Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 20.Bài 10. Sơ đồ tư duy (Tiết 1)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Liên
Ngày gửi: 15h:58' 26-01-2026
Dung lượng: 192.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG: THCS HOÀNG HOA THÁM
TỔ: Toán – Lí - Tin – Công nghệ
Họ và tên giáo viên: Hoàng Thị Thúy Loan
Môn học: Tin học 6A;B;C;D;E:G;H
Ngày soạn: 17/01/2026
Ngày dạy: /01/2026

CHỦ ĐỀ E: ỨNG DỤNG TIN HỌC
TIẾT 19 - BÀI 10 - SƠ ĐỒ TƯ DUY

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết sắp xếp một cách logic và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy các ý
tưởng, khái niệm.
- Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng
phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.
- Tạo sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.
2. Năng lực
* Năng lực tin học:
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông
tin và truyền thông (Nla)
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự
học (Nld), năng lực hợp tác trong môi trường số (Nle).
* Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác,
trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất:
- HS có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
- Thông qua việc hiểu, giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy và nêu
được nhu cầu sử dụng phần mềm, HS được rèn luyện tư duy phê phán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy. Một số
hình ảnh tư liệu về sổ lưu niệm.
2. Đối với học sinh: Giấy trắng A4 để vẽ sơ đồ tư duy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ sau khi học xong chủ
đề Ứng dụng tin học là tạo được sản phẩm sổ lưu niệm.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời 2
câu hỏi của hoạt động 1.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản hoặc yêu cầu học sinh đọc
trong sách giáo khoa. Cho các nhóm thảo luận nhanh, trả lời các câu hỏi.
Hoạt động của GV VÀ HS

Sản phẩm dự kiến

* Chuyển giao nhiệm vụ

1. Câu trả lời tùy thuộc HS.

- GV cho HS đọc cuộc hội thoại giữa Minh, An và
Khoa. Sau đó, tìm hiểu và trả lời câu hỏi của hoạt
động 1:

2. Một số gợi ý về nội dung
của cuốn sổ lưu niệm:

1. Hãy tưởng tượng khi 50 tuổi, em tìm thấy cuốn
sổ lưu niệm đã của của lớp mình. Hãy viết ra ba
điều mà cuốn sổ lưu niệm làm em thích thú, một
điều làm em hạnh phúc và một điều gợi lại cho em
kỉ niệm buồn.

+ Thông tin về một số hoạt
động thể thao và văn hóa của
lớp.

2. Theo em sổ lưu niệm sẽ gồm những thông tin gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi của HĐ1
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần

+ Danh sách lớp và GV

+ Những cảm nhận về thầy cô
và bạn bè.
+ Những thành tích của lớp
trong các cuộc thi.
+ Một số chủ đề mà mọi HS
trong lớp quan tâm.

* Báo cáo, thảo luận:
+ HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình
+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung
hình thành kiến thức mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: HS giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu
cầu sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy.
b) Nội dung: Lợi ích của sơ đồ tư duy, nhu cầu sử dụng phần mềm vẽ sơ
đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS
* Chuyển giao nhiệm vụ

Sản phẩm dự kiến
1. Sơ đồ tư duy

- GV cho HS đọc phần kiến thức mới để tự tìm hiểu
PBT
thông tin về sơ đồ tư duy.
1. Cách biểu diễn bằng sơ đồ

- Sau khi HS tìm hiểu xong, GV cho HS thực hiện
nhiệm vụ theo hình thức nhóm thông qua phiếu BT
HĐ2.
- GV chốt Sản phẩm dự kiến trong hộp kiến thức,
yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi tr43sgk.

tư duy dễ hiểu, dễ nhớ hơn.
2. Sử dụng sơ đồ tư duy giúp
dễ dàng ghi nhớ và tiết kiệm
thời gian.

3. Tên của chủ đề chính là: Sơ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
đồ tư duy, có bốn chủ đề
+ Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi nhánh là: “lợi ích”, “làm gì?”
“thành phần” và “người sáng
trong phiếu bài tập được giao.
tạo”.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
4. Các ý chi tiết của chủ đề
* Báo cáo, thảo luận:
“thành phần” là: từ khóa, hình
+ Đại diện nhóm đứng dậy trình bày câu trả lời của ảnh, đường nối.
mình
Trả lời câu hỏi tr43:
+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Câu 1. Đáp án A, C, D
* Kết luận, nhận định:

+ GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung
hình thành kiến thức mới.

