Tìm kiếm Giáo án
Bai 20 SO THAP PHAN BANG NHAU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:21' 10-06-2024
Dung lượng: 288.3 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:21' 10-06-2024
Dung lượng: 288.3 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 20. SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
(1 tiết – SGK trang 54)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết các số thập phân bằng nhau; thực hiện được việc tìm các số thập phân bằng
nhau.
– Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân bằng nhau.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động, thẻ số bài Luyện tập 2 (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”
(theo nhóm đôi; mỗi nhóm dùng 1 bảng con).
Tôi bảo! Tôi bảo!
Tôi bảo em ngồi bên trái viết một số thập
phân.
Tôi bảo! Tôi bảo!
Tôi bảo em ngồi bên phải viết một phân số
thập phân bằng số thập phân mà bạn đã viết.
– GV giúp HS nhắc lại cách chuyển một số
thập phân thành phân số thập phân.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ.
HOẠT ĐỘNG HS
Bảo gì? Bảo gì?
– HS làm theo.
Bảo gì? Bảo gì?
– HS làm theo.
– HS quan sát Sắm vai, đọc các bóng nói
theo thứ tự từ trái sang phải.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Ví dụ 1: So sánh 1,85 và 1,850
– GV đặt vấn đề.
+ 1,85 và 1,850 là loại số gì?
+ Ta chưa biết cách so sánh hai số thập
phân.
Hãy chuyển hai số này về loại số mà ta biết
so sánh.
– GV gọi vài nhóm trình bày bài làm,
– HS (nhóm đôi) thực hiện các yêu cầu của
GV vào bảng con.
+ Số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS trình bày bài làm và nói cách làm.
khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ: 1,85 =
185
1,850 =
1850
100
1000
1850
Vì
=
nên 1,85 = 1,850
100 1000
185
Nếu HS sai, GV giúp các em sửa lại cho
đúng Hệ thống lại cách thực hiện.
+ Viết hai số 1,85 và 1,850 thành phân số
thập phân.
+ So sánh hai phân số thập phân.
+ So sánh hai số thập phân.
2. Khái quát
– GV giúp HS nhận xét:
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải phần thập phân, ta được gì?
+ Nếu bỏ bớt chữ số 0 tận cùng ở bên phải
phần thập phân, ta được gì?
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải phần thập phân, ta được một số thập
phân bằng số đó.
+ Nếu bỏ bớt chữ số 0 tận cùng ở bên phải
phần thập phân, ta được một số thập phân
bằng số đó.
– Vài HS lặp lại.
– GV nêu nội dung kiến thức trọng tâm
(SGK).
3. Ví dụ 2
– GV viết lên bảng các số thập phân (hoặc – HS đọc lần lượt các số Ghép các số
dùng các thẻ có viết số thập phân, mỗi thẻ thập phân bằng nhau.
viết một số).
– HS nhận biết: Số tự nhiên được coi là số
– GV giúp HS nhận biết.
thập phân đặc biệt (có phần thập phân là 0
hoặc 00, ...)
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV có thể đọc từng số cho
HS thực hiện vào bảng con và yêu cầu HS
giải thích.
Bài 2:
– Sửa bài, GV nêu từng cặp số cho HS thực
hiện vào bảng con, khuyến khích HS giải
thích một số trường hợp.
Lưu ý: Câu d có nhiều kết quả HS làm
đúng và giải thích hợp lí thì chấp nhận.
– HS thực hiện nhóm đôi.
a) 5,4
b) 21,07
c) 0,08
d) 100,001
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 5,400 = 5,4 Bỏ bớt hai chữ số 0 ở tận
cùng
bên phải phần thập phân của số 5,400 thì
được số 5,4 bằng với số 5,400.
…
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) 3,16 và 2,40
b) 42,500 và 0,955
c) 73,00 và 6,72
d) 0,1 và 2,4
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 3,16 và 2,40
Phần thập phân của số 3,16 có hai chữ số;
phần thập phân của số 2,4 có một chữ số
Viết thêm một chữ số 0 vào tận cùng bên
phải của phần thập phân ta được số 2,40 có
hai chữ ở phần thập phân và bằng với số 2,4.
d) 0,1 và 2,4
Phần thập phân của số 0,100 có ba chữ số;
phần thập phân của số 2,40 có hai chữ số
Bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải của
phần thập phân ta được hai số 0,1 và 2,4 đều
có một chữ số ở phần thập phân và bằng với
hai số thập phân đã cho ban đầu.
0,100 = 0,1 và 2,4 = 2,40.
…
Luyện tập
Bài 1:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp
sức: gắn (hoặc nối) các thẻ có số thập phân
bằng nhau, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: 0,15 = 0,1500 (vì bỏ bớt hai chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của số
0,1500 ta được số 0,15 bằng với số 0,1500).
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS ghép các thẻ
(hoặc bảng con) có viết số đo (mỗi
bảng/thẻ viết một số) bằng nhau lại với
nhau, khuyến khích HS giải thích tại sao – HS giải thích tại sao lại ghép như vậy.
