Bài 25. Sự oxi hoá - Phản ứng hoá hợp - Ứng dụng của oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:32' 04-01-2015
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:32' 04-01-2015
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Tuần 21.Tiết 39 SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP
ND: 09/01/13 Ứ NG DỤNG CỦA OXI
1. MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức: HS hiểu được:
HS biết được :- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác .
- Khái niệm phản ứng hóa hợp .
HS hiểu - Ứng dụng của khí trong đời sống và sản xuất .
1.2. Kĩ năng :
HS thực hiện được: Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng cụ thể .
HS thực hiện thành thạo : Nhận biết được một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứng hóa hợp .
1.3.Thái độ:
Thói quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi viết PTHH và khi tính toán .
Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ môn
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Khái niệm về sự oxi hóa .
Khái niệm về phản ứng hóa hợp
3.CHUẨN BỊ
GV: tranh “ứng dụng của oxi” , bảng phụ
HS: xem bài trước
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số
4.2. Kiểm tra miệng : (5 p)
- Viết PTHH của oxi với các chất sau: P, Mg, C2H4, biết sản phẩm lần lượt là: P2O5, MgO, CO2 và H2O (10đ)
ĐA: 4P + 5O2 ( P2O5 (3đ)
2Mg + O2 ( 2MgO (3đ)
C2H4 + 3O2 ( 2CO2 + 2H2O (4đ)
4.3. Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: (7 p) Tìm hiểu thế nào là sự oxi hóa ?
KT : Giúp HS được Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác .
KN: Hs lấy được vd xảy ra sự oxi hóa trong thực tế cuộc sống
Vào bài GV quay lại phần kiểm tra miệng yêu cầu HS cho biết các phản ứng trên giống nhau ở điểm nào?
HS: Đều tác dụng với oxi
GV: Người ta gọi đó là sự oxi hóa.
- GV: yêu cầu HS nhóm trả lời các câu hỏi trong sgk về một số PƯHH (trong đó có tác dụng của oxi với các đơn chất, hợp chất) và thử nêu định nghĩa sự oxi hóa.
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- GV: sửa chữa bổ sung các câu trả lời của HS và chốt lại định nghĩa sự oxi hóa.
GV gợi ý để HS lấy được vd trong thực tế có xảy ra sự oxi hóa .
HĐ 2: (12 p)Thế nào là phản ứng hóa hợp ?
KT : Giúp HS được Khái niệm phản ứng hóa hợp .
KN: Viết được các PTHH và phân biệt được các phản ứng hóa hợp .
Vào bài
GV treo bảng phụ có ghi phần II. 1a .
HS hoạt động nhóm hoàn thành vào bảng .
HS nhận xét vế số lượng chất phản ứng và số lượng chất tạo thành trong các phản ứng hóa học, từ đó định nghĩa phản ứng hóa hợp
Ví dụ: CaO + CO2 → CaCO3
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
4Fe(OH)2 + O2 + H2O → 4Fe(OH)3
GV giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có tỏa ra nhiều nhiệt, khái niệm về phản ứng này sẽ học ở phần sau
GV thông báo thêm phản ứng hóa học giữa oxi với phi kim ( S; P; C) với kim loại ( Fe; Al; Mg…) với các hợp chất ( CH4; dầu hỏa…) có sự tỏa nhiệt
HĐ 3: (7 p) Tìm hiểu một số ứng dụng của oxi
KT : Giúp HS ứÙng dụng của khí trong đời sống và sản xuất .
Vào bài - GV treo tranh “ứng dụng của oxi”
- GV: dựa vào tranh vẽ, em hãy kể ra những ứng dụng của oxi
-HS: oxi dùng cho hô hấp và sự đốt nhiên liệu
-GV: em còn biết ứng dụng của oxi trong lĩnh vực nào nữa ?
- GV: vì sao oxi cần cho sự hô hấp? Những người làm trong ngành nghề nào đặc biệt cần nhiều oxi? Các nhiên liệu cháy trong oxi hay cháy trong không khí mạnh hơn?
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
- Sau đó GV yêu cầu hs kể thêm một số ứng dụng khác của oxi
-GV: chốt lại hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của oxi là dùng cho sự đốt nhiên liệu và hô hấp .