Câu 2. Đáp án A, B, C

Hoạt động 2: Cách tạo sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của
cuốn sổ lưu niệm.
b) Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của cuốn sổ lưu
niệm. Hạn chế của sơ đồ tư duy trên giấy
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy trên giấy.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS
* Chuyển giao nhiệm vụ

Sản phẩm dự kiến
2. Cách tạo sơ đồ tư duy

- GV cho HS đọc phần kiến thức mới để tự tìm hiểu HĐ3
thông tin về cách tạo sơ đồ tư duy.
- Các nhóm trình bày sản
- Sau khi HS tìm hiểu xong, GV cho HS thực hiện
phẩm của nhóm mình.
nhiệm vụ theo hình thức nhóm thông qua việc thực - Hạn chế vẽ sơ đồ tư duy trên
hiện HĐ3.
giấy:
- GV cho các nhóm trình bày sản phẩm sơ đồ tư
duy.

- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi
tr45sgk : Ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy thủ
công trên giấy là gì?

+ Khó khăn trong việc thêm,
bớt hoặc thay đổi thông tin.
+ Khó có thể chia sẻ với nhiều
người, đặc biệt là người ở xa

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Mất nhiều thời gian

+ Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành thảo Trả lời câu hỏi:
luận nội dung và vẽ sơ đồ tư duy sổ lưu niệm.
Ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
duy thủ công trên giấy là: D.
Có thể thực hiện ở bất cứ đâu,
* Báo cáo, thảo luận:
chỉ cần giấy và bút. Thể hiện
+ Đại diện nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm
được phong cách riêng của
người tạo.
+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung
hình thành kiến thức mới.
3. Hoạt động Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Sơ đồ tư duy
b) Nội dung: Lợi ích của sơ đồ tư duy, cách tạo sơ đồ tư duy trên giấy
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra các câu hỏi về lợi ích của sơ đồ tư
duy, cách tạo sơ đồ tư duy trên giấy. Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để trả lời.
4. Hoạt động Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
b) Nội dung: Tạo một sơ đồ tư duy về những thành viên trong lớp
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về những thành viên trong lớp
d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu HS tạo một sơ đồ tư duy thể hiện tổ chức
lớp học và tên các thành viên trong lớp.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp

Công cụ đánh giá

đánh giá

Chú

Sự tích cực, chủ động của HS trong quá Vấn đáp, kiểm Phiếu

quan

trình tham gia các hoạt động học tập

tra miệng

trong giờ học

Sự hứng thú, tự tin khi tham gia bài học

Kiểm tra viết

Thang

đo,

kiểm

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG 2
*

*

Ghi

*

Em hãy quan sát sơ đồ tư duy ở hình 5.2 và trả lời câu hỏi sau:

sát
bảng

Câu 1: Cách biểu diễn nào (văn bản, sơ đồ tư duy) dễ hiểu, dễ nhớ và thú vị
hơn?
.............................................................................................................................
.
.............................................................................................................................
.
Câu 2. Sử dụng sơ đồ tư duy có lợi ích gì?
.............................................................................................................................
.
.............................................................................................................................
.
Câu 3. Tên của chủ đề chính là gì? Tên của các chủ đề nhánh (triển khai từ
chủ đề chính) là gì?
.............................................................................................................................
.
.............................................................................................................................
.
Câu 4. Các ý chi tiết của chủ đề ”Thành phần” là gì?
.............................................................................................................................
.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+) Bài cũ
- Thực hành lại thao tác đã học trong tiết học
+) Bài mới
- Chuẩn bị nội dung bài 10 “sơ đồ tư duy” giờ sau thực hành trên phòng máy
* GV nhắc nhở học sinh thực hiện tốt luật an toàn giao thông
+ Đi xe máy; xe đạp; xe đạp điện phải đổi mũ bảo hiểm
+ Không được vượt đèn đỏ
+ Giàn hàng 2 hàng 3 trên đường. đi đúng phần đường quy đinh,…..
 
Gửi ý kiến