Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

STEM Chế độ ăn uống cân bằng (tiết 3).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:26' 17-09-2026
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI DẠY STEM
BÀI: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG
Số tiết: 3 – Tiết 3/3
Ngày thực hiện: ..........................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
 Lập được một thực đơn cân bằng đơn giản cho một ngày hoặc một bữa ăn.
 Biết đối chiếu thực đơn với Tháp dinh dưỡng trẻ em và điều chỉnh cho phù hợp.
 Trình bày, nhận xét được thực đơn của nhóm bằng lí lẽ rõ ràng.
2. Năng lực chung
a) Tự chủ và tự học
 Chủ động nhập/ghi dữ liệu và kiểm tra kết quả.
 Tự rà soát thực đơn trước khi trình bày.
b) Giao tiếp và hợp tác
 Biết phân công nhiệm vụ trong nhóm.
 Trao đổi, thống nhất ý kiến và trình bày sản phẩm nhóm.
c) Giải quyết vấn đề và sáng tạo
 Phát hiện được điểm chưa phù hợp trong thực đơn.
 Biết điều chỉnh thực đơn theo tiêu chí dinh dưỡng và hoàn cảnh thực tế.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ: Hoàn thành thực đơn và phiếu đánh giá.
 Trách nhiệm: Lựa chọn món ăn phù hợp, tránh lãng phí thực phẩm; sử dụng thiết bị đúng hướng
dẫn và bảo vệ thông tin cá nhân.
4. Tích hợp STEM
 S – Khoa học: Vận dụng kiến thức về các nhóm thực phẩm và Tháp dinh dưỡng để xây dựng
thực đơn.
 T – Công nghệ: Sử dụng máy tính, bảng/phiếu số hoặc thiết bị dùng chung để nhập và trình bày
dữ liệu khi có điều kiện.
 E – Kĩ thuật: Thiết kế, kiểm tra và cải tiến thực đơn dựa trên các tiêu chí.
 M – Toán học: Phân loại, thống kê, so sánh và kiểm tra sự phân bố các nhóm thực phẩm trong
thực đơn.
 Mĩ thuật: Trình bày thực đơn khoa học, rõ ràng, dễ quan sát.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
 Máy tính, ti vi/máy chiếu.
 Tháp dinh dưỡng trẻ em.
 Mẫu bảng lập thực đơn.
 Phiếu lập thực đơn.
 Phiếu đánh giá.
 Hình ảnh một số món ăn.
2. Học sinh
 SGK.
 Vở ghi, bút màu.
 Phiếu thiết kế/thực đơn của nhóm.
 Thiết bị dùng chung theo hướng dẫn của giáo viên nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
SINH
1. KHỞI ĐỘNG – 5 phút
- HS quan sát hai khay cơm.
Ôn tiêu chí bữa ăn cân bằng
Thời gian:
Mục tiêu
 Ôn lại các tiêu chí của bữa ăn cân bằng.
Tạo hứng thú và chuẩn bị cho nhiệm vụ lập thực đơn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

GV chiếu hình ảnh hai khay cơm có cách lựa chọn món ăn khác nhau.
- GV đặt câu hỏi: “Khay nào cân bằng hơn? Em dựa vào dấu hiệu nào - HS quan sát, lựa chọn khay
để nhận xét?”
phù hợp hơn và giải thích.
- GV gợi ý HS chú ý đến các thành phần: món chính, món giàu đạm, rau, - HS chỉ ra các thành phần có
quả và đồ uống.
trong khay cơm.
- HS trả lời: Không. Cần có sự
- GV hỏi: “Nếu một khay có rất nhiều món nhưng chỉ tập trung vào
đa dạng và phù hợp giữa các
một vài nhóm thực phẩm thì có được xem là cân bằng không?”
nhóm thực phẩm.
- GV nhận xét và nhắc lại: Thực đơn cần đa dạng, có các nhóm thực - HS lắng nghe và nhắc lại các
phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu và điều kiện thực tế của gia đình. tiêu chí.
- GV dẫn dắt: “Hôm nay chúng ta sẽ lập một thực đơn cho một ngày,
sau đó kiểm tra và điều chỉnh để thực đơn phù hợp hơn.”
- HS xác định nhiệm vụ học
Dự kiến sản phẩm: HS nêu được các tiêu chí cơ bản của một bữa ăn cân tập.
bằng.
2. KHÁM PHÁ – 8 phút
Tìm hiểu cách lập và kiểm tra thực đơn Mục tiêu
 Biết cấu trúc bảng lập thực đơn.
 Biết xác định nhóm thực phẩm của các món ăn.
- HS quan sát mẫu bảng.
Biết cách phát hiện điểm chưa phù hợp trong thực đơn.
- GV giới thiệu mẫu bảng gồm các cột: Bữa ăn – Món ăn – Nhóm thực
phẩm – Nhận xét – Điều chỉnh cần thiết.
- HS đọc và nêu nội dung của
- GV yêu cầu HS đọc tên từng cột và nêu công dụng của từng cột.
từng cột.
- GV thao tác mẫu với thực đơn: “Cơm – cá kho – rau luộc – cam –
- HS theo dõi thao tác của GV.
nước lọc”.
- HS xác định và nêu nhóm
- GV yêu cầu HS xác định nhóm thực phẩm được thể hiện qua từng món.
thực phẩm của từng món.
- GV đưa tình huống: “Nếu thực đơn chỉ có cơm, thịt và nước ngọt thì - HS suy nghĩ và nêu cách điều
cần điều chỉnh như thế nào?”
chỉnh.
- HS trả lời: sự đa dạng, các
- GV hỏi: “Khi kiểm tra thực đơn, chúng ta cần chú ý những điều
nhóm thực phẩm, rau/quả, đồ
gì?”
uống và sự phù hợp của món
ăn.
- GV chốt: Không chỉ đếm số lượng món ăn mà cần xem xét sự đa dạng
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
và phù hợp của các nhóm thực phẩm.
- GV nêu nhiệm vụ STEM: “Thiết kế một thực đơn → kiểm tra →
phát hiện điểm cần điều chỉnh → cải tiến.”
- HS xác định được các bước
Dự kiến sản phẩm: HS hiểu cách sử dụng bảng/phiếu để lập và kiểm tra thực hiện.
thực đơn.
2. LUYỆN TẬP – 17 phút
Lập, kiểm tra và điều chỉnh thực đơn
Mục tiêu
 Lập được thực đơn cân bằng đơn giản cho một ngày.
 Biết đối chiếu thực đơn với Tháp dinh dưỡng.
- HS về nhóm, ổn định vị trí.
 Biết phát hiện và điều chỉnh điểm chưa phù hợp.
 Rèn năng lực hợp tác, giao tiếp và giải quyết vấn đề.
Tiến trình stem: thiết kế → kiểm tra → điều chỉnh → hoàn thiện
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS.
- GV giao nhiệm vụ: “Mỗi nhóm hãy lập thực đơn cho một ngày gồm: - HS đọc và xác định nhiệm
bữa sáng, bữa trưa, bữa phụ và bữa tối.”
vụ.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- GV yêu cầu nhóm phân công: người đề xuất món, người ghi/nhập dữ
- HS phân công nhiệm vụ cho
liệu, người kiểm tra nhóm thực phẩm, người trình bày.
các thành viên.
- GV nhắc mỗi bữa cần lựa chọn món ăn đa dạng, có rau/quả và đồ uống - HS thảo luận và lựa chọn
phù hợp; tránh lặp quá nhiều món chiên, nhiều dầu mỡ hoặc nhiều đường. món ăn.
- HS lập thực đơn bằng phiếu
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng thực đơn.
hoặc bảng số.
- HS ghi/nhập dữ liệu theo
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
phân công.
- HS quan sát Tháp dinh
- GV yêu cầu HS đối chiếu thực đơn với Tháp dinh dưỡng trẻ em.
dưỡng và đối chiếu thực đơn.
- GV lần lượt đặt câu hỏi: “Bữa sáng đã đa dạng chưa?”
- HS kiểm tra bữa sáng.
- HS kiểm tra, bổ sung hoặc
- GV hỏi: “Trong ngày đã có rau và quả chưa?”
điều chỉnh.
- GV hỏi: “Đồ uống đã phù hợp chưa?”
- HS kiểm tra đồ uống.
- HS thống kê, so sánh và phát
- GV hỏi: “Có món nào bị lặp quá nhiều không?”
hiện món bị lặp.
- GV hỏi: “Các món ăn có phù hợp với điều kiện thực tế của gia đình - HS thảo luận và xem xét tính
không?”
khả thi.
- HS ghi các điểm cần thay
- GV yêu cầu nhóm ghi lại những điểm cần điều chỉnh.
đổi.
- GV yêu cầu HS thay đổi món ăn hoặc cách sắp xếp khi cần.
- HS điều chỉnh thực đơn.
- HS giải thích lí do điều chỉnh
- GV hỏi: “Vì sao nhóm em thay đổi món này?”
dựa trên các tiêu chí đã học.
- GV yêu cầu nhóm kiểm tra lại thực đơn sau khi điều chỉnh.
- HS kiểm tra lần cuối.
- GV nhấn mạnh: “Trong hoạt động STEM, sau khi có sản phẩm ban - HS lắng nghe, hiểu ý nghĩa
đầu, chúng ta cần kiểm tra và cải tiến để sản phẩm phù hợp hơn.”
của việc cải tiến.
- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị phần trình bày.
Dự kiến sản phẩm
Mỗi nhóm hoàn thành 01 thực đơn cân bằng cho một ngày, có:
 Bữa sáng.
 Bữa trưa.
- HS hoàn thiện sản phẩm và
 Bữa phụ.
chuẩn bị trình bày.
 Bữa tối.
 Nhóm thực phẩm của các món.
 Điểm cần điều chỉnh.
 Lí do điều chỉnh.
- Đại diện nhóm trình bày sản
- GV mời 2–3 nhóm trình bày thực đơn trên màn hình hoặc bằng phiếu.
phẩm.
3. VẬN DỤNG- 5 phút
Trình bày – đánh giá sản phẩm
Mục tiêu
 Trình bày được thực đơn của nhóm.
- HS trình bày rõ ràng, nêu lí
 Nhận xét được sản phẩm của nhóm bạn bằng lí lẽ rõ ràng.
do lựa chọn và điều chỉnh.
Biết tiếp thu ý kiến để cải tiến sản phẩm.
GV yêu cầu nhóm trình bày 3 nội dung: Nhóm chọn thực đơn gì? Vì
sao? Nhóm đã điều chỉnh điều gì?
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét theo tiêu chí: Đa dạng – Phù hợp –
- HS lắng nghe và nhận xét
Cân bằng – Khả thi – Rõ ràng.
sản phẩm nhóm bạn.
- GV gợi ý: “Hãy nêu một điểm phù hợp và một điểm nhóm bạn có thể
- HS đưa ra nhận xét cụ thể,
điều chỉnh.”
lịch sự.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV phát phiếu đánh giá hoặc yêu cầu HS tự đánh giá.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- HS hoàn thành phiếu đánh
giá.
- HS nêu ý tưởng cải tiến.

- GV hỏi: “Nếu có thêm thời gian, nhóm em muốn cải tiến điều gì?”
- GV kết luận: Bảng số chỉ là công cụ trình bày; chất lượng thực đơn
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
phụ thuộc vào kiến thức và quyết định của người lập.
- Kết nối với gia đình
Mục tiêu
 Biết vận dụng kiến thức vào thực tế gia đình.
Biết tự đánh giá và điều chỉnh lựa chọn món ăn.GV giao nhiệm vụ: “Em - HS ghi nhiệm vụ.
hãy chọn một bữa ăn trong thực đơn của nhóm và trao đổi với người
thân xem bữa ăn đó có thể áp dụng trong gia đình hay cần thay đổi
món nào.”
- GV gợi ý HS trao đổi với người thân về nguyên liệu sẵn có, khẩu vị gia - HS dự kiến trao đổi với
đình, cách chế biến và khả năng thực hiện.
người thân.
- GV nhắc HS không lãng phí thực phẩm; lựa chọn món ăn phù hợp với
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
điều kiện thực tế.
- GV lưu ý: Nếu sử dụng công cụ số/AI để tham khảo, HS cần sử dụng
- HS lắng nghe và ghi nhớ
theo hướng dẫn của người lớn và không nhập thông tin cá nhân, thông tin nguyên tắc sử dụng công nghệ
riêng tư vào công cụ không rõ nguồn gốc.
an toàn.
- GV hỏi nhanh: “Sau bài học, em sẽ vận dụng điều gì vào bữa ăn hằng - HS chia sẻ điều bản thân sẽ
ngày?”
thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập và hợp tác của các nhóm. - HS lắng nghe.
IV. PHIẾU LẬP THỰC ĐƠN CÂN BẰNG
Tên nhóm: ..................................................................
Bữa ăn Món ăn Nhóm thực phẩm Nhận xét Điều chỉnh
Sáng
Trưa
Phụ
Tối
TỰ KIỂM TRA THỰC ĐƠN
1. Thực đơn đã đa dạng thực phẩm chưa?
..................................................................................................
2. Trong ngày đã có rau và quả chưa?
..................................................................................................
3. Đồ uống đã phù hợp chưa?
..................................................................................................
4. Có món nào cần thay đổi không? Vì sao?
..................................................................................................
5. Thực đơn có phù hợp với điều kiện gia đình không?
..................................................................................................
V. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Tiêu chí
Thực đơn có sự đa dạng về thực phẩm
Các nhóm thực phẩm được thể hiện phù hợp
Có rau/quả và đồ uống phù hợp
Thực đơn phù hợp với điều kiện thực tế
Bảng thực đơn rõ ràng, dễ hiểu
Nhóm giải thích được lí do lựa chọn

Đạt Cần điều chỉnh
☐
☐
☐
☐
☐
☐
☐
☐
☐
☐
☐
☐

Tiêu chí
Đạt Cần điều chỉnh
☐
☐
Nhóm biết điều chỉnh sau khi kiểm tra
Một điểm em nhận thấy nhóm bạn làm tốt:
..................................................................................................
Một điểm em đề nghị nhóm bạn điều chỉnh:
..................................................................................................
VI. ĐÁNH GIÁ CUỐI TIẾT
Nội dung
Biểu hiện cần đạt
Kiến thức
HS nêu được các tiêu chí của một thực đơn cân bằng.
Lập thực đơn
HS lập được thực đơn đơn giản cho một ngày hoặc một bữa ăn.
Đối chiếu
HS biết đối chiếu thực đơn với Tháp dinh dưỡng.
Điều chỉnh
HS phát hiện được điểm chưa phù hợp và biết thay đổi.
Giao tiếp
HS trình bày được thực đơn bằng lí lẽ rõ ràng.
Hợp tác
HS biết phân công, trao đổi và phối hợp trong nhóm.
Giải quyết vấn đề HS biết điều chỉnh thực đơn theo tiêu chí và hoàn cảnh thực tế.
HS có ý thức lựa chọn thực phẩm phù hợp, tránh lãng phí và sử dụng công nghệ an
Trách nhiệm
toàn.
VII. KẾT NỐI 3 TIẾT CỦA CHỦ ĐỀ STEM
TIẾT 1 – KHÁM PHÁ
Khám phá chế độ ăn uống cân bằng → tìm hiểu Tháp dinh dưỡng → nhận xét bữa ăn.
⬇
TIẾT 2 – THIẾT KẾ
Xác định yêu cầu → đề xuất ý tưởng → lựa chọn giải pháp → phác thảo mô hình/thực đơn.
⬇
TIẾT 3 – HOÀN THIỆN VÀ CẢI TIẾN
Lập thực đơn → kiểm tra → đối chiếu Tháp dinh dưỡng → điều chỉnh → trình bày → nhận xét → cải
tiến.
SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ
“THỰC ĐƠN CÂN BẰNG CHO MỘT NGÀY”
Sản phẩm phải thể hiện được kiến thức về các nhóm thực phẩm, có sự đa dạng, phù hợp với thực tế và có
phần giải thích/điều chỉnh của nhóm.
VIII. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến