Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BÀI 3 – SỰ SỐNG THIÊNG LIÊNG (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 09h:02' 08-08-2023
Dung lượng: 157.4 KB
Số lượt tải: 365
Số lượt thích: 0 người
Trường:.......................................................

Họ và tên giáo viên:………………………

Tổ:..............................................................

…………………………………………….

TÊN BÀI DẠY:
BÀI 3 – SỰ SỐNG THIÊNG LIÊNG (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận diện và xác định được luận đề và luận điểm trong văn nghị luận
- Nhận biết và xác định được những bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ
quan của người viết trong văn nghị luận.
- Xác định được bố cục của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật được tác
giả sử dụng trong văn bản.
- Xác định và phân tích được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa
của những từ có yếu tố Hán Việt.
- Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống.
- Trình bày được ý kiến của bản thân về một vấn đề xã hội.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;\
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
1

3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương, trân
trọng con người và thiên nhiên…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ
nào viết về Trái Đất? Chúng đã gợi lên trong em ấn tượng, cảm xúc gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
2

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Sự sống thiêng liêng
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua gợi ý SGV
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.

- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 3: Bài học gồm hai nội
trong SGK (trang 55) và dẫn HS vào chủ dung: khái quát chủ đề và nêu
điểm của bài học.

thể loại các văn bản đọc chính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Với chủ đề Sự sống thiêng liêng,

- HS đọc phần giới thiệu bài học

bài học tập trung vào một số vấn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đề thiết thực, có ý nghĩa quan
luận

trọng: yêu thương con người,

- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu yêu thiên nhiên…
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả
lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham
gia thảo luận của cả lớp.
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học  Ghi
lên bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu:
 - Xác định được khái niệm luận đề và luận điểm trong văn nghị luận
3

- Xác định được khái niệm bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của
người viết trong văn - Xác định được khái niệm nghĩa của một số yếu tố Hán Việt
thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt.nghị luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm II. Tri thức Ngữ văn
luận đề, luận điểm trong văn bản 1. Luận đề và luận điểm trong văn nghị
nghị luận

luận

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Luận đề: là vấn đề chính được nêu ra để
học tập

bàn luận trong văn bản nghị luận.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp - Luận điểm: là những ý kiến thể hiện
đôi nhằm kích hoạt kiến thức nền về quan điểm của người viết về luận đề.
văn bản thông tin giải thích một hiện Trong văn bản nghị luận, luận đề được
tượng tự nhiên

thể hiện bằng luận điểm và làm sáng tỏ

+ Phân biệt luận đề và luận điểm?

bằng lí lẽ, dẫn chứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2. Bằng chứng khách quan và ý kiến,
học tập

đánh giá chủ quan của người viết trong

- HS làm việc nhóm đôi để hoàn văn nghị luận
thành bài tập gợi dẫn.

- Bằng chứng khách quan là những thông

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức tin khách quan, có thể kiểm chứng được
ngữ văn và hoàn thành trả lời câu hỏi trong thực tế.
chắt lọc ý.

- Ý kiến đánh giá chủ quan: là những

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhận định, suy nghĩ, phán đoán theo góc
và thảo luận

nhìn chủ quan của người viết, thường ít

- GV mời một vài nhóm HS trình bày có cơ sở kiểm chứng. Do vậy, để giảm
4

kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp tính chủ quan trong đánh giá, giúp ý kiến
nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

trở nên đáng tin cậy, người viết cần đưa

và mối liên hệ giữa các yếu tố này.

ra được các bằng chứng khách quan.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực - Có thể phân biệt hai khái niệm này dựa
hiện nhiệm vụ học tập

vào bảng sau:

- GV nhận xét, bổ sung, không cần
giảng quá chi tiết và chốt lại kiến
thức  Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về bằng
chứng khách quan và ý kiến, đánh
giá chủ quan của người viết trong
văn bản nghị luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập

Bằng chứng Ý kiến, đánh giá chủ
khách quan
quan của người viết

Là các thông
tin khách quan
như: số liệu,
thời gian, nơi
chốn,
con
người và sự
kiện…

Là các ý kiến chủ quan
như: quan điểm cá nhân
về một vấn đề đang tranh
cãi, dự đoán về tương lai,
đánh giá chủ quan về sự
việc, hiện tượng; có thể
có được diễn đạt bằng
các cụm từ như: tôi cho
rằng, tôi thấy… hoặc các
tính từ thể hiện sự đánh
giá chủ quan.

