tuần 2 soạn ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Huế
Ngày gửi: 20h:39' 05-10-2020
Dung lượng: 334.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Huế
Ngày gửi: 20h:39' 05-10-2020
Dung lượng: 334.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2020
Tiếng Việt
O , Ô ( tiết 1+2)
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô.
-Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, chữ ô trong bộ chữ.
-Viết đúng các chừ cái o, ô, tiếng co, cô.
I.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu (chiếu nội dung các BT).
-Bảng cài hoặc 12 thẻ chữ viết các chữ cái ở BT 4.
-Bảng con, phấn (bút dạ).
-Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
A.KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
-GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá; mời 3-4 HS đọc; cả lớp đọc.
- GV đọc cho HS cả lớp viết bảng con: cà, cá. HS giơ bảng. GV mời 3-4 HS viết đúng, viết đẹp đứng trước lớp giơ bảng, đọc chữ vừa viết.
B.DẠY BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài (2’)
-GV viết lên bảng lớp tên bài: o, ô; giới thiệu: Hôm nay, các em học bài về âm o và chữ o; âm ô và chữ ô.
-GV chỉ chữ o, nói: o. HS (cá nhân, ca lớp): o.
-GV chỉ chữ ô, nói: ô. HS (cá nhân, cả lớp): ô.
1.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) (15’)
1.1.Dạy âm o, chữ o
-GV đưa lên bảng lớp hình ảnh HS kéo co và chữ co, hỏi: Các bạn HS đang chơi trò chơi gì? (Các bạn đang chơi kéo co).
-GV chỉ chữ co. HS nhận biết: c, o - co. HS (cá nhân, cả lớp): co.
-Phân tích: GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co, hỏi: Tiếng co gồm những âm nào? (Tiếng co gồm có 2 âm: âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau).
-Đánh vần: GV đưa lên bảng mô hình tiếng co (vẽ mô hình theo mẫu), hướng dẫn 2 HS làm mẫu - đánh vần kết hợp động tác tay: cờ - o - co / co.
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: co.
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái vừa phát âm: cờ.
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: o.
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co.
-GV cùng HS cả lớp vừa đánh vần vừa thể hiện bằng động tác tay.
2.2. Dạy âm ô, chừ ô (nhu cách dạy âm o, chữ o)
-GV chỉ hình cô giáo và chữ cô, hỏi: Đây là hình ai? (Cô giáo).
-GV chỉ chữ cô. HS nhận biết: c, ô = cô. HS (cá nhân, cả lớp), cô.
-Phân tích: Tiếng cô gồm 2 âm: âm c và âm ô. Âm c đứng trước, ô đứng sau.
-Đánh vần: GV đưa mô hình tiếng cô, GV cùng HS (cá nhân, cả lớp) vừa đánh vần và đọc trơn vừa thể hiện bằng động tác tay: cờ - ô - cô / cô.
1.Luyện tập(10’)
1.1.Mở rộng vốn từ (BT 2)
a.Xác định YC của BT: Vừa nói tiếng có âm o vừa vô tay.
b.Nói tên sự vật: GV chỉ từng hình theo số TT, cả lớp nói tên từng sự vật: cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà. Lặp lại lần 2 (GV chỉ hình TT đảo lộn). Nếu HS không nói được tên con vật thì GV nói cho HS nói theo.
c.Tìm tiếng có âm o
-HS nối o với hình chứa tiếng có âm o trong VBT.
-GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu, vừa nói to tiếng có âm o vừa vỗ tay; nói thầm tiếng không có âm o.
d.Báo cáo kết quả
GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh:
+ GV chỉ hình (1), cả lớp vừa nói cò vừa
 









Các ý kiến mới nhất