Bài 3: Số chẵn, số lẻ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê Hồng Nhung
Ngày gửi: 10h:55' 08-09-2023
Dung lượng: 314.0 KB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê Hồng Nhung
Ngày gửi: 10h:55' 08-09-2023
Dung lượng: 314.0 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực đặc thù
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông
qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai đúng?”
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò, 2 bạn
tham gia
làm trọng tài
+ Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong dãy số tự
nhiên
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1 cái,
còn số chẵn thì người chơi im lặng (không vỗ
tay)
+ Trọng tài quan sát xem bạn nào làm không
đúng theo lời nói là vi phạm luật chơi và bị một
hình phạt (múa, nhảy, hát,...)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3: Số chẵn,
số lẻ – Tiết 1: Số chẵn, số lẻ".
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu và nhận biết thế nào là số chẵn,
số lẻ.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực tế là
- HS quan sát tranh, trả lời:
dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói của Mai và Rô
– bốt và cho biết:
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...
+ Các số nào là số lẻ?
+ Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...
+ Trong các số trên, những số nào chia hết cho
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là
2? Những số nào không chia hết cho 2?
những số chia hết cho 2
Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là
những số không chia hết cho 2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - HS trả lời:
+ Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ
+ Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4,
+ Lấy các ví dụ minh họa.
6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72,
214, 96, 2 318,...
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5,
7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615,
107, 1 909,...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở
phần hoạt động
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào - Kết quả:
là số lẻ?
+ Các số chẵn là: 12, 108, 194,
656, 72
+ Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113,
107
- GV yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu nhận biết số
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
chẵn, số lẻ để xác định được trong các số đã cho,
số nào là số chẵn, số nào là số lẻ.
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây
- Kết quả:
Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi.
Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11
- GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các đoạn khác
nhau của tia số.
- GV mời đại diện vài cặp xác định trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
GV.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- Kết quả:
Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu
Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và 11
số lẻ?
số lẻ
- GV yêu cầu HS viết các số trên tia số rồi đếm.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV thêm các yêu cầu khác:
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu
số lẻ?
+ Từ 11 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu
số lẻ?
- GV nhận xét, chữa bài
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
- HS chú ý nghe
của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
tiết học sau.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý lắng nghe
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ
sung cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số
lẻ liên tiếp
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu:
- Kết quả:
a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn?
a) Con ong bay đến bông hoa màu
xanh
b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ?
b) Con ong bay đến bông hoa màu
vàng
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, nhận biết
được số chẵn, số lẻ, từ đó tìm được con ong bay
tới bông hoa nào
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số chẵn, số
lẻ theo đường.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
Nêu số nhà còn thiếu
a) Bên dãy số chẵn:
- Kết quả:
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) Bên dãy số lẻ:
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định việc cần làm.
- GV gợi ý HS: Quan sát thấy đây là dãy số
chẵn/ lẻ liên tiếp.
- GV yêu cầu HS xác định hiệu của số chẵn/lẻ
liên tiếp để biết hai số chẵn/lẻ liên tiếp hơn kém
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
nhau mấy đơn vị (2 đơn vị)
- GV gợi ý tiếp: Đếm thêm 2 lần lượt từ trái qua
phải để xác định các số chẵn, số lẻ còn thiếu
trong dãy số trên
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách xác
định các số còn thiếu
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
a) Số?
- Kết quả:
+ Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai
a) + Biết 116 và 118 là hai số chẵn
số chẵn liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn vị
liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn
kém nhau 2 đơn vị
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên
liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn vị
tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém
b) + Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn
nhau 2 đơn vị
liên tiếp: 78; .?.; .?.
b) + 78; 80; 82
+ Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp:
67; .?.; .?.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập
+ 67; 69; 71
trước lớp
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu
- GV cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
của GV
với bạn bên cạnh
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao điền
như vậy.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Từ hai trong ba thẻ số
hãy lập tất
cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của
bài rồi, nhóm đôi thảo luận cách làm.
- GV đặt câu hỏi: Trong ba thẻ số trên, thẻ số
nào là số chẵn (4), thẻ số nào là số lẻ (7, 5)?
- GV gợi ý HS cách làm:
+ Với các số chẵn, lập các số có chữ số tận
- Kết quả:
cùng là 4
+ Các số chẵn lập được là 74, 54
+ Với các số lẻ, lập các số có chữ số tận cùng là
7 và5
+ Các số lẻ lập được là 75, 45, 47,
- GV nhận xét, chữa bài
57
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS thực hiện yêu cầu của GV
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức về số chẵn, số lẻ để giải
quyết vấn đề đơn giản
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT:
Một nhóm bạn được chia đều thành hai đội. Số
bạn của nhóm đó là số chẵn hay số lẻ? Tại sao?
- GV cho HS (cá nhân) đọc yêu cầu, nhóm bốn
thảo luận cách làm
- Kết quả:
- GV đặt câu hỏi gợi ý HS làm bài tập:
Chia đều một nhóm bạn thành hai
+ Số chẵn là số có chia hết cho 2 không?
đội (không dư bạn nào)
⟶ Số bạn của nhóm đó chia hết
+ Số lẻ là số có chia hết cho 2 không?
cho 2
- GV chữa bài, khuyến khích nhiều nhóm trình
⟶ Số bạn của nhóm đó là số chẵn
bày cách làm
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
tiết học sau
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Biểu thức chứa
chữ
- HS chú ý lắng nghe
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực đặc thù
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông
qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai đúng?”
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò, 2 bạn
tham gia
làm trọng tài
+ Quản trò sẽ hô bất kì số nào trong dãy số tự
nhiên
+ Nếu đó là số lẻ thì người chơi vỗ tay 1 cái,
còn số chẵn thì người chơi im lặng (không vỗ
tay)
+ Trọng tài quan sát xem bạn nào làm không
đúng theo lời nói là vi phạm luật chơi và bị một
hình phạt (múa, nhảy, hát,...)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3: Số chẵn,
số lẻ – Tiết 1: Số chẵn, số lẻ".
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu và nhận biết thế nào là số chẵn,
số lẻ.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực tế là
- HS quan sát tranh, trả lời:
dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói của Mai và Rô
– bốt và cho biết:
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số chẵn: 10, 12,14, 16, 18,...
+ Các số nào là số lẻ?
+ Các số lẻ: 11, 13, 15, 17, 19, ...
+ Trong các số trên, những số nào chia hết cho
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18,... là
2? Những số nào không chia hết cho 2?
những số chia hết cho 2
Các số 11, 13, 15, 17, 19,... là
những số không chia hết cho 2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - HS trả lời:
+ Rút ra cách nhận biết số chẵn, số lẻ
+ Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4,
+ Lấy các ví dụ minh họa.
6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72,
214, 96, 2 318,...
+ Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5,
7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615,
107, 1 909,...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở
phần hoạt động
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào - Kết quả:
là số lẻ?
+ Các số chẵn là: 12, 108, 194,
656, 72
+ Các số lẻ là: 315, 71, 649, 113,
107
- GV yêu cầu HS dựa vào dấu hiệu nhận biết số
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
chẵn, số lẻ để xác định được trong các số đã cho,
số nào là số chẵn, số nào là số lẻ.
- GV nhận xét, chữa bài
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây
- Kết quả:
Các số chẵn là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi.
Các số lẻ là: 1, 3, 5, 7, 9, 11
- GV cho HS tìm số chẵn, số lẻ ở các đoạn khác
nhau của tia số.
- GV mời đại diện vài cặp xác định trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá, chữa bài.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu
GV.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- Kết quả:
Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu
Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn và 11
số lẻ?
số lẻ
- GV yêu cầu HS viết các số trên tia số rồi đếm.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV thêm các yêu cầu khác:
+ Từ 10 đến 30 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu
số lẻ?
+ Từ 11 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu
số lẻ?
- GV nhận xét, chữa bài
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
- HS chú ý nghe
của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
tiết học sau.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS chú ý lắng nghe
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ
sung cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số
lẻ liên tiếp
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu:
- Kết quả:
a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn?
a) Con ong bay đến bông hoa màu
xanh
b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ?
b) Con ong bay đến bông hoa màu
vàng
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, nhận biết
được số chẵn, số lẻ, từ đó tìm được con ong bay
tới bông hoa nào
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số chẵn, số
lẻ theo đường.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
Nêu số nhà còn thiếu
a) Bên dãy số chẵn:
- Kết quả:
a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) Bên dãy số lẻ:
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định việc cần làm.
- GV gợi ý HS: Quan sát thấy đây là dãy số
chẵn/ lẻ liên tiếp.
- GV yêu cầu HS xác định hiệu của số chẵn/lẻ
liên tiếp để biết hai số chẵn/lẻ liên tiếp hơn kém
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
nhau mấy đơn vị (2 đơn vị)
- GV gợi ý tiếp: Đếm thêm 2 lần lượt từ trái qua
phải để xác định các số chẵn, số lẻ còn thiếu
trong dãy số trên
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách xác
định các số còn thiếu
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
a) Số?
- Kết quả:
+ Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai
a) + Biết 116 và 118 là hai số chẵn
số chẵn liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn vị
liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn
kém nhau 2 đơn vị
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ
+ Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên
liên tiếp hơn kém nhau .?. đơn vị
tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém
b) + Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn
nhau 2 đơn vị
liên tiếp: 78; .?.; .?.
b) + 78; 80; 82
+ Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp:
67; .?.; .?.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập
+ 67; 69; 71
trước lớp
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu
- GV cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
của GV
với bạn bên cạnh
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao điền
như vậy.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Từ hai trong ba thẻ số
hãy lập tất
cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu của
bài rồi, nhóm đôi thảo luận cách làm.
- GV đặt câu hỏi: Trong ba thẻ số trên, thẻ số
nào là số chẵn (4), thẻ số nào là số lẻ (7, 5)?
- GV gợi ý HS cách làm:
+ Với các số chẵn, lập các số có chữ số tận
- Kết quả:
cùng là 4
+ Các số chẵn lập được là 74, 54
+ Với các số lẻ, lập các số có chữ số tận cùng là
7 và5
+ Các số lẻ lập được là 75, 45, 47,
- GV nhận xét, chữa bài
57
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS thực hiện yêu cầu của GV
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức về số chẵn, số lẻ để giải
quyết vấn đề đơn giản
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT:
Một nhóm bạn được chia đều thành hai đội. Số
bạn của nhóm đó là số chẵn hay số lẻ? Tại sao?
- GV cho HS (cá nhân) đọc yêu cầu, nhóm bốn
thảo luận cách làm
- Kết quả:
- GV đặt câu hỏi gợi ý HS làm bài tập:
Chia đều một nhóm bạn thành hai
+ Số chẵn là số có chia hết cho 2 không?
đội (không dư bạn nào)
⟶ Số bạn của nhóm đó chia hết
+ Số lẻ là số có chia hết cho 2 không?
cho 2
- GV chữa bài, khuyến khích nhiều nhóm trình
⟶ Số bạn của nhóm đó là số chẵn
bày cách làm
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
tiết học sau
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Biểu thức chứa
chữ
- HS chú ý lắng nghe
 









Các ý kiến mới nhất