Dựa
trên
những
thí
nghiệm,
nghiên cứu, có
nguồn đáng tin
cậy, có thể xác
định đúng, sai
dựa vào thực
tế.

Dựa trên cảm nhận, cách
nhìn, diễn giải của cá
nhân; không có cơ sở để
kiểm chứng.

- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin
trong mục Tri thức Ngữ Văn trong
SGK (trang 55)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS ghi chép tóm lược nội dung kiến
thức
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo
luận

3. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt

- GV mời một vài nhóm HS trình bày thông dụng và nghĩa của những từ có
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp yếu tố Hán Việt
nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

- Một số yếu tố Hán Việt thông dụng dưới

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực đây có thể kết hợp với nhau, hoặc kết hợp
5

hiện nhiệm vụ học tập

với các yếu tố khác để tạo thành từ Hán

- GV nhận xét, bổ sung, không cần Việt:
giảng quá chi tiết và chốt lại kiến + Chinh (đánh dẹp, đi xa): chinh phục,
thức  Ghi lên bảng.

chinh phụ…
+ Lạm (quá mức): lạm phát, lạm dụng…
+ Tuyệt (dứt, hết…): tuyệt bút, tuyệt
nhiên…
+ Vô (không, không có): vô bổ, vô tận…

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.

6

* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
TIẾT…: VĂN BẢN 1. BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
(XI -ÁT -TÔ)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Xác định được thể loại của văn bản.
- Nhận diện và xác định được bố cục của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được Bức thư của thủ lĩnh da đỏ xuất phát từ tinh yêu thiên
nhiên, đất nước, con người đã nêu lên một vấn đề bức xúc có ý nghĩa to lớn đối với
cuộc sống hiện nay: bảo vệ và gìn giữ sự trong sạch của thiên nhiên, môi trường.
- Nhận diện và phân tích được tác dụng của một số biện pháp tu từ, nhân hoá, điệp
ngữ, đối lập.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bức thư của thủ lĩnh
da đỏ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện;
3. Phẩm chất:
7

-  Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương con
người, yêu thiên nhiên…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
b. Nội dung: GV cho HS xem video và đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Quê hương em đang sinh sống là một nơi như thế nào? Em hãy
chia sẻ với bạn bè về vẻ đẹp của nơi đây.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
8

Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Bức thư của thủ lĩnh
da đỏ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về
tác giả Xi-át-tô và tác phẩm Bức thư
của thủ lĩnh da đỏ.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Xi – át – tô là một thủ lĩnh người da
đỏ.
- Bức thư của thủ lĩnh Xi -át-tơn viết
để trả lời Tổng thống thứ 14 của Mỹ

- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc Phreng – kiln Pi-ơ-xơ.
mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó 2. Tác phẩm
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn a Xuất xứ: Năm 1854, Tổng thống thứ
VB.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ

15 của nước Mĩ là Phreng -klin Pi-ơxơ tô ý muốn mua đất của người da
đỏ. Thủ lĩnh Xi-át-tơn đã gửi bức thư
này trả lời. Đây là bức thư rất nổi
tiếng, từng được nhiều người xem là

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan một trong những văn bản hay nhất về
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận

thiên nhiên và môi trường
b. Phương thức biểu đạt chính: nghị
luận
c. Bố cục
9

- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.

Tác phẩm được chia làm 3 phần:
- Phần 1 (từ đầu đến "cha ông chúng
tôi"): Những điều thiêng liêng trong
kí ức người da đỏ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Phần 2 (tiếp đến "Đều có sự ràng
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.

buộc"): Những lo âu của người da đỏ
về đất đai môi trường sẽ bị tàn phá
bởi người da trắng.
- Phần 3 (còn lại): Kiến nghị của
người da đỏ về việc bảo vệ môi
trường, đất đai.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận diện và phân tích được Bức thư của thủ lĩnh da đỏ xuất phát từ tinh yêu
thiên nhiên, đất nước, con người đã nêu lên một vấn đề bức xúc có ý nghĩa to lớn
đối với cuộc sống hiện nay: bảo vệ và gìn giữ sự trong sạch của thiên nhiên, môi
trường.
- Nhận diện và phân tích được tác dụng của một số biện pháp tu từ, nhân hoá, điệp
ngữ, đối lập.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ :Thảo luận nhóm đôi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thái độ ứng xử của con người với
thiên nhiên, đất đai, môi trường.
10

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản a. Người da đỏ:
vừa đọc, trả lời câu hỏi: 
- Đất là thiêng, đất là bà mẹ.
+ Xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ,
- Chúng tôi không thể nào quên được
bằng chứng của văn bản.
mảnh đất tươi đẹp này.
+ Em hiểu như thế nào về ý kiến:
- Chúng tôi là một phần tử của mẹ và
“Đất là Mẹ. Điều gì xảy ra với đất
mẹ cũng là một phần của chúng tôi.
đai tức là xảy ra đối với những đứa
con của Đất”? Tìm một số ví dụ từ - Hoa là chị, là em ... vũng nước,
thực tế để chứng minh cho cách hiểu mõm đá, chú ngựa con ... tất cả đều
chung một gia đình.
của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Dòng sông, con suối là máu của tổ
tiên, là anh em, ...

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
- Tiếng thì thầm của dòng nước là
hiện nhiệm vụ
tiếng nói của cha ông.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Không khí là quí giá...
- HS trình bày sản phẩm.
- Đất đai giàu có được là do nhiều
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
mạng sống bồi đắp nên.
và thảo luận
- Đất là mẹ.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
=> Quan hệ gắn bó, biết ơn, hài hoà,
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
thân yêu, thiêng liêng mà gần gũi ...
lời của bạn.
như trong một gia đình, như với người
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện anh, chị em ruột thịt, như với bà mẹ
nhiệm vụ
hiền minh, vĩ đại.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Thái độ tình cảm và cách ứng xử rất
thức → Ghi lên bảng
rõ ràng bởi đó là quan hệ của họ, là
mảnh đất bao đời gắn với nòi giống
 
và sâu trong nguồn cội là tinh yêu tha
 
thiết, máu thịt của người da đỏ đối với
đất nước, quê hương.
- Cách nói nhắc đi nhắc, nhắc lại
trùng điệp để nhấn mạnh, khắc sâu tạo
ấn tượng.
11

b. Người da trắng.
- Muốn dùng tiền bạc, đô la để mua
đất.
- Khi chết, thường quên đi đất nước
họ sinh ra.
- Không hiểu cách sống của người da
đỏ.
- Kẻ xa lạ, trong đêm tối, họ lấy đi từ
lòng đất những gì họ cần.
- Kẻ thù, kẻ chinh phục, lấn tới.
- Đối xử với đất và anh em bầu trời
như những vật mua được, tước đoạt
được và bán đi như những con cừu và
những hạt kim cương.
- Thèm khát ngấu nghiến đất đai, để
lại đằng sau những bãi hoang mạc.
- Xoá bỏ cuộc sông yên tĩnh, thanh
khiết ...
- Huỷ diệt muông thú quý hiếm ...
=> Chủ yếu nhằm vào việc khai thác,
tận dụng vì lợi nhuận tối đa, bất chấp
hậu quả trước mắt hay lâu dài. Đó
cũng là mặt trái của chủ nghĩa tư bản
đế quốc Mĩ trong quá trình phát triển
của nó.
2. Một bức thư về chuyện mua bán
đất trở thành một bài văn hay bậc
nhất về vấn đề bảo vệ tài nguyên và
môi trường.
- Xuất phát điểm của bức thư là tình
yêu, quê hương, đất nước.
12

- Người ta không thấy người viết thư
trả lời có bán hay không, lại càng
không bàn về chuyện giá cả. Vấn đề
được đặt ra chỉ như một giả thiết để t
ạo đà, tạo thế cho việc trình bày quan
điểm và bộc lộ tình cảm.
- Tác giả không chỉ đề cập đến vấn đề
về đất nước mà tất cả những hiện
tượng có liên quan tới đất: Thiên
nhiên, môi trường - vấn đề toàn trái
đất đang quan tâm.
- Phản đối sự huỷ hoại môi trường của
người da trắng.
- Xuất phát từ lòng yêu quê hương đát
nước, bỗng trở thành một văn bản có
giá trị hay nhất về vấn đề bảo vệ thiên
nhiên và môi trường.
3. Nghệ thuật.
- Nghệ thuật đối lập (mục 1).
- Nghệ thuật trùng điệp: nhắc đi, nhắc
lại một cách có dụng ý các từ, ngữ,
cấu trúc câu ...)
=> Tác dụng:
- Thể hiện được tình cảm gắn bó sâu
nặng với quê hương, đất nước.
- Phê phán, châm biếm lối sống và
thái độ tình cảm của người da trắng.
- Thái độ cương quyết, cứng rắn.
- Lời văn nhịp nhàng, lôi cuốn thêm
khí thế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
13

