độ nặng có chỉ số IQ: 20-34.
»

Chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng

• Tư duy: không có khả năng nhận thức, không có khả năng phản ứng
với các kích thích đơn giản như nóng lạnh, không có ngôn ngữ.
• Cảm xúc: hoàn toàn là cảm xúc bản năng. Có cơn giận dữ, tự cào cấu
hay tấn công người khác.
• Vận động kém, có khi không đi được, hành động định hình lặp lại.
• Thường có nhiều bệnh lý cơ thể, thần kinh, tâm thần đi kèm.
Chậm phát triển mức độ trầm trọng có chỉ số IQ < 20.
d. Hỗ trợ ban đầu tại trường học
NVYTTH có thể dựa vào những thể hiện của trẻ để phát hiện sớm và
tư vấn gia đình thăm khám, chẩn đoán cho trẻ. Với trẻ chậm phát triển
tâm thần mức độ nặng và trầm trọng thường được chăm sóc, điều trị tại
các trung tâm y tế giáo dục, trường học đặc biệt.
Điều trị chậm phát triển cho trẻ sử dụng phương pháp giáo dục và các
liệu pháp khác và cần sự theo dõi và hỗ trợ lâu dài từ gia đình và cộng
đồng. Tại trường học, NVYTTH có thể hỗ trợ các giáo viên trong việc hỗ trợ
hoà nhập cho các trẻ thông các các hoạt động:
»

Hoạt động giáo dục

• Hướng dẫn các sinh hoạt hàng ngày như vệ sinh cá nhân, dọn dẹp nhà
cửa, chào hỏi người lớn, tuân theo các nội quy trong tập thể, lớp học.

30

HỌC PHẦN 5. SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÂM THẦN
VÀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA CHẤT GÂY NGHIỆN

PHẦN I - BÀI 3

• Học văn hóa như viết, đếm tính toán đơn giản.
• Học nghề: những công việc đơn giản giúp tăng sự tự tin vào bản thân,
có khả năng sống tự lập.
• Trẻ chậm phát triển tâm thần có thể học qua các trực quan sinh động
hoặc thực hành các tình huống giả định.
»

Liệu pháp hành vi

Liệu pháp hành vi nhằm hình thành, tăng cường các hành vi xã hội,
kiểm soát giảm các hành vi gây hấn, phá hoại và cần tiến hành trong thời
gian dài.
»

Liệu pháp gia đình

Cần thiết giáo dục cho gia đình học sinh chậm phát triển biết cách nâng
cao năng lực và tự tin cho học sinh. Cung cấp cho gia đình những kiến thức
về nguyên nhân, điều trị, nuôi dưỡng trẻ bị chậm phát triển tâm thần.
Giúp các thành viên trong gia đình bộc lộ sự cảm xúc, nhu cầu để có
được sự tư vấn thích hợp.
» Các liệu pháp khác: như liệu pháp âm nhạc, liệu pháp hội họa, liệu pháp
thể dục thể thao, liệu pháp lao động, hoạt động trị liệu, vận động trị liệu...
2.2. Rối loạn phổ tự kỷ
a. Định nghĩa
Tự kỷ là một phổ rối loạn bao gồm những rối loạn về tâm lý - thần
kinh, đây là rối loạn phát triển lan tỏa với mức độ từ nhẹ đến nặng, khởi
phát sớm ở trẻ em trước 3 tuổi và diễn biến kéo dài.
Tự kỷ biểu hiện trên 3 lĩnh vực: Tương tác xã hội; Giao tiếp; Hành vi
định hình, ý thích thu hẹp và thường kèm theo các rối loạn khác như: tăng
động giảm chú ý, chậm phát triển tâm thần.
b. Nguyên nhân
Nguyê...
 
Gửi ý kiến