THGDHN ; Tính chất của oxi được
ND: 09/01/13 Ứ NG DỤNG CỦA OXI
1. MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức: HS hiểu được:
HS biết được :- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác .
- Khái niệm phản ứng hóa hợp .
HS hiểu - Ứng dụng của khí trong đời sống và sản xuất .
1.2. Kĩ năng :
HS thực hiện được: Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng cụ thể .
HS thực hiện thành thạo : Nhận biết được một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứng hóa hợp .
1.3.Thái độ:
Thói quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi viết PTHH và khi tính toán .
Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ môn
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Khái niệm về sự oxi hóa .
Khái niệm về phản ứng hóa hợp
3.CHUẨN BỊ
GV: tranh “ứng dụng của oxi” , bảng phụ
HS: xem bài trước
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số
4.2. Kiểm tra miệng : (5 p)
- Viết PTHH của oxi với các chất sau: P, Mg, C2H4, biết sản phẩm lần lượt là: P2O5, MgO, CO2 và H2O (10đ)
ĐA: 4P + 5O2 ( P2O5 (3đ)
2Mg + O2 ( 2MgO (3đ)
C2H4 + 3O2 ( 2CO2 + 2H2O (4đ)
4.3. Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: (7 p) Tìm hiểu thế nào là sự oxi hóa ?
KT : Giúp HS được Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác .
KN: Hs lấy được vd xảy ra sự oxi hóa trong thực tế cuộc sống
Vào bài GV quay lại phần kiểm tra miệng yêu cầu HS cho biết các phản ứng trên giống nhau ở điểm nào?
HS: Đều tác dụng với oxi
GV: Người ta gọi đó là sự oxi hóa.
- GV: yêu cầu HS nhóm trả lời các câu hỏi trong sgk về một số PƯHH (trong đó có tác dụng của oxi với các đơn chất, hợp chất) và thử nêu định nghĩa sự oxi hóa.
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- GV: sửa chữa bổ sung các câu trả lời của HS và chốt lại định nghĩa sự oxi hóa.
GV gợi ý để HS lấy được vd trong thực tế có xảy ra sự oxi hóa .
HĐ 2: (12 p)Thế nào là phản ứng hóa hợp ?
KT : Giúp HS được Khái niệm phản ứng hóa hợp .
KN: Viết được các PTHH và phân biệt được các phản ứng hóa hợp .
Vào bài
GV treo bảng phụ có ghi phần II. 1a .
HS hoạt động nhóm hoàn thành vào bảng .
HS nhận xét vế số lượng chất phản ứng và số lượng chất tạo thành trong các phản ứng hóa học, từ đó định nghĩa phản ứng hóa hợp
Ví dụ: CaO + CO2 → CaCO3
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
4Fe(OH)2 + O2 + H2O → 4Fe(OH)3
GV giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có tỏa ra nhiều nhiệt, khái niệm về phản ứng này sẽ học ở phần sau
GV thông báo thêm phản ứng hóa học giữa oxi với phi kim ( S; P; C) với kim loại ( Fe; Al; Mg…) với các hợp chất ( CH4; dầu hỏa…) có sự tỏa nhiệt
HĐ 3: (7 p) Tìm hiểu một số ứng dụng của oxi
KT : Giúp HS ứÙng dụng của khí trong đời sống và sản xuất .
Vào bài - GV treo tranh “ứng dụng của oxi”
- GV: dựa vào tranh vẽ, em hãy kể ra những ứng dụng của oxi
-HS: oxi dùng cho hô hấp và sự đốt nhiên liệu
-GV: em còn biết ứng dụng của oxi trong lĩnh vực nào nữa ?
- GV: vì sao oxi cần cho sự hô hấp? Những người làm trong ngành nghề nào đặc biệt cần nhiều oxi? Các nhiên liệu cháy trong oxi hay cháy trong không khí mạnh hơn?
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
- Sau đó GV yêu cầu hs kể thêm một số ứng dụng khác của oxi
-GV: chốt lại hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của oxi là dùng cho sự đốt nhiên liệu và hô hấp .
THGDHN ; Tính chất của oxi được
 








Các ý kiến mới nhất