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản “Bức thư của người da đỏ”
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Sau khi
học xong văn bản, đoạn văn nào để lại cho em ấn tượng mạnh nhất?Vì sao?
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày suy nghĩ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sau khi học xong văn bản, đoạn văn nào để lại cho em ấn tượng mạnh nhất?Vì
sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ trải nghiệm của bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để Thực hiện yêu cầu: “Theo em, con
người cần ứng xử như thế nào với tài nguyên thiên nhiên và sự sống của muôn
loài? Trình bày ý kiến của em về vấn đề này bằng một đoạn văn khoảng một
trăm năm mươi chữ.”
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
“Theo em, con người cần ứng xử như thế nào với tài nguyên thiên nhiên và sự sống
của muôn loài? Trình bày ý kiến của em về vấn đề này bằng một đoạn văn khoảng
một trăm năm mươi chữ.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
14

- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung văn bản
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

TỐT

XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)

trình bày cẩu thả

đủ, chỉn chu

đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo

Nội dung

1 - 3 điểm

(6 điểm)

Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm

4 – 5 điểm
các câu hỏi gợi dẫn

Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

6 điểm
đủ các câu hỏi gợi
dẫn

hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng
dẫn

rộng nâng cao

tâm

Nội dung sơ sài

Có nhiều hơn 2 ý mở

mới dừng lại ở

rộng nâng cao

mức độ biết và

Có sự sáng tạo
15

nhận diện
0 điểm
Các

thành

1 điểm

2 điểm

viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết

chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)

vẫn đi đến thông nhát

nhiều ý tưởng khác

Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động động

đều tham gia hoạt
động

Điểm
TỔNG

TIẾT…: VĂN BẢN 2. THIÊN NHIÊN VÀ HỒN NGƯỜI LÚC SANG THU
(Vũ Nho)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Xác định được luận đề và luận cứ của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được bằng chứng khách quan và ý kiến đánh giá trong văn
bản.
- Nhận biết và phân tích được các nét đặc sắc về nghệ thuật được tác giả sử dụng
trong văn bản.  
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thiên nhiên và hồn người lúc
sang thu
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thiên nhiên và hồn
người lúc sang thu
16

3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Thiên nhiên và hồn người lúc
sang thu
b. Nội dung: GV cho HS ghi một vài cảm nhận khi đọc bài thơ Sang thu của Hữu
Thỉnh
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: “Em hãy ghi lại một vài cảm nhận sau khi đọc bài thơ Sang thu
của nhà thơ Hữu Thỉnh trong chương trình ngữ văn 7”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
17

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản Thiên nhiên và hồn người lúc
sang thu
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ Xác định thể loại của văn bản.
+ Xuất xứ của văn bản.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Thể loại: Văn nghị luận
- Văn bản Thiên nhiên và hồn người
lúc sang thu được trích Đi giữa miền
thơ của NXB Văn học, năm 1999.

mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

18

lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a.Mục tiêu:
- Xác định được luận đề và luận cứ của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được bằng chứng khách quan và ý kiến đánh giá trong văn
bản.
- Nhận biết và phân tích được các nét đặc sắc về nghệ thuật được tác giả sử dụng
trong văn bản.  
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Nhiệm vụ 1: 

II. Tìm hiểu chi tiết

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ và dẫn

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản chứng
vừa đọc, trả lời câu hỏi: 

- Luận đề: Cảm nhận về thiên nhiên

+ Nêu luận đề của văn bản và cơ sở và hồn người lúc sang thu.
xác định luận đề đó.

- Luận điểm 1: Cảm nhận của tác

+ Xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ trong khổ thơ thứ nhất và thứ 2: Bức
và bằng chứng của văn bản.

tranh thiên nhiên mùa thu được miêu

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

tả bằng khứu giác, thị giác, xúc giác.
19

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Không phải là những nét đặc trưng
hiện nhiệm vụ

của trời mây hay sắc vàng của hoa

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

cúc mà bắt đầu là hương ổi – một chữ

- HS trình bày sản phẩm.

