Bài 3. Sông núi linh thiêng .full

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 09h:19' 17-09-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 263
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 09h:19' 17-09-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
Bài 3:
SÔNG NÚI LINH THIÊNG
(Truyện truyền kì, Văn tế) – 11 tiết
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết;
Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ VĂN TẾ
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
VỊNH TẢN VIÊN SƠN (Đọc kết nối chủ điểm)
TRÊN ĐỈNH NON TẢN (Đọc mở rộng thể loại)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: đề tài,
nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật,… đánh giá được vai trò của yếu tố kì
ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân
gian.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò
của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác
phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công
việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp
với bản thân. – Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được những nhiệm vụ
được giao khi thực hiện các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
– Năng lực sáng tạo: có những cảm nhận mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất :Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh ảnh có liên quan đến VB đọc 1, 2 và 3
– Tivi, màn hình tương tác (nếu có)
– Giấy Ao/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
– Xác định được nhiệm vụ HT của phần Đọc.
– Tạo hứng thú về chủ đề HT Sông núi linh thiêng
b. Nội dung: Tìm hiểu tên chủ điểm, nhiệm vụ học tập của phần đọc.
c. Sản phẩm:
– Thái độ của HS tham gia hoạt động HT.
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) GV Bắt đầu bằng việc trình chiếu một loạt hình ảnh thiên nhiên nổi bật
của Việt Nam như sông núi, di sản văn hóa nổi tiếng như đền Tản Viên, đỉnh
núi Tản Viên, hoặc ca khúc “ Hát ca thần Tản Viên ”…. (tùy điều kiện lớp
học). Sau đó, yêu cầu HS thảo luận nhanh khi nhìn / nghe thấy được những hình
ảnh đó gợi cho em nghĩ đến điều gì. Từ đó, HS nêu suy nghĩ về tên chủ điểm “
Sông núi linh thiêng” của bài học.
(2) HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 67 – 92), xác định nội dung
chủ điểm, thể loại chính và nhiệm vụ Đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 2 – 4 HS trình bày câu trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. GV nhắc lại tên chủ
điểm Sông núi linh thiêng, thể loại chính truyện truyền kì (Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên – Nguyễn Dữ, Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân). VB 2, 3: Vịnh
Tản Viên sơn (Cao Bá Quát), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
là các VB kết nối chủ điểm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết và phân tích được những nét cơ bản về
một số yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì và yếu tố tự sự, nghị luận,trữ tình của
văn tế.
b. Nội dung: Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì và yếu tố tự sự, nghị
luận,trữ tình của văn tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS đọc phần Tri thức Ngữ Văn (trang 67 - 68), sau đó trả lời
các câu hỏi:
Truyền kì, truyện dân gian , truyện hiện đại ? ( Đề tài, nhân vật, không gian,
thời gian, sự kiện ,yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì..)
(2) Nhóm 2 HS thảo luận: Hiểu gì về Văn tế ? Tóm tắt nội dung được trình
bày trong SGK dạng sơ đồ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân HS trả lời. Các bạn còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
(2) Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định, gợi ý : GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp với việc
phân tích một số ví dụ từ VB 1 và 2 để HS hiểu khái niệm Truyền kì, truyện
dân gian, truyện hiện đại, văn tế HS có thể ghi chú những ý quan trọng vào
SGK. /67 - 68.
Lưu ý: Trong quá trình đọc hiểu các VB 1, 2, 4, GV nên hướng dẫn HS
đọc lại Tri thức đọc hiểu để hiểu rõ hơn các yếu tố của truyền kì, văn tế
2. Hoạt động 2: Hoạt động đọc văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
.
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB trích, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB. Bước đầu dự đoán được nội
dung của VB.
b. Nội dung: Văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
c. Sản phẩm: Phần trình bày kiến thức nền của HS liên quan đến VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Tìm một truyện kể dân gian có sử dụng yếu tố kì ảo, tóm tắt tác phẩm và cho
biết tác dụng của yếu tố kì ảo trong tác phẩm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi ý trả lời trên giấy, chuẩn bị câu trả lời miệng
trước lớp.
* Báo cáo, thảo luận: 2 - 4 HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, tóm lược ý kiến của HS, nhấn mạnh vai trò của yếu tố kì ảo
trong truyện dân gian nói chung, truyện truyền kì nói riêng.
(2) Gợi ý: HS tìm yếu tố kì ảo trong truyện Người con gái Nam Xương (Ngữ
văn 9) để cho thấy yếu tố kì ảo
2.2. Trong đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề.
- Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi, liên hệ trong quá trình đọc VB.
b.Nội dung : Nắm được thông tin cần thiết về văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- HS đọc trực tiếp VB, trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong
khung, GV nhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi
dự đoán, liên hệ, tưởng tượng, suy luận bằng cách ghi vắn tắt câu trả lời ra giấy
ghi chú và dán lên vị trí câu hỏi.
- Có kiến thức hiểu biết về Nguyễn Dữ, thể loại truyền kì.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
- Cá nhân HS quan sát GV đọc thị phạm và thực hiện đọc trực tiếp VB.
- Cá nhân HS trả lời những câu hỏi ở phần Đọc VB (SGK, tr. 69 - 74).
- Hs tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm.
* Báo cáo, thảo luận HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau đó mời một số HS
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về cách đọc trực tiếp của HS thực
hiện các kĩ năng đọc, thái độ của HS với việc đọc và cách thực hiện yêu cầu,
không tính đúng sai của câu hỏi . Sau đó GV gợi ra cho HS những cách rèn khi
đọc :
(1)
Câu hỏi trong khi Cách thức thực
Trả lời ngắn
đọc
hiện kĩ năng dọc
1. Dự đoán: Chuyện gì Đọc chính xác và chú ý Tử Văn sẽ gặp chuyện
sẽ xảy ra với Tử Văn chi tiết chính để dự đoán xui xẻo.
sau khi đốt đền?
được diễn biến tiếp theo
2. Liên hệ: Cách đối xử Đọc kĩ chú ý các sự việc - Người đội mũ trụ:
của Tử Văn với “người chi tiết để so sánh, phân + Tử Văn không quan
đội mũ trụ” và “ông tích nhân vật, suy luận tâm đến lời đòi hỏi của
già áo vải, mũ đen” có và so sánh chi tiết văn người này.
gì khác biệt?
bản.
+ Chàng vẫn cứ ngồi
ngất ngưởng tự nhiên,
không chịu đáp ứng yêu
cầu.
- Ông già áo vải, mũ
đen:
+ Tử Văn thể hiện sự tôn
trọng và lắng nghe ông
này.
+ Ông già áo vải nói về
việc huỷ đền Lư Sơn và
cảnh báo về tai vạ nếu
không tuân thủ.
Tử Văn đối xử khác biệt
với hai người này dựa
vào tình thái tâm hồn và
tình cảm của mình.
3. Tưởng tượng: Em Chú ý các chi tiết, - Cõi âm: rùng rợn, đáng
hình dung thế nào về sự việc
có liên sợ
cõi âm và cuộc đối mặt quan đến cõi âm, - Cuộc đối mặt: Đó là
giữa
Tử
Văn
với cuộc đối mặt của cuộc đối mặt đầy sự khó
“người đội mũ trụ” NTV với các nhân khăn và cam go.
trước điện của Diêm vật liên quan, cần
Vương?
chú ý
lời thoại để
liên tưởng và phác
thảo kịch bản cũng
giúp xây dựng hình
ảnh sinh động và rõ
ràng hơn.
4. Liên hệ: Kết truyện Đọc chính xác, chú ý chi Gợi đến phần kết trong
này gợi cho em nhớ tiết liên quan phần kết tác phẩm Thánh Gióng;
đến phần kết trong tác thúc
và
liên hệ, sử Chuyện người con gái
phẩm văn học dân gian dụng kỹ năng so sánh, Nam Xương - Nguyễn
nào?
phân tích, và liên tưởng
Dữ.
5. Suy luận: Bạn có Cần áp dụng các kỹ Đồng tình
đồng tình với lời bình năng
này hay không?
phân
tích,
đánh giá, suy luận,
lập luận và phản
biện
- (2) GV giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm (có thể thiết kế theo dạng sơ đồ
tư duy, inphographic hoặc video,...).HS theo dõi SGK / 74
* Giới thiệu về tác giả
- Nguyễn Dữ hay còn gọi là Nguyễn Dư (?-?). Quê hương: Hải Dương.
- Ông để lại tác phẩm nổi tiếng là Truyền kì mạn lục thể hiện rõ quan điểm sống
và tấm lòng của ông với cuộc đời.
* Truyền kì mạn lục
- Truyền kì mạn lục viết bằng chữ Hán, ghi chép các truyện li kì của Nguyễn
Dữ.
- Gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI, được xem là “thiên cổ kì bút”.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò
của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
- Đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội
dung VB.
- Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác
phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi các câu hỏi và PHT.
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3 (SGK, tr. 74)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm hiểu một số đặc điểm của truyền kì
Nội dung 1 : Đề tài, cốt truyện và chuỗi sự kiện, hành động, mối quan hệ
trong văn bản ( Câu 1,3)
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
- Nhóm 1: Hoàn thành tìm hiểu về đề tài
- Nhóm 2: Hs hoàn thành cốt truyện.
- Nhóm 3 : HS hoàn thành chuỗi sự việc/ hành động
- Nhóm 4 : HS nhận xét mối quan giữa các sự kiện trong chuỗi hành động
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện xong nhiệm vụ (1), nghe GV
kết luận; Thực hiện nhiệm vụ (2) và tiếp tục như thế đến nhiệm vụ ( 3 ) , nhiệm
vụ (4)
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 đại diện HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định, gợi ý : Dựa trên sản phẩm của HS, GV định hướng :
2.3.1. Tìm hiểu đề tài, cốt truyện và chuỗi sự kiện, hành động, mối quan hệ
* Đề tài: Về nhân cách của người trí thức Nho học.
* Cốt truyện : "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" trong "Truyền kỳ mạn lục"
của Nguyễn Dữ là một câu chuyện kể về lòng dũng cảm, chính trực của nhân vật
Ngô Tử Văn trong việc đối đầu với thế lực ma quỷ và giành lại công lý. Có thể
thực hiện 2 cách: Dưới đây là gợi ý tóm tắt cốt truyện
Cách 1: Tóm tắt theo cốt truyện chính (mạch sự kiện)
1. Mở đầu: Câu chuyện bắt đầu với việc giới thiệu Ngô Tử
Văn, một người cương trực, chính trực và nổi tiếng trong
vùng. Tử Văn thấy rằng ngôi đền Tản Viên bị một hồn ma
tên là Hán Tử, một tên tướng giặc, chiếm giữ và gây hại
cho dân lành.
2. Biến cố khởi đầu: Tức giận trước sự bất công này, Tử Văn đã đốt ngôi
đền để trừ bỏ tà ma. Hành động này đã khiến hồn ma của tên tướng giặc
vô cùng tức giận, nó tìm cách báo thù Tử Văn bằng cách kiện cáo lên
Diêm Vương ở âm phủ.
3. Phát triển: Tử Văn bị hồn ma bắt xuống âm phủ, nơi diễn ra một phiên
xử án giữa Tử Văn và hồn ma tên tướng giặc. Tại đây, Diêm Vương đã
lắng nghe cả hai bên và yêu cầu bằng chứng để phân định đúng sai.
4. Cao trào: Tử Văn chứng minh sự thật và chính nghĩa của mình khi tiết lộ
rằng tên tướng giặc đã cướp đền và lừa dân chúng. Nhờ sự chính trực và
sự thật mà Tử Văn nói ra, Diêm Vương đã nhận ra sự gian trá của hồn ma.
5. Hạ màn: Diêm Vương phán xử công bằng, trừng phạt hồn ma tên tướng
giặc và phục hồi lại danh dự cho Tử Văn. Hồn ma bị đày đi chịu tội, còn
Tử Văn được sống lại và được phong làm chức phán sự đền Tản Viên.
6. Kết thúc: Tử Văn trở về dương gian, sống một cuộc sống thanh thản,
được dân chúng kính trọng vì lòng dũng cảm và sự chính trực của mình.
Câu chuyện khép lại với một bài học về sự công bằng và đức tin vào công
lý.
*Cách 2 : Tóm tắt theo cốt truyện chính
+ Ngô Tử Văn, một người cương trực, khẳng khái, sống ở vùng Bắc Quốc,
nổi tiếng vì tính cách thẳng thắn, không chịu nhượng bộ cái ác Ở làng của Tử
Văn có một ngôi đền bị một hồn ma tướng giặc phương Bắc chiếm giữ, gây ra
nhiều tai họa cho dân làng Bất bình trước sự quấy phá, Tử Văn quyết định đốt
ngôi đền, mặc cho dân làng khuyên ngăn vì sợ bị ma quỷ báo thù
+ Sau khi đốt đền, Tử Văn bị hồn ma hiện về quấy phá, dọa dẫm và sau đó lâm
bệnh nặng. Thổ thần của ngôi đền đến báo mộng cho Tử Văn, tiết lộ rằng
hồn ma kia là một tướng giặc đã chết trận, chiếm ngôi đền để làm nơi quấy phá
dân lành. Thổ thần khuyên Tử Văn hãy kiện lên Diêm Vương để đòi lại công
lý.
+ Tử Văn sau đó bị bắt xuống âm phủ xét xử. Tại đây, tướng giặc đã vu
cáo ông trước Diêm Vương. Tuy nhiên, nhờ vào sự chính trực và lời khai của
Thổ thần, Diêm Vương đã xét xử công bằng, trừng trị hồn ma tướng giặc và
phong cho Tử Văn chức phán sự đền Tản Viên để giữ gìn công lý.
+ Kết thúc câu chuyện, Tử Văn trở thành biểu tượng của lòng dũng cảm và
chính nghĩa, được dân làng tôn kính.
NX: Cốt truyện này không chỉ là một câu chuyện về việc đấu tranh giữa con
người và ma quỷ, mà còn phản ánh tinh thần dũng cảm, chính nghĩa và niềm
tin vào công lý của người xưa.
* Mô tả chuỗi sự hành động/ sự kiện theo diễn biến xung đột giữa hai nhân
vật:
1. Đốt đền và đối mặt ( hai đoạn đầu) : Ngô Tử Văn đốt đền, sau đó đối mặt
với tên giặc với thái độ “ngất ngưởng”, rồi đối thoại với vị Thổ Công - biết sự
thật về tên giặc và chủ nhân thật sự của ngôi đền.
2. Đối chất ( đoạn dài tiếp theo) : Ngô Tử Văn bị áp giải xuống âm phủ, đấu
khẩu với tên giặc trước Diêm Vương - Diêm Vương nghi ngờ, điều tra sự thật,
phán xử công minh ( xử tội tên giặc, cho Thổ Thần trở về miếu của ông và ân
thưởng Ngô Tử Văn; áp giải – Đấu khẩu – Phán xử )
3. Kết thúc ( đoạn cuối) : Ngô Tử Văn về lại được nhà, được tiến cử chức phán
sự đền Tản Viên và đi nhậm chức, có người thấy Tử Văn ngồi im trên xe, chắp
tay chào và cười gió biến vào mây.
* Mối quan giữa các sự kiện trong chuỗi hành động: là quan hệ nhân quả và
quan hệ tuyến tính.
- Quan hệ nhân - quả: việc Tử Văn đốt đền là nguyên nhân của việc xuống âm
phủ, hành động đấu tranh và cốt cách cứng cỏi, lẫm liệt của Tử Văn là nguyên
nhân chàng được tiến cử chức phán sự đền Tản Viên.
- Quan hệ nối tiếp: các sự việc tiếp nối nhau theo tuyến tính trước sau.
Nội dung 2. Tìm hiểu về nhân vật ( Câu 2)
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Nhóm 1,2 : Nhóm thảo luận và ghi kết quả về nhận vật Ngô Tử Văn ( lai lịch,
hành động – lời nói )
- Nhóm 3: Thảo luận câu 3a để tìm hiểu về chi tiết tiêu biểu (Gợi ý: Hs chỉ ra
những hình phạt và ý nghĩa của các hình phạt).
- Nhóm 4: Thảo luận câu 3b để tìm hiểu về chi tiết tiêu biểu (Gợi ý: Hs tìm hiểu
về tầm quan trọng của núi Tản Viên (nơi ngự trị của ai?)? Chức phán sự đảm
nhiệm công việc gì? Một người như Tử Văn được giao đảm nhiệm chức phán sự
có phù hợp không? Vì sao? Tử Văn được giao chức phán sự thể hiện thông điệp
gì?...).
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 đại diện HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định, gợi ý : Dựa trên sản phẩm của HS, GV định hướng :
2.3.2. Tìm hiểu về nhân vật Ngô Tử Văn
* Nhân vật Ngô Tử Văn : Được giới thiệu trực tiếp :Tên Soạn – Người Yên
Dũng, đất Lạng Giang.
*Tính cách Tử Văn :
- Người kể chuyện là tác giả: “Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian
thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực”.
-Lời của người phương Bắc: “ Nhà ngươi đã theo nghiệp nho, đọc sách vở của
thánh hiền, há không biết cái đức của quỷ thần sao,...” Ngô Tử Văn tiêu biểu
cho tầng lớp trí thức nho sĩ trong xã hội Việt Nam thời phong kiến
- Hành động đốt đền tà :
+ Hành động của Tử Văn châm lửa đốt ngôi đền thiêng: “rất tức giận, một hôm
tắm gội sạch sẽ khấn trời, rồi châm lửa đốt đền.
+ Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung
tay không cần gì cả”. Ngay khi mới xuất hiện, tính cách Ngô Tử Văn đã bộc lộ
khá rõ với thái độ không run sợ trước lời đe dọa của tên hung thần
- Chi tiết hình phạt mà Diêm Vương áp dụng để trừng trị “người đội mũ trụ”:
“lấy lồng sắt chụp vào đầu, khẩu gỗ nhét vào miệng, bỏ vào ngục Cửu U”, “ngôi
mộ bị bật tung lên, hài cốt tan tành ra như cám”. Dù cho ở đâu, trần gian hay
âm phủ thì công lý đều được thực thi, cái thiện sẽ chiến thắng cái ác, người xấu
sẽ phải nhận quả báo. Cõi âm, đó là nơi con người sẽ phải đến để nhận sự phán
xét và thưởng phạt cho những việc làm khi còn sống của mình. Đó là niềm tin
vào sự luân hồi, quả báo sau khi chết của người xưa. Chi tiết này cũng giúp cốt
truyện trở nên kịch tính, cam go, đồng thời Nguyễn Dữ gián tiếp ca ngợi vẻ đẹp
dũng cảm và khảng khái của Ngô Tử Văn.
- Chi tiết về chức phán sự mà Tử Văn được Thổ Công tiến cử sau vụ kiện ở
Minh Ti.
+ Núi Tản Viên là nơi linh thiêng, uy nghi của đất nước, là ngươi ngự trị của
Thánh Tản (Sơn Tinh).
+ Chức “phán sự” là chức quan xem xét việc kiện tụng, nhằm giúp việc xử án
đảm bảo công lí được thực thi.
+ Tử Văn là người khảng khái, ngay thẳng, dũng cảm được giao đảm nhiệm
chức quan có chức năng thực thi công lí.
Tóm lại : Tính cách nhân vật Tử Văn là trọng lẽ phải, công lí; nghĩa khí, cứng
cỏi; có tinh thần dân tộc, xứng đáng đảm nhiệm chức phán sự.
Bước 2: Tìm hiểu về một số đặc trưng của Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên
Nội dung 1: Lời bình, cách kết thúc
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các nhiệm vụ sau: Nhóm 2 HS thảo luận về
câu hỏi 4 (SGK, tr. 74).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS, gợi ý :
2.3.2. Đặc trưng của Chuyện Chức phán sự đền Tản
* Cách kết truyện: ( Đoạn cuối) : Cái kết hợp lí, có hậu, khá trọn vẹn, có tính
tôn vinh nhân cách cứng cỏi và hành động bảo vệ chính nghĩa đến cùng của
nhân vật
* Lời bình của người kể chuyện
- Lời bình của tác giả: Lời văn cổ kính, cô đúc, giàu hình ảnh và tính triết lí luận
đề, đề cao cái cứng cỏi vì chính nghĩa của nhân vật. Đức tính và cách hành xử
của nhân của Tử Văn được mọi người tôn vinh và ủng hộ .Nó đối lập với những
gì đen tối, giả dối bịp bợm, vì đút lót mà benh che kẻ gian hãm hại người ngay.
Lời bình cũng cho thấy nhân vật Tử Văn không chỉ là hiện thân cho cái Thiện
nói chung trong truyện cổ tích mà còn hiện thân cho cốt cách “cứng cỏi, trung
thực, nghĩa khí” được đặc biệt đề cao ở người trí thức Nho học (thường gọi là
“kẻ sĩ”) ngày xưa.
Nội dung 2 : Dấu hiệu nhận diện truyền kì
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các nhiệm vụ theo PHT : Nhóm 4 : HS
dựa vào phần tìm hiểu các vấn đề đề tài, nhân vật, yếu tố kì ảo của của
chuyện Chức phán sự đền Tản Viên, từ đó HS hoàn thành PHT SỐ 1 để trả lời
cho Câu 6 (SGK, tr74):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
DẤU HIỆU TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Dấu hiệu
Trong truyện truyền kì
Trong VB
Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên
Đề tài
Không gian/ thời
gian
Nhân vật
Yếu tố kì ảo/ cốt
truyện
* Suy nghĩ của em về thái độ, quan điểm của tác giả về hiện thực đời sống xã hội đương
thời:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS, gợi ý :
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
DẤU HIỆU TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Dấu hiệu
Trong truyện truyền kì
Trong VB
Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên
Đề tài
Cuộc sống của con người trong mối liên Nhân cách của người trí
hệ với quỷ thần và trong sự dịch chuyển thức Nho học
từ cõi trần sang cõi khác
Không gian/ thời Thế giới con người và thế giới thánh thần,
gian
ma quỷ có sự tương giao, không gian
truyện truyền kì đầy tính kì ảo
- Có sự khác biệt về thời gian ở cõi
trần với cõi âm ti, thuỷ phủ hoặc
nơi thượng giới ( biểu hiện qua
nhịp độ nhanh chậm của thời
gian), nhiều cuộc đời hoặc sống
nhờ các phép thuật kì ảo
– Thế giới con người và
thế giới âm phủ có sự
tương giao: đất Lạng
Giang, đền Tản Viên và
Minh Ti;
– Có sự đan xen về thời
gian ở cõi trần với cõi âm
ti: té ra mình đã chết được
hai ngày rồi; một buổi
sớm, năm Giáp Ngọ; Đến
nay, con cháu Tử Văn hãy
còn,...
Nhân vật
Nhân vật có thể là con người hay thần
linh, ma quỷ,.. Nếu nhân vật là con người,
họ thường có nét đặc biệt nà đó, nếu nhân
vật là thần linh, ma quỷ, họ thường mang
hình ảnh, tính cách của con người
Người trần gian: Tử Văn,
viên Bách hộ; cõi âm ti:
Thổ Công, hồn Tử Văn,
viên tướng bại trận Bắc
triều, Diêm Vương, quỷ
Dạ Xoa,...
Yếu tố kì ảo/ cốt Truyền truyền kì thường sử dụng yếu tố kì
truyện
ảo tạo nên những biến đổi bất ngờ và hợp
lí hoá những điều ngẫu nhiên, bất bình
thường trong cốt truyện
Nhiều yếu tố kì ảo được sử
dụng qua các chi tiết: ngục
Cửu U, ngôi mộ của tên
tướng giặc kia tự dưng bị
bật tung lên, hài cốt tan
tành ra như cám vậy; (...)
trong sương có xe ngựa đi
đến ầm ầm,...
Cốt truyện : ( Xem lại ý
trên 2.3.1)
* Suy nghĩ của em về thái độ, quan điểm của tác giả về hiện thực đời sống xã hội đương
thời:
Về số phận, nhân cách của người phụ nữ trong bối cảnh chiến tranh, trong chế độ nam
quyền, trong gia đình mang nặng định kiến, áp đặt đối với người phụ nữ,..
Thái độ, quan điểm : Tinh thần nhân đạo, sự tiến bộ , lòng thương người, cảm thông, phê
phán hiện thực....
HS có thể phát biểu suy nghĩ của cá nhân
Bước 3: Tìm hiểu về chủ đề của truyện Chức phán sự đền Tản viên
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhóm 2 HS thảo luận về câu hỏi 5 (SGK, tr. 74).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS, gợi ý :
2.3.3. Chủ đề truyện: Ca ngợi những người có nhân cách cứng cỏi, sẵn sàng
đấu tranh cho chính nghĩa của người tri thức thời xưa. Chủ đề đó được thể hiện
rõ qua cách xây dựng tính cách của nhân vật Ngô Tử Văn 138
3. Hoạt động đọc văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo tâm thế trước khi đọc
– Nhận biết bố cục của thể loại văn tế.
– Nhận biết vai trò của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn ông đối với
phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Nam Bộ cuối thế kỉ XIX.
b. Nội dung : Nắm vững kiến thức văn tế và vai trò của Nguyễn Đình Chiểu,
thơ văn của ông đối với phong trào yêu nước
c. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị
trước lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Chia sẻ phần đã chuẩn bị ở nhà với câu hỏi : Bạn hiểu
như thế nào về Văn tế? Khi đọc bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc bạn có suy nghĩ gì
về những nghĩa sĩ hi sinh oanh liệt? Từ đó, bạn nhận biết vai trò của Nguyễn
Đình Chiểu trong trong phong trào yêu nước
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp, các HS khác bổ sung
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến trả lời của HS, kết luận theo định
hướng sau:
a. Kết luận dựa vào tri thức đọc hiểu về văn tế (SGK, tr. 68).
b. Nhấn mạnh một số thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và hoàn cảnh ra
đời của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để HS có thông tin để hiểu VB:
Tháng 12 năm 1861, một đội nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc đã anh dũng tấn công
đồn giặc Pháp ở chợ huyện, tiêu diệt được một số sĩ quan và quân lính giặc.
Nhưng vì trang bị quá thô sơ, hơn hai mươi nghĩa sĩ đã hi sinh. Tinh thần xả
thân cứu nước của họ đã tạo nên niềm xúc động mạnh mẽ. Nhà thơ Nguyễn
Đình Chiểu viết bài văn tế này để đọc tại lễ truy điệu của những người nghĩa sĩ.
Bài văn tế gây xúc động sâu sắc trong nhân dân và được lưu truyền khắp cả
nước ta. ( HS xem SGK/ 80)
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc trước lớp như tưởng tượng, suy luận trong
quá trình đọc trực tiếp văn bản
b. Nội dung : Tưởng tượng cảnh viếng nghĩa sĩ : “ Nhớ linh xưa !”… và tâm
trạng xót xa cho những nghĩa sĩ ỏ phần thích thực hồi tưởng về công đức
c. Sản phẩm: Phần đọc trực tiếp VB của HS và câu trả lời khi đọc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
GV hướng dẫn cách đọc văn tế trung đại viết theo văn biền ngẫu, nhất là cách
ngắt nhịp và tìm hiểu từ ngữ khó bằng cách tra nhanh cước chú . GV nhắc HS về
các điểm ngừng đọc để rèn luyện kĩ năng đọc. HS đọc bằng mắt và thực hiện
một số yêu cầu của khâu đọc VB. GV lưu ý khi gặp các câu hỏi trong box và
những chỗ đánh dấu . HS dừng lại suy nghĩ nhanh, tự trả lời thầm trong đầu,
nhằm tạo thói quen và rèn kĩ năng đọc. GV vừa nói to cách làm, vừa làm mẫu
cho HS làm theo
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 1 HS lần lượt đọc thành tiếng từng phần của VB,
chọn HS đọc nối tiếp , các bạn còn lại đọc thầm, trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS đọc và trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc VB.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý trực tiếp về kết quả đọc thành tiếng
của HS : Giọng điệu, thái độ của HS và cách trả lời câu hỏi. Không đánh giá
tính đúng sai của câu trả lời .
Câu hỏi trong khi đọc
Cách thức thực hiện kĩ Trả lời ngắn
năng dọc
Câu 1 ( Theo dõi ) .
Đọc từ câu 3 – câu 9 :
Nghĩa sĩ Cần Giuộc
xuất thân từ đâu? Điều
gì thôi thúc họ ra trận?
Đọc kỹ các câu văn để
nắm bắt những từ ngữ,
cụm từ miêu tả xuất thân
và động cơ của nghĩa sĩ.
Tìm hiểu các chi tiết liên
quan đến hoàn cảnh
sống, nghề nghiệp, và
môi trường xuất thân
của họ.
- Xuất thân: nông dân
Chú ý đến các từ ngữ
miêu tả: Khi đọc đoạn
này, hãy tập trung vào
các từ ngữ miêu tả về
trang bị, vũ khí và tinh
thần của các nghĩa sĩ.
Điều này sẽ giúp bạn
hình dung rõ hơn về
hoàn cảnh chiến đấu của
họ.
- Điều kiện chiến đấu:
Hình ảnh "ngọn tầm
vông" (cây gậy tre nhọn)
và "áo vải" càng làm nổi
bật sự nghèo nàn và khó
khăn về mặt vật chất,
nhưng cũng đồng thời
thể hiện sự quyết tâm và
đại.
Câu 2 ( Tưởng tượng)
Đọc từ câu 10 đến câu
15: Bạn hình dung
như thế nào về điều
kiện và tinh thần chiến
đấu của nghĩa sĩ Cần
Giuộc?
nghèo khổ.
- Điều thôi thúc họ ra
trận: là sự căm phẫn kẻ
ngoại xâm.
+ Thiếu thốn: Những
người nghĩa sĩ Cần
Giuộc không có lực
lượng quân đội, không
quen binh đao, và không
biết sử dụng vũ khí hiện
+ Dùng vũ khí thô sơ:
Họ sử dụng vật dụng thô
sơ như khiên, súng, mác,
và dao để chiến đấu.
dũng cảm của họ.
- Tinh thần chiến đấu:
Khi sử dụng kỹ năng
đọc tưởng tượng, bạn
cần kết hợp giữa việc
đọc kỹ nội dung và khả
năng hình dung để cảm
nhận sâu sắc hơn về điều
kiện và tinh thần chiến
đấu của nghĩa sĩ Cần
Giuộc
+ Lòng yêu nước và
căm thù giặc: Những
người nghĩa sĩ Cần
Giuộc có tinh thần tự
nguyện đánh giặc,
không tính toán, và quả
cảm.
+ Hùng tráng và tuyệt
vời: Dù dùng vũ khí thô
sơ, họ thắng trên cơ sở
đoàn kết một lòng của
nhân dân và lòng yêu
nước.
Câu 3 ( Theo dõi ) Hai
câu 24, 25 thể hiện tình
cảm, cảm xúc của ai
trước sự hi sinh của
những người nghĩa sĩ?
Khi đọc theo dõi, hãy
chú ý đến từ ngữ, hình
ảnh và cảm xúc được tác
giả gửi gắm qua từng
câu chữ. Điều này giúp
bạn hiểu rõ hơn về tình
cảm và suy nghĩ của tác
giả cũng như thông điệp
mà tác phẩm muốn
truyền tải.
Cần đọc kỹ nội dung của
hai câu này để xác định
đối tượng đang thể hiện
tình cảm, cảm xúc. Cụ
thể, hai câu đó là:
"Tiếc thay cây cứng cỏi
chẳng bảo tồn, để dãi gió
dầm sương phải bảo
thọ!"
"Thương những kẻ khóc
thầm cười gượng, thấy
Theo dõi: Hai câu 24, 25
thể hiện tình cảm, cảm
xúc của những người vợ
người mẹ trước sự hi
sinh của những người
nghĩa sĩ.
cảnh tan mà chẳng nỡ
lòng lìa bỏ!"
Câu 4 ( Suy luận) Câu
28, 29 cho thấy tác giả
quan niệm như thế nào
về lẽ sống chết của
nghĩa sĩ?
Để suy luận chính xác,
bạn cần đọc kỹ các từ
ngữ và hình ảnh mà tác
giả sử dụng, sau đó kết
hợp với kiến thức nền
tảng và hiểu biết về bối
cảnh lịch sử, văn hóa để
rút ra quan niệm, ý nghĩa
mà tác giả muốn truyền
tải.
Quan niệm: Ông khẳng
định rằng người nghĩa sĩ
sẵn sàng hy sinh, thà
chết còn hơn là đầu
hàng giặc Tây. Họ
không chỉ bảo vệ danh
dự gia đình mình mà
còn vì lợi ích của tổ
quốc. Ông tôn vinh tinh
thần anh dũng, lòng yêu
nước và sẵn sàng đối
mặt với khó khăn, nguy
hiểm để bảo vệ đất nước
và nhân dân.
3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Xác định được hình ảnh người nghĩa sĩ được khái quát hai câu đầu
- Xác định được chủ đề và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm
- Phân tích đánh giá được, hình ảnh người nghĩa sĩ và mối quan hệ của chúng
trong chỉnh thể tác phẩm.
– Phân tích được một đoạn hoặc một số câu trong bài thể hiện một tình cảm của
nhân dân và của tác giả đối với sự hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
– Phân tích được tác dụng của ngôn ngữ, giọng điệu trong việc thể hiện tình
cảm, cảm xúc của tác giả đôi với người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Nội dung: Phân tích đánh giá được hình tượng nghĩa sĩ, tình cảm cảm xúc
của tác giả với người nghĩa sĩ
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS và PHT số 1 cho các hỏi 1, 2 (SGK, tr. 79).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm hiểu nhân vật trong văn tế
Nội dung 1 : Tìm hiểu về hình hượng nghĩa sĩ
* Giao nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ trong : 10 phút
Nhóm 2 HS điền vào PHT sau để trả lời cho cùng bàn thực hiện Câu 1 SGK, tr.
79 và PHT số 1 (Câu 2 SGK, tr. 79); (2): Cử đại diện báo cáo kết quả.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NGHĨA SĨ
Câu 1: Hình ảnh người nghĩa sĩ trong hai câu đầu của
VB: ................................................
..............................................................................................................................
................
Đối chiếu với bố cục thường có của bài văn tế, cho biết nội dung chức năng
của hai câu
đầu: ......................................................................................................................
..............
Câu 2: Hình tượng nghĩa sĩ Cần Giuộc trong văn tế
a. Đọc đoạn văn từ Câu 3 đến Câu 15 tìm chi tiết để điền vào chỗ trống
Các biểu hiện trong văn bản
Đặc điểm nổi
bật
Chi tiết ngh...
SÔNG NÚI LINH THIÊNG
(Truyện truyền kì, Văn tế) – 11 tiết
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết;
Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ VĂN TẾ
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
VỊNH TẢN VIÊN SƠN (Đọc kết nối chủ điểm)
TRÊN ĐỈNH NON TẢN (Đọc mở rộng thể loại)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: đề tài,
nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật,… đánh giá được vai trò của yếu tố kì
ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân
gian.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò
của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác
phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công
việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp
với bản thân. – Năng lực tự chủ và tự học: Hoàn thành được những nhiệm vụ
được giao khi thực hiện các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
– Năng lực sáng tạo: có những cảm nhận mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất :Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số tranh ảnh có liên quan đến VB đọc 1, 2 và 3
– Tivi, màn hình tương tác (nếu có)
– Giấy Ao/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm
– PHT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
– Xác định được nhiệm vụ HT của phần Đọc.
– Tạo hứng thú về chủ đề HT Sông núi linh thiêng
b. Nội dung: Tìm hiểu tên chủ điểm, nhiệm vụ học tập của phần đọc.
c. Sản phẩm:
– Thái độ của HS tham gia hoạt động HT.
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) GV Bắt đầu bằng việc trình chiếu một loạt hình ảnh thiên nhiên nổi bật
của Việt Nam như sông núi, di sản văn hóa nổi tiếng như đền Tản Viên, đỉnh
núi Tản Viên, hoặc ca khúc “ Hát ca thần Tản Viên ”…. (tùy điều kiện lớp
học). Sau đó, yêu cầu HS thảo luận nhanh khi nhìn / nghe thấy được những hình
ảnh đó gợi cho em nghĩ đến điều gì. Từ đó, HS nêu suy nghĩ về tên chủ điểm “
Sông núi linh thiêng” của bài học.
(2) HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 67 – 92), xác định nội dung
chủ điểm, thể loại chính và nhiệm vụ Đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 2 – 4 HS trình bày câu trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. GV nhắc lại tên chủ
điểm Sông núi linh thiêng, thể loại chính truyện truyền kì (Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên – Nguyễn Dữ, Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân). VB 2, 3: Vịnh
Tản Viên sơn (Cao Bá Quát), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
là các VB kết nối chủ điểm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết và phân tích được những nét cơ bản về
một số yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì và yếu tố tự sự, nghị luận,trữ tình của
văn tế.
b. Nội dung: Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì và yếu tố tự sự, nghị
luận,trữ tình của văn tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS đọc phần Tri thức Ngữ Văn (trang 67 - 68), sau đó trả lời
các câu hỏi:
Truyền kì, truyện dân gian , truyện hiện đại ? ( Đề tài, nhân vật, không gian,
thời gian, sự kiện ,yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì..)
(2) Nhóm 2 HS thảo luận: Hiểu gì về Văn tế ? Tóm tắt nội dung được trình
bày trong SGK dạng sơ đồ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân HS trả lời. Các bạn còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
(2) Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định, gợi ý : GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp với việc
phân tích một số ví dụ từ VB 1 và 2 để HS hiểu khái niệm Truyền kì, truyện
dân gian, truyện hiện đại, văn tế HS có thể ghi chú những ý quan trọng vào
SGK. /67 - 68.
Lưu ý: Trong quá trình đọc hiểu các VB 1, 2, 4, GV nên hướng dẫn HS
đọc lại Tri thức đọc hiểu để hiểu rõ hơn các yếu tố của truyền kì, văn tế
2. Hoạt động 2: Hoạt động đọc văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
.
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB trích, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB. Bước đầu dự đoán được nội
dung của VB.
b. Nội dung: Văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
c. Sản phẩm: Phần trình bày kiến thức nền của HS liên quan đến VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Tìm một truyện kể dân gian có sử dụng yếu tố kì ảo, tóm tắt tác phẩm và cho
biết tác dụng của yếu tố kì ảo trong tác phẩm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi ý trả lời trên giấy, chuẩn bị câu trả lời miệng
trước lớp.
* Báo cáo, thảo luận: 2 - 4 HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, tóm lược ý kiến của HS, nhấn mạnh vai trò của yếu tố kì ảo
trong truyện dân gian nói chung, truyện truyền kì nói riêng.
(2) Gợi ý: HS tìm yếu tố kì ảo trong truyện Người con gái Nam Xương (Ngữ
văn 9) để cho thấy yếu tố kì ảo
2.2. Trong đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề.
- Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi, liên hệ trong quá trình đọc VB.
b.Nội dung : Nắm được thông tin cần thiết về văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- HS đọc trực tiếp VB, trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong
khung, GV nhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi
dự đoán, liên hệ, tưởng tượng, suy luận bằng cách ghi vắn tắt câu trả lời ra giấy
ghi chú và dán lên vị trí câu hỏi.
- Có kiến thức hiểu biết về Nguyễn Dữ, thể loại truyền kì.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
- Cá nhân HS quan sát GV đọc thị phạm và thực hiện đọc trực tiếp VB.
- Cá nhân HS trả lời những câu hỏi ở phần Đọc VB (SGK, tr. 69 - 74).
- Hs tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm.
* Báo cáo, thảo luận HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau đó mời một số HS
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về cách đọc trực tiếp của HS thực
hiện các kĩ năng đọc, thái độ của HS với việc đọc và cách thực hiện yêu cầu,
không tính đúng sai của câu hỏi . Sau đó GV gợi ra cho HS những cách rèn khi
đọc :
(1)
Câu hỏi trong khi Cách thức thực
Trả lời ngắn
đọc
hiện kĩ năng dọc
1. Dự đoán: Chuyện gì Đọc chính xác và chú ý Tử Văn sẽ gặp chuyện
sẽ xảy ra với Tử Văn chi tiết chính để dự đoán xui xẻo.
sau khi đốt đền?
được diễn biến tiếp theo
2. Liên hệ: Cách đối xử Đọc kĩ chú ý các sự việc - Người đội mũ trụ:
của Tử Văn với “người chi tiết để so sánh, phân + Tử Văn không quan
đội mũ trụ” và “ông tích nhân vật, suy luận tâm đến lời đòi hỏi của
già áo vải, mũ đen” có và so sánh chi tiết văn người này.
gì khác biệt?
bản.
+ Chàng vẫn cứ ngồi
ngất ngưởng tự nhiên,
không chịu đáp ứng yêu
cầu.
- Ông già áo vải, mũ
đen:
+ Tử Văn thể hiện sự tôn
trọng và lắng nghe ông
này.
+ Ông già áo vải nói về
việc huỷ đền Lư Sơn và
cảnh báo về tai vạ nếu
không tuân thủ.
Tử Văn đối xử khác biệt
với hai người này dựa
vào tình thái tâm hồn và
tình cảm của mình.
3. Tưởng tượng: Em Chú ý các chi tiết, - Cõi âm: rùng rợn, đáng
hình dung thế nào về sự việc
có liên sợ
cõi âm và cuộc đối mặt quan đến cõi âm, - Cuộc đối mặt: Đó là
giữa
Tử
Văn
với cuộc đối mặt của cuộc đối mặt đầy sự khó
“người đội mũ trụ” NTV với các nhân khăn và cam go.
trước điện của Diêm vật liên quan, cần
Vương?
chú ý
lời thoại để
liên tưởng và phác
thảo kịch bản cũng
giúp xây dựng hình
ảnh sinh động và rõ
ràng hơn.
4. Liên hệ: Kết truyện Đọc chính xác, chú ý chi Gợi đến phần kết trong
này gợi cho em nhớ tiết liên quan phần kết tác phẩm Thánh Gióng;
đến phần kết trong tác thúc
và
liên hệ, sử Chuyện người con gái
phẩm văn học dân gian dụng kỹ năng so sánh, Nam Xương - Nguyễn
nào?
phân tích, và liên tưởng
Dữ.
5. Suy luận: Bạn có Cần áp dụng các kỹ Đồng tình
đồng tình với lời bình năng
này hay không?
phân
tích,
đánh giá, suy luận,
lập luận và phản
biện
- (2) GV giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm (có thể thiết kế theo dạng sơ đồ
tư duy, inphographic hoặc video,...).HS theo dõi SGK / 74
* Giới thiệu về tác giả
- Nguyễn Dữ hay còn gọi là Nguyễn Dư (?-?). Quê hương: Hải Dương.
- Ông để lại tác phẩm nổi tiếng là Truyền kì mạn lục thể hiện rõ quan điểm sống
và tấm lòng của ông với cuộc đời.
* Truyền kì mạn lục
- Truyền kì mạn lục viết bằng chữ Hán, ghi chép các truyện li kì của Nguyễn
Dữ.
- Gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI, được xem là “thiên cổ kì bút”.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò
của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
- Đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội
dung VB.
- Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác
phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi các câu hỏi và PHT.
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3 (SGK, tr. 74)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm hiểu một số đặc điểm của truyền kì
Nội dung 1 : Đề tài, cốt truyện và chuỗi sự kiện, hành động, mối quan hệ
trong văn bản ( Câu 1,3)
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
- Nhóm 1: Hoàn thành tìm hiểu về đề tài
- Nhóm 2: Hs hoàn thành cốt truyện.
- Nhóm 3 : HS hoàn thành chuỗi sự việc/ hành động
- Nhóm 4 : HS nhận xét mối quan giữa các sự kiện trong chuỗi hành động
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện xong nhiệm vụ (1), nghe GV
kết luận; Thực hiện nhiệm vụ (2) và tiếp tục như thế đến nhiệm vụ ( 3 ) , nhiệm
vụ (4)
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 đại diện HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định, gợi ý : Dựa trên sản phẩm của HS, GV định hướng :
2.3.1. Tìm hiểu đề tài, cốt truyện và chuỗi sự kiện, hành động, mối quan hệ
* Đề tài: Về nhân cách của người trí thức Nho học.
* Cốt truyện : "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" trong "Truyền kỳ mạn lục"
của Nguyễn Dữ là một câu chuyện kể về lòng dũng cảm, chính trực của nhân vật
Ngô Tử Văn trong việc đối đầu với thế lực ma quỷ và giành lại công lý. Có thể
thực hiện 2 cách: Dưới đây là gợi ý tóm tắt cốt truyện
Cách 1: Tóm tắt theo cốt truyện chính (mạch sự kiện)
1. Mở đầu: Câu chuyện bắt đầu với việc giới thiệu Ngô Tử
Văn, một người cương trực, chính trực và nổi tiếng trong
vùng. Tử Văn thấy rằng ngôi đền Tản Viên bị một hồn ma
tên là Hán Tử, một tên tướng giặc, chiếm giữ và gây hại
cho dân lành.
2. Biến cố khởi đầu: Tức giận trước sự bất công này, Tử Văn đã đốt ngôi
đền để trừ bỏ tà ma. Hành động này đã khiến hồn ma của tên tướng giặc
vô cùng tức giận, nó tìm cách báo thù Tử Văn bằng cách kiện cáo lên
Diêm Vương ở âm phủ.
3. Phát triển: Tử Văn bị hồn ma bắt xuống âm phủ, nơi diễn ra một phiên
xử án giữa Tử Văn và hồn ma tên tướng giặc. Tại đây, Diêm Vương đã
lắng nghe cả hai bên và yêu cầu bằng chứng để phân định đúng sai.
4. Cao trào: Tử Văn chứng minh sự thật và chính nghĩa của mình khi tiết lộ
rằng tên tướng giặc đã cướp đền và lừa dân chúng. Nhờ sự chính trực và
sự thật mà Tử Văn nói ra, Diêm Vương đã nhận ra sự gian trá của hồn ma.
5. Hạ màn: Diêm Vương phán xử công bằng, trừng phạt hồn ma tên tướng
giặc và phục hồi lại danh dự cho Tử Văn. Hồn ma bị đày đi chịu tội, còn
Tử Văn được sống lại và được phong làm chức phán sự đền Tản Viên.
6. Kết thúc: Tử Văn trở về dương gian, sống một cuộc sống thanh thản,
được dân chúng kính trọng vì lòng dũng cảm và sự chính trực của mình.
Câu chuyện khép lại với một bài học về sự công bằng và đức tin vào công
lý.
*Cách 2 : Tóm tắt theo cốt truyện chính
+ Ngô Tử Văn, một người cương trực, khẳng khái, sống ở vùng Bắc Quốc,
nổi tiếng vì tính cách thẳng thắn, không chịu nhượng bộ cái ác Ở làng của Tử
Văn có một ngôi đền bị một hồn ma tướng giặc phương Bắc chiếm giữ, gây ra
nhiều tai họa cho dân làng Bất bình trước sự quấy phá, Tử Văn quyết định đốt
ngôi đền, mặc cho dân làng khuyên ngăn vì sợ bị ma quỷ báo thù
+ Sau khi đốt đền, Tử Văn bị hồn ma hiện về quấy phá, dọa dẫm và sau đó lâm
bệnh nặng. Thổ thần của ngôi đền đến báo mộng cho Tử Văn, tiết lộ rằng
hồn ma kia là một tướng giặc đã chết trận, chiếm ngôi đền để làm nơi quấy phá
dân lành. Thổ thần khuyên Tử Văn hãy kiện lên Diêm Vương để đòi lại công
lý.
+ Tử Văn sau đó bị bắt xuống âm phủ xét xử. Tại đây, tướng giặc đã vu
cáo ông trước Diêm Vương. Tuy nhiên, nhờ vào sự chính trực và lời khai của
Thổ thần, Diêm Vương đã xét xử công bằng, trừng trị hồn ma tướng giặc và
phong cho Tử Văn chức phán sự đền Tản Viên để giữ gìn công lý.
+ Kết thúc câu chuyện, Tử Văn trở thành biểu tượng của lòng dũng cảm và
chính nghĩa, được dân làng tôn kính.
NX: Cốt truyện này không chỉ là một câu chuyện về việc đấu tranh giữa con
người và ma quỷ, mà còn phản ánh tinh thần dũng cảm, chính nghĩa và niềm
tin vào công lý của người xưa.
* Mô tả chuỗi sự hành động/ sự kiện theo diễn biến xung đột giữa hai nhân
vật:
1. Đốt đền và đối mặt ( hai đoạn đầu) : Ngô Tử Văn đốt đền, sau đó đối mặt
với tên giặc với thái độ “ngất ngưởng”, rồi đối thoại với vị Thổ Công - biết sự
thật về tên giặc và chủ nhân thật sự của ngôi đền.
2. Đối chất ( đoạn dài tiếp theo) : Ngô Tử Văn bị áp giải xuống âm phủ, đấu
khẩu với tên giặc trước Diêm Vương - Diêm Vương nghi ngờ, điều tra sự thật,
phán xử công minh ( xử tội tên giặc, cho Thổ Thần trở về miếu của ông và ân
thưởng Ngô Tử Văn; áp giải – Đấu khẩu – Phán xử )
3. Kết thúc ( đoạn cuối) : Ngô Tử Văn về lại được nhà, được tiến cử chức phán
sự đền Tản Viên và đi nhậm chức, có người thấy Tử Văn ngồi im trên xe, chắp
tay chào và cười gió biến vào mây.
* Mối quan giữa các sự kiện trong chuỗi hành động: là quan hệ nhân quả và
quan hệ tuyến tính.
- Quan hệ nhân - quả: việc Tử Văn đốt đền là nguyên nhân của việc xuống âm
phủ, hành động đấu tranh và cốt cách cứng cỏi, lẫm liệt của Tử Văn là nguyên
nhân chàng được tiến cử chức phán sự đền Tản Viên.
- Quan hệ nối tiếp: các sự việc tiếp nối nhau theo tuyến tính trước sau.
Nội dung 2. Tìm hiểu về nhân vật ( Câu 2)
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Nhóm 1,2 : Nhóm thảo luận và ghi kết quả về nhận vật Ngô Tử Văn ( lai lịch,
hành động – lời nói )
- Nhóm 3: Thảo luận câu 3a để tìm hiểu về chi tiết tiêu biểu (Gợi ý: Hs chỉ ra
những hình phạt và ý nghĩa của các hình phạt).
- Nhóm 4: Thảo luận câu 3b để tìm hiểu về chi tiết tiêu biểu (Gợi ý: Hs tìm hiểu
về tầm quan trọng của núi Tản Viên (nơi ngự trị của ai?)? Chức phán sự đảm
nhiệm công việc gì? Một người như Tử Văn được giao đảm nhiệm chức phán sự
có phù hợp không? Vì sao? Tử Văn được giao chức phán sự thể hiện thông điệp
gì?...).
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 đại diện HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định, gợi ý : Dựa trên sản phẩm của HS, GV định hướng :
2.3.2. Tìm hiểu về nhân vật Ngô Tử Văn
* Nhân vật Ngô Tử Văn : Được giới thiệu trực tiếp :Tên Soạn – Người Yên
Dũng, đất Lạng Giang.
*Tính cách Tử Văn :
- Người kể chuyện là tác giả: “Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian
thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực”.
-Lời của người phương Bắc: “ Nhà ngươi đã theo nghiệp nho, đọc sách vở của
thánh hiền, há không biết cái đức của quỷ thần sao,...” Ngô Tử Văn tiêu biểu
cho tầng lớp trí thức nho sĩ trong xã hội Việt Nam thời phong kiến
- Hành động đốt đền tà :
+ Hành động của Tử Văn châm lửa đốt ngôi đền thiêng: “rất tức giận, một hôm
tắm gội sạch sẽ khấn trời, rồi châm lửa đốt đền.
+ Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung
tay không cần gì cả”. Ngay khi mới xuất hiện, tính cách Ngô Tử Văn đã bộc lộ
khá rõ với thái độ không run sợ trước lời đe dọa của tên hung thần
- Chi tiết hình phạt mà Diêm Vương áp dụng để trừng trị “người đội mũ trụ”:
“lấy lồng sắt chụp vào đầu, khẩu gỗ nhét vào miệng, bỏ vào ngục Cửu U”, “ngôi
mộ bị bật tung lên, hài cốt tan tành ra như cám”. Dù cho ở đâu, trần gian hay
âm phủ thì công lý đều được thực thi, cái thiện sẽ chiến thắng cái ác, người xấu
sẽ phải nhận quả báo. Cõi âm, đó là nơi con người sẽ phải đến để nhận sự phán
xét và thưởng phạt cho những việc làm khi còn sống của mình. Đó là niềm tin
vào sự luân hồi, quả báo sau khi chết của người xưa. Chi tiết này cũng giúp cốt
truyện trở nên kịch tính, cam go, đồng thời Nguyễn Dữ gián tiếp ca ngợi vẻ đẹp
dũng cảm và khảng khái của Ngô Tử Văn.
- Chi tiết về chức phán sự mà Tử Văn được Thổ Công tiến cử sau vụ kiện ở
Minh Ti.
+ Núi Tản Viên là nơi linh thiêng, uy nghi của đất nước, là ngươi ngự trị của
Thánh Tản (Sơn Tinh).
+ Chức “phán sự” là chức quan xem xét việc kiện tụng, nhằm giúp việc xử án
đảm bảo công lí được thực thi.
+ Tử Văn là người khảng khái, ngay thẳng, dũng cảm được giao đảm nhiệm
chức quan có chức năng thực thi công lí.
Tóm lại : Tính cách nhân vật Tử Văn là trọng lẽ phải, công lí; nghĩa khí, cứng
cỏi; có tinh thần dân tộc, xứng đáng đảm nhiệm chức phán sự.
Bước 2: Tìm hiểu về một số đặc trưng của Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên
Nội dung 1: Lời bình, cách kết thúc
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các nhiệm vụ sau: Nhóm 2 HS thảo luận về
câu hỏi 4 (SGK, tr. 74).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS, gợi ý :
2.3.2. Đặc trưng của Chuyện Chức phán sự đền Tản
* Cách kết truyện: ( Đoạn cuối) : Cái kết hợp lí, có hậu, khá trọn vẹn, có tính
tôn vinh nhân cách cứng cỏi và hành động bảo vệ chính nghĩa đến cùng của
nhân vật
* Lời bình của người kể chuyện
- Lời bình của tác giả: Lời văn cổ kính, cô đúc, giàu hình ảnh và tính triết lí luận
đề, đề cao cái cứng cỏi vì chính nghĩa của nhân vật. Đức tính và cách hành xử
của nhân của Tử Văn được mọi người tôn vinh và ủng hộ .Nó đối lập với những
gì đen tối, giả dối bịp bợm, vì đút lót mà benh che kẻ gian hãm hại người ngay.
Lời bình cũng cho thấy nhân vật Tử Văn không chỉ là hiện thân cho cái Thiện
nói chung trong truyện cổ tích mà còn hiện thân cho cốt cách “cứng cỏi, trung
thực, nghĩa khí” được đặc biệt đề cao ở người trí thức Nho học (thường gọi là
“kẻ sĩ”) ngày xưa.
Nội dung 2 : Dấu hiệu nhận diện truyền kì
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các nhiệm vụ theo PHT : Nhóm 4 : HS
dựa vào phần tìm hiểu các vấn đề đề tài, nhân vật, yếu tố kì ảo của của
chuyện Chức phán sự đền Tản Viên, từ đó HS hoàn thành PHT SỐ 1 để trả lời
cho Câu 6 (SGK, tr74):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
DẤU HIỆU TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Dấu hiệu
Trong truyện truyền kì
Trong VB
Chuyện chức phán sự đền Tản
Viên
Đề tài
Không gian/ thời
gian
Nhân vật
Yếu tố kì ảo/ cốt
truyện
* Suy nghĩ của em về thái độ, quan điểm của tác giả về hiện thực đời sống xã hội đương
thời:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm
khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS, gợi ý :
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
DẤU HIỆU TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Dấu hiệu
Trong truyện truyền kì
Trong VB
Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên
Đề tài
Cuộc sống của con người trong mối liên Nhân cách của người trí
hệ với quỷ thần và trong sự dịch chuyển thức Nho học
từ cõi trần sang cõi khác
Không gian/ thời Thế giới con người và thế giới thánh thần,
gian
ma quỷ có sự tương giao, không gian
truyện truyền kì đầy tính kì ảo
- Có sự khác biệt về thời gian ở cõi
trần với cõi âm ti, thuỷ phủ hoặc
nơi thượng giới ( biểu hiện qua
nhịp độ nhanh chậm của thời
gian), nhiều cuộc đời hoặc sống
nhờ các phép thuật kì ảo
– Thế giới con người và
thế giới âm phủ có sự
tương giao: đất Lạng
Giang, đền Tản Viên và
Minh Ti;
– Có sự đan xen về thời
gian ở cõi trần với cõi âm
ti: té ra mình đã chết được
hai ngày rồi; một buổi
sớm, năm Giáp Ngọ; Đến
nay, con cháu Tử Văn hãy
còn,...
Nhân vật
Nhân vật có thể là con người hay thần
linh, ma quỷ,.. Nếu nhân vật là con người,
họ thường có nét đặc biệt nà đó, nếu nhân
vật là thần linh, ma quỷ, họ thường mang
hình ảnh, tính cách của con người
Người trần gian: Tử Văn,
viên Bách hộ; cõi âm ti:
Thổ Công, hồn Tử Văn,
viên tướng bại trận Bắc
triều, Diêm Vương, quỷ
Dạ Xoa,...
Yếu tố kì ảo/ cốt Truyền truyền kì thường sử dụng yếu tố kì
truyện
ảo tạo nên những biến đổi bất ngờ và hợp
lí hoá những điều ngẫu nhiên, bất bình
thường trong cốt truyện
Nhiều yếu tố kì ảo được sử
dụng qua các chi tiết: ngục
Cửu U, ngôi mộ của tên
tướng giặc kia tự dưng bị
bật tung lên, hài cốt tan
tành ra như cám vậy; (...)
trong sương có xe ngựa đi
đến ầm ầm,...
Cốt truyện : ( Xem lại ý
trên 2.3.1)
* Suy nghĩ của em về thái độ, quan điểm của tác giả về hiện thực đời sống xã hội đương
thời:
Về số phận, nhân cách của người phụ nữ trong bối cảnh chiến tranh, trong chế độ nam
quyền, trong gia đình mang nặng định kiến, áp đặt đối với người phụ nữ,..
Thái độ, quan điểm : Tinh thần nhân đạo, sự tiến bộ , lòng thương người, cảm thông, phê
phán hiện thực....
HS có thể phát biểu suy nghĩ của cá nhân
Bước 3: Tìm hiểu về chủ đề của truyện Chức phán sự đền Tản viên
* Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhóm 2 HS thảo luận về câu hỏi 5 (SGK, tr. 74).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS, gợi ý :
2.3.3. Chủ đề truyện: Ca ngợi những người có nhân cách cứng cỏi, sẵn sàng
đấu tranh cho chính nghĩa của người tri thức thời xưa. Chủ đề đó được thể hiện
rõ qua cách xây dựng tính cách của nhân vật Ngô Tử Văn 138
3. Hoạt động đọc văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo tâm thế trước khi đọc
– Nhận biết bố cục của thể loại văn tế.
– Nhận biết vai trò của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn ông đối với
phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Nam Bộ cuối thế kỉ XIX.
b. Nội dung : Nắm vững kiến thức văn tế và vai trò của Nguyễn Đình Chiểu,
thơ văn của ông đối với phong trào yêu nước
c. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị
trước lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Chia sẻ phần đã chuẩn bị ở nhà với câu hỏi : Bạn hiểu
như thế nào về Văn tế? Khi đọc bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc bạn có suy nghĩ gì
về những nghĩa sĩ hi sinh oanh liệt? Từ đó, bạn nhận biết vai trò của Nguyễn
Đình Chiểu trong trong phong trào yêu nước
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp, các HS khác bổ sung
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến trả lời của HS, kết luận theo định
hướng sau:
a. Kết luận dựa vào tri thức đọc hiểu về văn tế (SGK, tr. 68).
b. Nhấn mạnh một số thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và hoàn cảnh ra
đời của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để HS có thông tin để hiểu VB:
Tháng 12 năm 1861, một đội nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc đã anh dũng tấn công
đồn giặc Pháp ở chợ huyện, tiêu diệt được một số sĩ quan và quân lính giặc.
Nhưng vì trang bị quá thô sơ, hơn hai mươi nghĩa sĩ đã hi sinh. Tinh thần xả
thân cứu nước của họ đã tạo nên niềm xúc động mạnh mẽ. Nhà thơ Nguyễn
Đình Chiểu viết bài văn tế này để đọc tại lễ truy điệu của những người nghĩa sĩ.
Bài văn tế gây xúc động sâu sắc trong nhân dân và được lưu truyền khắp cả
nước ta. ( HS xem SGK/ 80)
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc trước lớp như tưởng tượng, suy luận trong
quá trình đọc trực tiếp văn bản
b. Nội dung : Tưởng tượng cảnh viếng nghĩa sĩ : “ Nhớ linh xưa !”… và tâm
trạng xót xa cho những nghĩa sĩ ỏ phần thích thực hồi tưởng về công đức
c. Sản phẩm: Phần đọc trực tiếp VB của HS và câu trả lời khi đọc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
GV hướng dẫn cách đọc văn tế trung đại viết theo văn biền ngẫu, nhất là cách
ngắt nhịp và tìm hiểu từ ngữ khó bằng cách tra nhanh cước chú . GV nhắc HS về
các điểm ngừng đọc để rèn luyện kĩ năng đọc. HS đọc bằng mắt và thực hiện
một số yêu cầu của khâu đọc VB. GV lưu ý khi gặp các câu hỏi trong box và
những chỗ đánh dấu . HS dừng lại suy nghĩ nhanh, tự trả lời thầm trong đầu,
nhằm tạo thói quen và rèn kĩ năng đọc. GV vừa nói to cách làm, vừa làm mẫu
cho HS làm theo
* Thực hiện nhiệm vụ HT: 1 HS lần lượt đọc thành tiếng từng phần của VB,
chọn HS đọc nối tiếp , các bạn còn lại đọc thầm, trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS đọc và trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc VB.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý trực tiếp về kết quả đọc thành tiếng
của HS : Giọng điệu, thái độ của HS và cách trả lời câu hỏi. Không đánh giá
tính đúng sai của câu trả lời .
Câu hỏi trong khi đọc
Cách thức thực hiện kĩ Trả lời ngắn
năng dọc
Câu 1 ( Theo dõi ) .
Đọc từ câu 3 – câu 9 :
Nghĩa sĩ Cần Giuộc
xuất thân từ đâu? Điều
gì thôi thúc họ ra trận?
Đọc kỹ các câu văn để
nắm bắt những từ ngữ,
cụm từ miêu tả xuất thân
và động cơ của nghĩa sĩ.
Tìm hiểu các chi tiết liên
quan đến hoàn cảnh
sống, nghề nghiệp, và
môi trường xuất thân
của họ.
- Xuất thân: nông dân
Chú ý đến các từ ngữ
miêu tả: Khi đọc đoạn
này, hãy tập trung vào
các từ ngữ miêu tả về
trang bị, vũ khí và tinh
thần của các nghĩa sĩ.
Điều này sẽ giúp bạn
hình dung rõ hơn về
hoàn cảnh chiến đấu của
họ.
- Điều kiện chiến đấu:
Hình ảnh "ngọn tầm
vông" (cây gậy tre nhọn)
và "áo vải" càng làm nổi
bật sự nghèo nàn và khó
khăn về mặt vật chất,
nhưng cũng đồng thời
thể hiện sự quyết tâm và
đại.
Câu 2 ( Tưởng tượng)
Đọc từ câu 10 đến câu
15: Bạn hình dung
như thế nào về điều
kiện và tinh thần chiến
đấu của nghĩa sĩ Cần
Giuộc?
nghèo khổ.
- Điều thôi thúc họ ra
trận: là sự căm phẫn kẻ
ngoại xâm.
+ Thiếu thốn: Những
người nghĩa sĩ Cần
Giuộc không có lực
lượng quân đội, không
quen binh đao, và không
biết sử dụng vũ khí hiện
+ Dùng vũ khí thô sơ:
Họ sử dụng vật dụng thô
sơ như khiên, súng, mác,
và dao để chiến đấu.
dũng cảm của họ.
- Tinh thần chiến đấu:
Khi sử dụng kỹ năng
đọc tưởng tượng, bạn
cần kết hợp giữa việc
đọc kỹ nội dung và khả
năng hình dung để cảm
nhận sâu sắc hơn về điều
kiện và tinh thần chiến
đấu của nghĩa sĩ Cần
Giuộc
+ Lòng yêu nước và
căm thù giặc: Những
người nghĩa sĩ Cần
Giuộc có tinh thần tự
nguyện đánh giặc,
không tính toán, và quả
cảm.
+ Hùng tráng và tuyệt
vời: Dù dùng vũ khí thô
sơ, họ thắng trên cơ sở
đoàn kết một lòng của
nhân dân và lòng yêu
nước.
Câu 3 ( Theo dõi ) Hai
câu 24, 25 thể hiện tình
cảm, cảm xúc của ai
trước sự hi sinh của
những người nghĩa sĩ?
Khi đọc theo dõi, hãy
chú ý đến từ ngữ, hình
ảnh và cảm xúc được tác
giả gửi gắm qua từng
câu chữ. Điều này giúp
bạn hiểu rõ hơn về tình
cảm và suy nghĩ của tác
giả cũng như thông điệp
mà tác phẩm muốn
truyền tải.
Cần đọc kỹ nội dung của
hai câu này để xác định
đối tượng đang thể hiện
tình cảm, cảm xúc. Cụ
thể, hai câu đó là:
"Tiếc thay cây cứng cỏi
chẳng bảo tồn, để dãi gió
dầm sương phải bảo
thọ!"
"Thương những kẻ khóc
thầm cười gượng, thấy
Theo dõi: Hai câu 24, 25
thể hiện tình cảm, cảm
xúc của những người vợ
người mẹ trước sự hi
sinh của những người
nghĩa sĩ.
cảnh tan mà chẳng nỡ
lòng lìa bỏ!"
Câu 4 ( Suy luận) Câu
28, 29 cho thấy tác giả
quan niệm như thế nào
về lẽ sống chết của
nghĩa sĩ?
Để suy luận chính xác,
bạn cần đọc kỹ các từ
ngữ và hình ảnh mà tác
giả sử dụng, sau đó kết
hợp với kiến thức nền
tảng và hiểu biết về bối
cảnh lịch sử, văn hóa để
rút ra quan niệm, ý nghĩa
mà tác giả muốn truyền
tải.
Quan niệm: Ông khẳng
định rằng người nghĩa sĩ
sẵn sàng hy sinh, thà
chết còn hơn là đầu
hàng giặc Tây. Họ
không chỉ bảo vệ danh
dự gia đình mình mà
còn vì lợi ích của tổ
quốc. Ông tôn vinh tinh
thần anh dũng, lòng yêu
nước và sẵn sàng đối
mặt với khó khăn, nguy
hiểm để bảo vệ đất nước
và nhân dân.
3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Xác định được hình ảnh người nghĩa sĩ được khái quát hai câu đầu
- Xác định được chủ đề và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm
- Phân tích đánh giá được, hình ảnh người nghĩa sĩ và mối quan hệ của chúng
trong chỉnh thể tác phẩm.
– Phân tích được một đoạn hoặc một số câu trong bài thể hiện một tình cảm của
nhân dân và của tác giả đối với sự hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
– Phân tích được tác dụng của ngôn ngữ, giọng điệu trong việc thể hiện tình
cảm, cảm xúc của tác giả đôi với người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Nội dung: Phân tích đánh giá được hình tượng nghĩa sĩ, tình cảm cảm xúc
của tác giả với người nghĩa sĩ
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS và PHT số 1 cho các hỏi 1, 2 (SGK, tr. 79).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm hiểu nhân vật trong văn tế
Nội dung 1 : Tìm hiểu về hình hượng nghĩa sĩ
* Giao nhiệm vụ HT: HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ trong : 10 phút
Nhóm 2 HS điền vào PHT sau để trả lời cho cùng bàn thực hiện Câu 1 SGK, tr.
79 và PHT số 1 (Câu 2 SGK, tr. 79); (2): Cử đại diện báo cáo kết quả.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NGHĨA SĨ
Câu 1: Hình ảnh người nghĩa sĩ trong hai câu đầu của
VB: ................................................
..............................................................................................................................
................
Đối chiếu với bố cục thường có của bài văn tế, cho biết nội dung chức năng
của hai câu
đầu: ......................................................................................................................
..............
Câu 2: Hình tượng nghĩa sĩ Cần Giuộc trong văn tế
a. Đọc đoạn văn từ Câu 3 đến Câu 15 tìm chi tiết để điền vào chỗ trống
Các biểu hiện trong văn bản
Đặc điểm nổi
bật
Chi tiết ngh...
 








Các ý kiến mới nhất