Ví dụ: Lần lượt viết thêm một và hai chữ số 0
lại ghép như vậy.
vào tận cùng bên phải phần thập phân của
20,7 kg thì được 20,70 kg và 20,700 kg bằng
với 20,7 kg.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 20. SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
(1 tiết – SGK trang 54)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết các số thập phân bằng nhau; thực hiện được việc tìm các số thập phân bằng
nhau.
– Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân bằng nhau.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động, thẻ số bài Luyện tập 2 (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”
(theo nhóm đôi; mỗi nhóm dùng 1 bảng con).
Tôi bảo! Tôi bảo!
Tôi bảo em ngồi bên trái viết một số thập
phân.
Tôi bảo! Tôi bảo!
Tôi bảo em ngồi bên phải viết một phân số
thập phân bằng số thập phân mà bạn đã viết.
– GV giúp HS nhắc lại cách chuyển một số
thập phân thành phân số thập phân.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ.
HOẠT ĐỘNG HS
Bảo gì? Bảo gì?
– HS làm theo.
Bảo gì? Bảo gì?
– HS làm theo.
– HS quan sát Sắm vai, đọc các bóng nói
theo thứ tự từ trái sang phải.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Ví dụ 1: So sánh 1,85 và 1,850
– GV đặt vấn đề.
+ 1,85 và 1,850 là loại số gì?
+ Ta chưa biết cách so sánh hai số thập
phân.
Hãy chuyển hai số này về loại số mà ta biết
so sánh.
– GV gọi vài nhóm trình bày bài làm,
– HS (nhóm đôi) thực hiện các yêu cầu của
GV vào bảng con.
+ Số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS trình bày bài làm và nói cách làm.
khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ: 1,85 =
185
1,850 =
1850
100
1000
1850
Vì
=
nên 1,85 = 1,850
100 1000
185
Nếu HS sai, GV giúp các em sửa lại cho
đúng Hệ thống lại cách thực hiện.
+ Viết hai số 1,85 và 1,850 thành phân số
thập phân.
+ So sánh hai phân số thập phân.
+ So sánh hai số thập phân.
2. Khái quát
– GV giúp HS nhận xét:
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải phần thập phân, ta được gì?
+ Nếu bỏ bớt chữ số 0 tận cùng ở bên phải
phần thập phân, ta được gì?
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải phần thập phân, ta được một số thập
phân bằng số đó.
+ Nếu bỏ bớt chữ số 0 tận cùng ở bên phải
phần thập phân, ta được một số thập phân
bằng số đó.
– Vài HS lặp lại.
– GV nêu nội dung kiến thức trọng tâm
(SGK).
3. Ví dụ 2
– GV viết lên bảng các số thập phân (hoặc – HS đọc lần lượt các số Ghép các số
dùng các thẻ có viết số thập phân, mỗi thẻ thập phân bằng nhau.
viết một số).
– HS nhận biết: Số tự nhiên được coi là số
– GV giúp HS nhận biết.
thập phân đặc biệt (có phần thập phân là 0
hoặc 00, ...)
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV có thể đọc từng số cho
HS thực hiện vào bảng con và yêu cầu HS
giải thích.
Bài 2:
– Sửa bài, GV nêu từng cặp số cho HS thực
hiện vào bảng con, khuyến khích HS giải
thích một số trường hợp.
Lưu ý: Câu d có nhiều kết quả HS làm
đúng và giải thích hợp lí thì chấp nhận.
– HS thực hiện nhóm đôi.
a) 5,4
b) 21,07
c) 0,08
d) 100,001
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 5,400 = 5,4 Bỏ bớt hai chữ số 0 ở tận
cùng
bên phải phần thập phân của số 5,400 thì
được số 5,4 bằng với số 5,400.
…
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) 3,16 và 2,40
b) 42,500 và 0,955
c) 73,00 và 6,72
d) 0,1 và 2,4
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 3,16 và 2,40
Phần thập phân của số 3,16 có hai chữ số;
phần thập phân của số 2,4 có một chữ số
Viết thêm một chữ số 0 vào tận cùng bên
phải của phần thập phân ta được số 2,40 có
hai chữ ở phần thập phân và bằng với số 2,4.
d) 0,1 và 2,4
Phần thập phân của số 0,100 có ba chữ số;
phần thập phân của số 2,40 có hai chữ số
Bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải của
phần thập phân ta được hai số 0,1 và 2,4 đều
có một chữ số ở phần thập phân và bằng với
hai số thập phân đã cho ban đầu.
0,100 = 0,1 và 2,4 = 2,40.
…
Luyện tập
Bài 1:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp
sức: gắn (hoặc nối) các thẻ có số thập phân
bằng nhau, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: 0,15 = 0,1500 (vì bỏ bớt hai chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của số
0,1500 ta được số 0,15 bằng với số 0,1500).
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS ghép các thẻ
(hoặc bảng con) có viết số đo (mỗi
bảng/thẻ viết một số) bằng nhau lại với
nhau, khuyến khích HS giải thích tại sao – HS giải thích tại sao lại ghép như vậy.
Ví dụ: Lần lượt viết thêm một và hai chữ số 0
lại ghép như vậy.
vào tận cùng bên phải phần thập phân của
20,7 kg thì được 20,70 kg và 20,700 kg bằng
với 20,7 kg.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất