Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Sự oxi hoá - Phản ứng hoá hợp - Ứng dụng của oxi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 07h:57' 02-02-2023
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Ngày xây dựng kế hoạch: 25/1/2023
Ngày thực hiện kế hoạch: 8A: /1/2023; 8B: /2/2023
Tiết 39:
BÀI 25: SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP –
ỨNG DỤNG CỦA OXI
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần biết:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp.
- HS biết được các ứng dụng của oxi
2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn học, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
4. Các năng lực cần đạt:
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo Viên: Kế hoạch dạy học, Sgk, Sgv, máy chiếu, phiếu học tập.
2. Học Sinh: Nghiên cứu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp (1'): 8A:
8B:
2. Kiểm tra bài cũ (3'):
1. Nêu các tính chất hoá học của oxi, viết phương trình phản ứng minh hoạ.
3. Bài mới :
* Hoạt động khởi động (1'): Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về sự oxi hoá –
Phản ứng hoá hợp - Ứng dụng của oxi.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 (9'): Hướng dẫn HS tìm hiểu
về sự oxi hóa.
Gvhdhs hoạt động cá nhân nhận xét các
VD1
?Hãy cho biết các phản ứng hoá học trên có
đặc điểm gì giống nhau?
(Những PƯ trên đều có O2 t/d với các chất).
Gv: Những PƯHH kể trên được gọi là sự
oxi hoá các chất đó.
?Vậy sự oxi hoá một chất là gì?
* Gv lưu ý: Chất đó có thể là đơn chất hay
hợp chất.
Gvhdhs hoạt động theo cặp làm bài tập vận
dụng (1 phút)

Nội dung
I. Sự oxi hóa.
* VD1
t0
S + O2 ⃗
t0
4P + 5O2 ⃗
t0
CH4 + 2O2 ⃗

SO2
2P2O5
CO2 + 2H2O

* Định nghĩa: Sự tác dụng của
oxi với một chất là sự oxi hoá.

?Trong các phản ứng sau những phản ứng
nào có xảy ra sự oxi hóa?
t 0 2Al2O3
A. 4Al + 3O2 ⃗
⃗
t 0 CaO + CO2
B. CaCO3
t 0 Fe3O4
C. 3Fe + 2O2 ⃗
Hs thảo luận theo cặp
Gv gọi đại diện các cặp lên trình bày đáp án.
Hs trình bày kết quả thảo luận.
Các cặp khác thảo luận và nhận xét kết quả.
Gv nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2 (10'): Hướng dẫn Hs tìm
hiểu về phản ứng hoá hợp.
Gv cho hs quan sát 1 số PƯHH Gv chiếu
lên màn hình.( Bảng 1)
Gvhdhs hoạt động theo nhóm ( Thời gian 3
phút )
?Hãy nhận xét và ghi số chất p/ư và số chất
sản phẩm trong các PƯHH? ( Bảng 1)
Gv phát phiếu học tập cho Hs, hướng dẫn
Hs thảo luận.
Hs làm bài tập ra phiếu học tập.
Gv quan sát, hỗ trợ Hs thực hiện nhiệm vụ
Gv gọi đại diện Hs các nhóm lên trình bày
đáp án.
Hs trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác thảo luận và nhận xét kết
quả.
Gv nhận xét, đánh giá.
Gv thông báo: Các PƯHH trên được gọi là
phản ứng hoá hợp.
? Vậy phản ứng hoá hợp là gì?
Hs trả lời.
Gv nhận xét, chốt kiến thức.
Gv yêu cầu hs lấy ví dụ về phản ứng hóa
hợp
Hoạt động 3 (10'): Hướng dẫn Hs tìm
hiểu về những ứng dụng của oxi.
Gv chiếu lên màn hình những ứng dụng của
oxi cho Hs quan sát.
Gvhdhs hoạt động cá nhân.
?Em hãy kể tên các ứng dụng của oxi mà
em biết trong cuộc sống?

II. Phản ứng hoá hợp.

* Định nghĩa: Phản ứng hoá hợp
là PƯHH trong đó chỉ có một chất
mới (SP) được tạo thành từ 2 hay
nhiều chất ban đầu.
III. ứng dụng của oxi:
1. Sự hô hấp:
- Khí oxi cần cho sự hô hấp của
con người và động vật.
- Khí oxi phục vụ phi công, thợ
lặn, chiến sĩ chữa cháy.

Hs quan sát và kể tên các ứng dụng của oxi.
Gv: Hai lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất
của khí oxi là:
+ Sự hô hấp.
+ Sự đốt nhiên liệu.

2. Sự đốt nhiên liệu:
- Nhiên liệu cháy trong oxi tạo ra
nhiệt độ cao hơn trong không khí.
- Sản xuất gang thép.
- Chế tạo mìn phá đá.
- Đốt nhiên liệu trong tên lửa.

4. Củng cố (10'):
- Yêu cầu HS hoạt động theo đội ( Bài 1 chơi trò chơi) và hoạt động cá nhân ( bài
2) làm các bài tập sau:
* Bài tập 1: Hoàn thành các PTPƯ sau và cho biết phản ứng nào là phản ứng hóa
hợp:
⃗
t0
a. Mg + ?
MgS.
⃗
t0
b.
? + O2
Al2O3.
P
⃗
c.
H2O D
H2 + O2.
t0
d.
CaCO3 ⃗
CaO + CO2.
0
⃗
e.
? + Cl2 t
CuCl2.
* Bài tập 2: Lập PTPƯ biểu diễn các phản ứng hoá hợp sau:
a. Hidro với Oxi.
b. Oxi với magie.
c. Clo với kẽm.
5. Dặn dò (1'):
- Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi.
- Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (Sgk- 87).
- Đọc trước bài oxit.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến