Tìm kiếm Giáo án
Bài 23. Sông và hồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 10h:12' 07-05-2015
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 10h:12' 07-05-2015
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30
Tiết 29
Ngày dạy:
SÔNG VÀ HỒ
1. MỤC TIÊU:
1.1) Kiến thức:
- HS biết được khái niệm sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông , lưu lượng chế độ mưa.
- Hiểu được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ
1.2) Kĩ năng:
- HS thực hiện được : Quan sát mô hình , tranh ảnh hình vẽ mô tả được hệ thống sông , các loại hồ.
- HS thực hiện thành thạo : thiết lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài học .
1.3) Thái độ:
- Thói quen : Giúp học sinh có ý thức bảo vệ sông hồ khỏi bị ô nhiễm
-Tính cách : có ý thức bảo vệ môi trường nước.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Sông và lượng nước của sông
- Hồ
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên : Mô hình hệ thống sông
3.2.Học sinh : Học bài , xem bài trươc , làm bài tập .
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2. Kiểm tra miệng : không
4.3.Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Nước chiếm hơn 76% tổng diện tích bề mặt Địa Cầu và có một ý nghĩa lớn lao trong xã hội loài người . Nước phân bố khắp nơi trong nhiên nhiên , tạo thành một lớp liên tục gọi là thuỷ quyển . Sông và hồ (không kể hồ nước mặn) là những nguồn nước ngọt quan trọng trên lục địa. Hai hình thức tồn tại của thuỷ quyển này có đặc điểm gì? Có quan hệ chặt chẽ với đời sống và sản xuất của con người ra sao , ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sông và lượng nước của sông, 15 phút
(?) Bằng thực tế em hãy mô tả lại dòng sông mà em đã từng gặp?
(?) Quê em có dòng sông nào chảy qua ?
(?) Vậy sông là gì?
(?) Cho biết những nguồn cung cấp nước chính cho dòng sông ?
GV: chỉ một số dòng sông lớn ở Việt Nam và trên thế giới . Đọc tên và xác định hệ thống sông Việt Nam điển hình để hình thành khái niệm lưu vực.
(?) Vậy lưu vực sông là gì?
(?) Em hãy cho biết sông nào có lưu vực rộng nhất thế giới ? Diện tích ? Đặc điểm nổi tiếng của dòng sông ?
(?) Quan sát hình 59 . Hãy cho biết bộ phận nào chập thành một dòng sông ? mỗi bộ phận có nhiệm vụ gì ? ( phụ , chi , lưu , sông chính) ( sông chính: dòng chảy lớn nhất )
GV: Xác định trên bản đồ sống ngòi Việt Nam hệ thống sông Hồng , từ đó hình thành khái niệm hệ thống sông.
Hệ thống sống Hồng Việt Nam.
Đà
- Phụ lưu gồm sông Lô
Chảy
Đáy
- Chi lưu gồm sông Đuống
Luộc
Ninh Cơ
(?) Vậy hệ thống sông là gì?
GV: Giải thích khái niệm lưu lượng sông . Lưu lượng nước sông là gì ?
(?) Theo em lưu lượng của một con sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào điều kiện nào ? ( Diện tích lưu vực là nguồn cung cấp nước ).
? Mùa nào nuớc sông lên cao , chảy xiết?
? Mùa nào nước sông hạ thấp , chảy êm
GV kết luận:
Mùa mưa thi lưu lượng của sông lớn
Mùa khô thì lưu lượng của sông nhỏ
+ Như vậy , sự thay đổi lưu lượng trong một năm gọi là chế độ nước sông .
(?) Thế nào là tổng lượng nước trong mùa cạn và tổng lượng nước trong mùa lũ của một con sông?
(?) Thuỷ chế sông là gì?
Kết luận: Đặc điểm con sông thể hiện qua các yếu tố gì? ( lưu lượng và chế độ nước)
GV: Giải thích khái niệm lũ.
(?) Dựa vào bảng trang 71 hãy so sánh lưu vực và tổng lươnïg nước của sông Mê Công và sông Hồng ?
(?) Bằng những hiểu biết thực tế , em hãy cho biết ví dụ về lợi ích và tác hại của sông ? làm thế nào để hạn chế tai hoạ do sông gây ra?
GV: yêu cầu học sinh đọc SGK trả lời:
Tích hợp giáo dục môi trường:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hồ, 15 phút :
(?) Hồ là gì? Kể tên hồ ở địa phương em (nếu có) ?
(?) Căn cứ vào đặc điểm gì của hồ để chia loại hồ ? thế giới có mấy loại hồ ?
(?)
Tiết 29
Ngày dạy:
SÔNG VÀ HỒ
1. MỤC TIÊU:
1.1) Kiến thức:
- HS biết được khái niệm sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông , lưu lượng chế độ mưa.
- Hiểu được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ
1.2) Kĩ năng:
- HS thực hiện được : Quan sát mô hình , tranh ảnh hình vẽ mô tả được hệ thống sông , các loại hồ.
- HS thực hiện thành thạo : thiết lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung bài học .
1.3) Thái độ:
- Thói quen : Giúp học sinh có ý thức bảo vệ sông hồ khỏi bị ô nhiễm
-Tính cách : có ý thức bảo vệ môi trường nước.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Sông và lượng nước của sông
- Hồ
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên : Mô hình hệ thống sông
3.2.Học sinh : Học bài , xem bài trươc , làm bài tập .
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
4.2. Kiểm tra miệng : không
4.3.Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Nước chiếm hơn 76% tổng diện tích bề mặt Địa Cầu và có một ý nghĩa lớn lao trong xã hội loài người . Nước phân bố khắp nơi trong nhiên nhiên , tạo thành một lớp liên tục gọi là thuỷ quyển . Sông và hồ (không kể hồ nước mặn) là những nguồn nước ngọt quan trọng trên lục địa. Hai hình thức tồn tại của thuỷ quyển này có đặc điểm gì? Có quan hệ chặt chẽ với đời sống và sản xuất của con người ra sao , ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sông và lượng nước của sông, 15 phút
(?) Bằng thực tế em hãy mô tả lại dòng sông mà em đã từng gặp?
(?) Quê em có dòng sông nào chảy qua ?
(?) Vậy sông là gì?
(?) Cho biết những nguồn cung cấp nước chính cho dòng sông ?
GV: chỉ một số dòng sông lớn ở Việt Nam và trên thế giới . Đọc tên và xác định hệ thống sông Việt Nam điển hình để hình thành khái niệm lưu vực.
(?) Vậy lưu vực sông là gì?
(?) Em hãy cho biết sông nào có lưu vực rộng nhất thế giới ? Diện tích ? Đặc điểm nổi tiếng của dòng sông ?
(?) Quan sát hình 59 . Hãy cho biết bộ phận nào chập thành một dòng sông ? mỗi bộ phận có nhiệm vụ gì ? ( phụ , chi , lưu , sông chính) ( sông chính: dòng chảy lớn nhất )
GV: Xác định trên bản đồ sống ngòi Việt Nam hệ thống sông Hồng , từ đó hình thành khái niệm hệ thống sông.
Hệ thống sống Hồng Việt Nam.
Đà
- Phụ lưu gồm sông Lô
Chảy
Đáy
- Chi lưu gồm sông Đuống
Luộc
Ninh Cơ
(?) Vậy hệ thống sông là gì?
GV: Giải thích khái niệm lưu lượng sông . Lưu lượng nước sông là gì ?
(?) Theo em lưu lượng của một con sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào điều kiện nào ? ( Diện tích lưu vực là nguồn cung cấp nước ).
? Mùa nào nuớc sông lên cao , chảy xiết?
? Mùa nào nước sông hạ thấp , chảy êm
GV kết luận:
Mùa mưa thi lưu lượng của sông lớn
Mùa khô thì lưu lượng của sông nhỏ
+ Như vậy , sự thay đổi lưu lượng trong một năm gọi là chế độ nước sông .
(?) Thế nào là tổng lượng nước trong mùa cạn và tổng lượng nước trong mùa lũ của một con sông?
(?) Thuỷ chế sông là gì?
Kết luận: Đặc điểm con sông thể hiện qua các yếu tố gì? ( lưu lượng và chế độ nước)
GV: Giải thích khái niệm lũ.
(?) Dựa vào bảng trang 71 hãy so sánh lưu vực và tổng lươnïg nước của sông Mê Công và sông Hồng ?
(?) Bằng những hiểu biết thực tế , em hãy cho biết ví dụ về lợi ích và tác hại của sông ? làm thế nào để hạn chế tai hoạ do sông gây ra?
GV: yêu cầu học sinh đọc SGK trả lời:
Tích hợp giáo dục môi trường:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hồ, 15 phút :
(?) Hồ là gì? Kể tên hồ ở địa phương em (nếu có) ?
(?) Căn cứ vào đặc điểm gì của hồ để chia loại hồ ? thế giới có mấy loại hồ ?
(?)
 









Các ý kiến mới nhất