Bài 24. Sơ lược về hợp chất có oxi của clo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hào
Ngày gửi: 06h:42' 23-04-2013
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 503
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hào
Ngày gửi: 06h:42' 23-04-2013
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 503
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 11/11/2009
BÀI 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
Học sinh biết:
- Thành phần, tính chất của nước Gia – ven, clorua vôi;
- Ứng dụng và cách điều chế các hợp chất đó.
Học sinh hiểu:
- Nguyên nhân làm cho nước Gia – ven, Clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng.
- Vì sao không để được nước Gia – ven lâu ngoài không khí.
2. Về kĩ năng:
- Học sinh có thể dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất.
- Học sinh có kĩ năng viết các phương trình phản ứng.
- Vận dụng các ứng dụng của các hợp chất trên vào đời sống.
3. Về giáo dục:
- Sử dụng hiệu quả, an toàn nước Gia – ven, clorua vôi trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Chai đựng nước Gia-ven, mẫu clorua vôi, giấy màu, ống nghiệm…
Học sinh: - Ôn bài cũ, đọc trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
1. Ổn định lớp (2 phút): Ổn định chỗ ngồi và kiểm tra sĩ số.
2. Nội dung bài mới (43 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (8 phút)
Kiểm tra bài cũ, vào bài mới
* Kiểm tra bài cũ:
Các số oxi hoá có thể có của Clo?
Các số oxi hoá đó thể hiện trong các hợp chất của Clo với các nguyên tố nào?
Nêu các tính chất hoá học của Clo?
Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
* Vào bài mới: Chúng ta đã được tìm hiểu về các hợp chất của Clo với hiđro và kim loại. Chúng có rất nhiều ứng dụng như: KCl làm phân bón, ZnCl2 có khả năng diệt khuẩn, AlCl3 dùng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ... Vậy thì ngoài các hợp chất trên, clo có tạo hợp chất với các nguyên tố nào nữa và các hợp chất đó có ứng dụng gì thì trong bài mới hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Bài 24: Sơ lược về hợp chất
có oxi của Clo
Các số oxi hoá của Clo:
-1 trong hợp chất với H2 và kim loại
0 đơn chất
+1
+3 trong hợp chất với Oxi, Flo
+5
+7
Tính chất hoá học của Clo: tính oxi
hoá mạnh.
- Tác dụng với kim loại:
2Na + Cl2 2NaCl
- Tác dụng với hiđro:
H2 + Cl2 2HCl
- Tác dụng với nước:
Cl2 + H2O HCl + HClO
Hoạt động 2 (15phút)
Tìm hiểu về nước Gia - ven
I. NƯỚC GIA – VEN
1. Thành phần
Cho học sinh quan sát lọ đựng nước Gia – ven và giới thiệu thành phần hoá học của nước Gia – ven.
Nước Gia – ven là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO.
Yêu cầu học sinh xác định các axit tương ứng với các muối trên. Gọi tên axit và muối tương ứng.
*Gốc Cl- có tên gọi là gốc clorua,
Gốc ClO- có tên gọi là gốc hipoclorit.
2. Tính chất hoá học
- Làm thí nghiệm thể hiện tính tẩy màu của nước Gia – ven. Yêu cầu học sinh nêu hiện tượng và rút ra nhận xét.
- Nguyên nhân để nước Gia – ven có tính tẩy màu?
NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn cả axit H2CO3), do đó trong không khí ẩm (có mặt CO2) sẽ xảy ra phản ứng:
NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
- Tại sao nước Gia – ven có tính oxi hoá mạnh?
Đúng vậy. Ngoài ra, khi có ánh sáng, HClO dễ bị phân tích cho oxi nguyên tử cũng là một tác nhân oxi hoá mạnh.
HClO as HCl + [O]
- Cần chú ý gì trong sử dụng nước Gia – ven?
Kết luận về tính chất của nước Gia – ven:
+) Dễ bị phân huỷ
+) Có tính oxi hoá mạnh
3. Ứng dụng
Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và liên hệ thực tiễn để rút ra ứng dụng của nước Gia – ven.
4. Điều chế
a) Trong phòng thí nghiệm: nước Gia – ven được điều chế bằng cách cho khí Clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nguội.
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
nước Gia – ven
Quá trình phản ứng:
- Đầu tiên, Clo tác dụng với nước trong dung dịch
BÀI 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
Học sinh biết:
- Thành phần, tính chất của nước Gia – ven, clorua vôi;
- Ứng dụng và cách điều chế các hợp chất đó.
Học sinh hiểu:
- Nguyên nhân làm cho nước Gia – ven, Clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng.
- Vì sao không để được nước Gia – ven lâu ngoài không khí.
2. Về kĩ năng:
- Học sinh có thể dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất.
- Học sinh có kĩ năng viết các phương trình phản ứng.
- Vận dụng các ứng dụng của các hợp chất trên vào đời sống.
3. Về giáo dục:
- Sử dụng hiệu quả, an toàn nước Gia – ven, clorua vôi trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Chai đựng nước Gia-ven, mẫu clorua vôi, giấy màu, ống nghiệm…
Học sinh: - Ôn bài cũ, đọc trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
1. Ổn định lớp (2 phút): Ổn định chỗ ngồi và kiểm tra sĩ số.
2. Nội dung bài mới (43 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (8 phút)
Kiểm tra bài cũ, vào bài mới
* Kiểm tra bài cũ:
Các số oxi hoá có thể có của Clo?
Các số oxi hoá đó thể hiện trong các hợp chất của Clo với các nguyên tố nào?
Nêu các tính chất hoá học của Clo?
Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
* Vào bài mới: Chúng ta đã được tìm hiểu về các hợp chất của Clo với hiđro và kim loại. Chúng có rất nhiều ứng dụng như: KCl làm phân bón, ZnCl2 có khả năng diệt khuẩn, AlCl3 dùng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ... Vậy thì ngoài các hợp chất trên, clo có tạo hợp chất với các nguyên tố nào nữa và các hợp chất đó có ứng dụng gì thì trong bài mới hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Bài 24: Sơ lược về hợp chất
có oxi của Clo
Các số oxi hoá của Clo:
-1 trong hợp chất với H2 và kim loại
0 đơn chất
+1
+3 trong hợp chất với Oxi, Flo
+5
+7
Tính chất hoá học của Clo: tính oxi
hoá mạnh.
- Tác dụng với kim loại:
2Na + Cl2 2NaCl
- Tác dụng với hiđro:
H2 + Cl2 2HCl
- Tác dụng với nước:
Cl2 + H2O HCl + HClO
Hoạt động 2 (15phút)
Tìm hiểu về nước Gia - ven
I. NƯỚC GIA – VEN
1. Thành phần
Cho học sinh quan sát lọ đựng nước Gia – ven và giới thiệu thành phần hoá học của nước Gia – ven.
Nước Gia – ven là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO.
Yêu cầu học sinh xác định các axit tương ứng với các muối trên. Gọi tên axit và muối tương ứng.
*Gốc Cl- có tên gọi là gốc clorua,
Gốc ClO- có tên gọi là gốc hipoclorit.
2. Tính chất hoá học
- Làm thí nghiệm thể hiện tính tẩy màu của nước Gia – ven. Yêu cầu học sinh nêu hiện tượng và rút ra nhận xét.
- Nguyên nhân để nước Gia – ven có tính tẩy màu?
NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn cả axit H2CO3), do đó trong không khí ẩm (có mặt CO2) sẽ xảy ra phản ứng:
NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
- Tại sao nước Gia – ven có tính oxi hoá mạnh?
Đúng vậy. Ngoài ra, khi có ánh sáng, HClO dễ bị phân tích cho oxi nguyên tử cũng là một tác nhân oxi hoá mạnh.
HClO as HCl + [O]
- Cần chú ý gì trong sử dụng nước Gia – ven?
Kết luận về tính chất của nước Gia – ven:
+) Dễ bị phân huỷ
+) Có tính oxi hoá mạnh
3. Ứng dụng
Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và liên hệ thực tiễn để rút ra ứng dụng của nước Gia – ven.
4. Điều chế
a) Trong phòng thí nghiệm: nước Gia – ven được điều chế bằng cách cho khí Clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nguội.
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
nước Gia – ven
Quá trình phản ứng:
- Đầu tiên, Clo tác dụng với nước trong dung dịch
 









Các ý kiến mới nhất