Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 2 soạn ngang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Huế
Ngày gửi: 20h:39' 05-10-2020
Dung lượng: 334.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người

Thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2020
Tiếng Việt
O , Ô ( tiết 1+2)
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô.
-Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, chữ ô trong bộ chữ.
-Viết đúng các chừ cái o, ô, tiếng co, cô.
I.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu (chiếu nội dung các BT).
-Bảng cài hoặc 12 thẻ chữ viết các chữ cái ở BT 4.
-Bảng con, phấn (bút dạ).
-Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
A.KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
-GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá; mời 3-4 HS đọc; cả lớp đọc.
- GV đọc cho HS cả lớp viết bảng con: cà, cá. HS giơ bảng. GV mời 3-4 HS viết đúng, viết đẹp đứng trước lớp giơ bảng, đọc chữ vừa viết.
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài (2’)
-GV viết lên bảng lớp tên bài: o, ô; giới thiệu: Hôm nay, các em học bài về âm o và chữ o; âm ô và chữ ô.
-GV chỉ chữ o, nói: o. HS (cá nhân, ca lớp): o.
-GV chỉ chữ ô, nói: ô. HS (cá nhân, cả lớp): ô.
1.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) (15’)
1.1.Dạy âm o, chữ o
-GV đưa lên bảng lớp hình ảnh HS kéo co và chữ co, hỏi: Các bạn HS đang chơi trò chơi gì? (Các bạn đang chơi kéo co).
-GV chỉ chữ co. HS nhận biết: c, o - co. HS (cá nhân, cả lớp): co.
-Phân tích: GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co, hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? (Tiếng co gồm có 2 âm: âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau).
-Đánh vần: GV đưa lên bảng mô hình tiếng co (vẽ mô hình theo mẫu), hướng dẫn 2 HS làm mẫu - đánh vần kết hợp động tác tay: cờ - o - co / co.
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: co.
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái vừa phát âm: cờ.
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: o.
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co.
-GV cùng HS cả lớp vừa đánh vần vừa thể hiện bằng động tác tay.
2.2. Dạy âm ô, chừ ô (nhu cách dạy âm o, chữ o)
-GV chỉ hình cô giáo và chữ cô, hỏi: Đây là hình ai? (Cô giáo).
-GV chỉ chữ cô. HS nhận biết: c, ô = cô. HS (cá nhân, cả lớp), cô.
-Phân tích: Tiếng cô gồm 2 âm: âm c và âm ô. Âm c đứng trước, ô đứng sau.
-Đánh vần: GV đưa mô hình tiếng cô, GV cùng HS (cá nhân, cả lớp) vừa đánh vần và đọc trơn vừa thể hiện bằng động tác tay: cờ - ô - cô / cô.
1.Luyện tập(10’)
1.1.Mở rộng vốn từ (BT 2)
a.Xác định YC của BT: Vừa nói tiếng có âm o vừa vô tay.
b.Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo số TT, cả lớp nói tên từng sự vật: cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà. Lặp lại lần 2 (GV chỉ hình TT đảo lộn). Nếu HS không nói được tên con vật thì GV nói cho HS nói theo.
c.Tìm tiếng có âm o
-HS nối o với hình chứa tiếng có âm o trong VBT.
-GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu, vừa nói to tiếng có âm o vừa vỗ tay; nói thầm tiếng không có âm o.
d.Báo cáo kết quả
GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh:
+ GV chỉ hình (1), cả lớp vừa nói cò vừa
 
Gửi ý kiến