“phả” đủ gợi hương thơm sánh lại.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Cảm nhận được “hương ổi”, đã
và thảo luận

nhận ra “gió se”, mắt lại nhìn thấy

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

sương đang “chùng chình qua ngõ” .

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả + Thiên nhiên được quan sát rộng lớn
lời của bạn.

hơn, nhiều tầng bậc hơn “sông dềnh

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dàng” và “chim vội vã”.
nhiệm vụ

- Luận điểm 2: Cảm nhận của tác giả

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến về suy nghĩ, chiêm nghiệm của nhà
thức → Ghi lên bảng

thơ qua khổ thơ thứ 3.

 

+ Cảm nhận, suy ngẫm về tâm trạng

* Nhiệm vụ 2

của tác giả khi nhìn cảnh vật trong

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

những ngày đầu thu qua hình ảnh

- GV đặt câu hỏi:

nắng, mưa, sấm.

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Cảm nhận và trả lời cho những

+ Tìm câu văn thể hiện bằng chứng chiêm nghiệm và sự từng trải của tác
khách quan và ý kiến, đánh giá chủ giả qua hình ảnh “Hàng cây đứng
quan của người viết trong văn bản.

tuổi”: hình ảnh gợi cho người đọc

 

nhiều liên tưởng như một đời người

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

trưởng thành rồi già cỗi đi.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 2. Bằng chứng khách quan và ý kiến
hiện nhiệm vụ

chủ quan.

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

- Câu văn thể hiện bằng chứng khách

- HS trình bày sản phẩm.

quan của người viết là:    

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Với các thi nhân, mùa thu lưu dấu
và thảo luận

của mình trong những vần thơ đượm
20

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

một vẻ riêng trong trẻo.

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả - Câu văn thể hiện ý kiến, đánh giá
lời của bạn.

chủ quan của người viết là:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Đến lượt mình, Hữu Thỉnh lại làm
nhiệm vụ

cho mùa thu có thêm hương sắc mới.

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến  III/ TỔNG KẾT
thức → Ghi lên bảng

1. Nội dung

GV chốt lại kiến thức

- Văn bản là lời cảm nhận sâu sắc của
tác giả Vũ Nho đối với thiên nhiên và
hồn người trong bài thơ Sang Thu. –
Hữu Thỉnh.
2. Nghệ thuật
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm.
- Lựa lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Thiên nhiên và hồn người lúc
sang thu
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: hoàn thành
câu hỏi 5 (trang 65 – SGK) vào vở
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 5 (trang 65 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1): Em có đồng ý với nhận định “Nhan đề
Sang thu vừa bao trùm lại vừa thấm vào từng từ ngữ, cảnh vật” hay không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
21

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với trải nghiệm của bản
thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn khoảng 7 – 9 câu trình
bày cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên lúc giao mùa
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn khoảng 7 – 9 câu trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên lúc
giao mùa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết bài
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
22

TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

TỐT

XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)

trình bày cẩu thả

đủ, chỉn chu

đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo

1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

6 điểm

Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm

các câu hỏi gợi dẫn

Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

đủ các câu hỏi gợi
dẫn

Nội dung

hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng

(6 điểm)

dẫn

rộng nâng cao

tâm

Nội dung sơ sài

Có nhiều hơn 2 ý mở

mới dừng lại ở

rộng nâng cao

mức độ biết và

Có sự sáng tạo

nhận diện
0 điểm
Các

thành

1 điểm

2 điểm

viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết

chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)

vẫn đi đến thông nhát

nhiều ý tưởng khác

Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động động

đều tham gia hoạt
động

Điểm
TỔNG

* Phiếu học tập

23

TIẾT…: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: BÀI CA CÔN SƠN
(Nguyễn Trãi)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận diện được thể loại của văn bản.   
- Xác định được bố cục của văn bản.    
- Nhận biết và phân tích được sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi với
cảnh trí Côn Sơn ở đoạn thơ trong “Bài ca Côn Sơn” và hồn thơ thắm thiết tình quê
của Trần Nhân Tông trong bài “Thiên Trường vãn vọng”.
- Xác định và phân tích được những nét đặc sắc về nội dung và ...
 
Gửi ý kiến