Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN KHTN8 VẬT LÍ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:13' 24-03-2026
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG CÔNG CỤ AI GEMINI CHATBOT
TRONG DẠY HỌC STEM MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN LỚP 8 PHÂN MÔN VẬT LÝ

TÁC GIẢ:
TRƯỜNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG CÔNG CỤ AI GEMINI CHATBOT
TRONG DẠY HỌC STEM MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN LỚP 8 PHÂN MÔN VẬT LÝ
TÁC GIẢ:
TRƯỜNG

MỤC LỤC

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................6
1.1. Giáo dục STEM là một phương thức triển khai thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục...................1
1.1. Giáo dục STEM là một phương thức triển khai thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục...................1
1.2. Mục tiêu giáo dục STEM phù hợp với mục tiêu Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể cụ thể................................................................................1
1.2. Mục tiêu giáo dục STEM phù hợp với mục tiêu Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể cụ thể................................................................................1
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đang là xu thế tất yếu của
sự phát triển và đổi mới giáo dục....................................................................2
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đang là xu thế tất yếu của
sự phát triển và đổi mới giáo dục....................................................................2
1.4. Việc thiết kế, tổ chức dạy học STEM với sự hỗ trợ của một công cụ AI là
nhiệm vụ phù hợp với thực trạng giáo dục hiện nay.......................................2
1.4. Việc thiết kế, tổ chức dạy học STEM với sự hỗ trợ của một công cụ AI là
nhiệm vụ phù hợp với thực trạng giáo dục hiện nay.......................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................3
3.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................3
3.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................3
1.1. Khái niệm giáo dục STEM......................................................................3
1.1. Khái niệm giáo dục STEM......................................................................3
1.2. Mục tiêu giáo dục STEM..........................................................................5
1.2. Mục tiêu giáo dục STEM..........................................................................5
1.3. Xu hướng phát triển giáo dục STEM........................................................6
1.3. Xu hướng phát triển giáo dục STEM........................................................6
1.4. Giới thiệu về công cụ Gemini Chatbot.....................................................7
1.4. Giới thiệu về công cụ Gemini Chatbot.....................................................7
2.1. Mục đích điều tra.....................................................................................8

2.1. Mục đích điều tra.....................................................................................8
2.2. Phương pháp điều tra...............................................................................9
2.2. Phương pháp điều tra...............................................................................9
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn...........................................9
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn...........................................9
3.1. Tiêu chí xây dựng bài học STEM...........................................................13
3.1. Tiêu chí xây dựng bài học STEM...........................................................13
3.2. Quy trình xây dựng bài học STEM.........................................................14
3.2. Quy trình xây dựng bài học STEM.........................................................14
3.3. Các biện pháp đưa STEM vào dạy học..................................................15
3.3. Các biện pháp đưa STEM vào dạy học..................................................15
3.4. Hướng dẫn sử dụng công cụ Gemini Chatbot........................................16
3.4. Hướng dẫn sử dụng công cụ Gemini Chatbot........................................16
3.5. Sử dụng Gemini Chatbot trong dạy học STEM......................................19
3.5. Sử dụng Gemini Chatbot trong dạy học STEM......................................19
4.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm..................................27
4.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm..................................27
4.2. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm....................................................28
4.2. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm....................................................28
4.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm.............................................................28
4.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm.............................................................28
4.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm................................................28
4.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm................................................28
1.1. Ưu điểm..................................................................................................31
1.1. Ưu điểm..................................................................................................31
1.2. Hạn chế..................................................................................................31
1.2. Hạn chế..................................................................................................31
PHỤ LỤC...........................................................................................................34
PHỤ LỤC...........................................................................................................34

STT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt
Cụm từ đầy đủ

1

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

2

GV

Giáo viên

3

HS

Học sinh

4

SGK

5

STEM

Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học

6

THCS

Trung học cơ sở

7

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

8

KHTN

Khoa học tự nhiên

Sách giáo khoa

I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
1.1. Giáo dục STEM là một phương thức triển khai thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/
2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, nhằm thực hiện
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển nền giáo dục nặng về
truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và
năng lực người học.
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể có đầy đủ các
môn học STEM. Đó là các môn Toán học; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin
học; Vị trí, vai trò của giáo dục tin học và giáo dục công nghệ trong chương
trình giáo dục phổ thông mới đã được nâng cao rõ rệt. Điều này không chỉ thể
hiện rõ tư tưởng giáo dục STEM mà còn là sự điều chỉnh kịp thời của giáo dục
phổ thông trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
1.2. Mục tiêu giáo dục STEM phù hợp với mục tiêu Chương trình giáo
dục phổ thông tổng thể cụ thể
Mục tiêu giảm tải: Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo
cách tiếp cận liên môn (Khoa học - Công nghệ - Kĩ thuật - Toán) và thông qua
thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy bốn môn học như các đối tượng tách biệt và
rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên các
ứng dụng thực tế. Qua đó học sinh không những được giảm tải chương trình mà
còn được học kiến thức khoa học, học được cách vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học: Phương pháp Giáo dục STEM đề
cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học.
Trong mỗi bài học theo chủ đề STEM, học sinh được đặt trước một tình huống
có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học. Qua đó
học sinh phải tìm tòi, nghiên cứu những kiến thức thuộc các môn học có liên
quan đến vấn đề và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra. Để làm được điều
này giáo viên phải thay đổi phương pháp giảng dạy học chuyển từ dạy học
truyền thụ kiến thức sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực người
học, giúp học sinh biết cách học, cách tiếp cận và giải quyết vấn đề, biết tự tìm
kiến thức và phân tích, tổng hợp.

Mục tiêu đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá: Thay vì những bài thi
quyết định kết quả học tập của một cá nhân, giáo dục STEM đánh giá sự tiến bộ
của nhóm theo một quá trình. Trong đó, học sinh được cọ xát, tranh luận, bảo vệ
ý kiến của bản thân cũng như tạo thói quen hợp tác với các thành viên trong
nhóm, thông qua đó giúp cho giáo viên đánh giá được quá trình học tập, năng
lực, sở trường của từng học sinh.
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đang là xu thế tất yếu
của sự phát triển và đổi mới giáo dục
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa
trong nghị quyết Chính phủ 49/CP ngày 04/08/1993: “Công nghệ thông tin là
tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện
đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng
trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”.
Tiếp theo những năm sau đó, Đảng, Nhà nước, Chính phủ cũng như Bộ
Giáo dục đã ban hành nhiều văn bản để đẩy mạnh công nghệ thông tin trong
dạy và học phổ thông như:
+ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương về
“đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế”.
+ Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo
định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm 2017-2018
+ Công văn số 4096/BGDĐT-CNTT ngày 20/09/2021 của Bộ GD&ĐT về
việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT và thống kê giáo dục năm
học 2021 – 2022.
+ Công văn số 4771/BGDĐT-CNTT ngày 31/08/2023 của Bộ GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê
giáo dục năm học 2023 – 2024.
1.4. Việc thiết kế, tổ chức dạy học STEM với sự hỗ trợ của một công cụ AI
là nhiệm vụ phù hợp với thực trạng giáo dục hiện nay
Nhu cầu đổi mới giáo dục STEM ngày càng cấp bách nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển của xã hội và công nghệ hiện đại. Việc ứng dụng công cụ AI vào

dạy học STEM được xem là một hướng đi mới đầy tiềm năng, mang đến những
lợi ích to lớn cho cả giáo viên và học sinh. Qua đó giúp giáo viên tiết kiệm được
thời gian, công sức trong thiết kế bài dạy đồng thời giúp học sinh chủ động tiếp
nhận kiến thức, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, năng lực bản thân;
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời
sống, rèn các kĩ năng và phát triển năng lực cần thiết. Từ những lí do trên, tôi
chọn thực hiện đề tài: “Ứng dụng công cụ AI Gemini Chatbot trong dạy học
STEM môn Khoa học tự nhiên lớp 8 phân môn Vật lý”.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế bài giảng STEM trong phân môn Vật lý môn Khoa học tự nhiên
lớp 8 có sự hỗ trợ của công cụ Gemini Chatbot nhằm tối ưu hóa thời gian và
công sức soạn giáo án của giáo viên, tạo ra bài dạy chất lượng, đem đến cho học
sinh bài học sinh động, thú vị, trải nghiệm công nghệ thông tin mới mẻ và hiệu
quả.
3. Đối tượng và Phương pháp thực hiện
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các bài học dạy theo giáo dục STEM trong chương trình, nội dung kiến
thức môn KHTN 8 phân môn Vật lý, Chương trình giáo dục phổ thông tổng
thể.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm giáo dục STEM
STEM là thuật ngữ xuất phát từ phương pháp giảng dạy và học tập
tích hợp nội dung kiến thức và các kỹ năng đặc thù của các môn học, lĩnh
vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học.
Giáo dục STEM được hiểu là giáo dục tích hợp liên môn và thông qua
thực hành thực tế (thông thường tạo ra sản phẩm học t ập). Thay vì d ạy b ốn
môn học khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học một cách riêng lẻ, dạy
học theo giáo dục STEM là phương pháp kết hợp các môn h ọc n ày th ành
một bài học hay dự án học tập. Qua đó, học sinh vừa học được ki ến thức t ừ

bài học trong sách giáo khoa, vừa học được cách ứng kiến thức đó một cách
có ý nghĩa, sinh động, tạo ra sản phẩm có thể ứng dụng được trong th ực
tiễn.

(https://www.123rf.com/photo_81135335_banner-stem-concept-sciencetechnology-engineering-mathematics-education-word-with-icons.html)
Bốn lĩnh vực của giáo dục STEM được mô tả như sau:
Khoa học là bất kỳ hệ thống kiến thức nào liên quan đến thế giới
vật chất và các hiện tượng của nó, đòi hỏi những quan sát khách quan và thử
nghiệm có hệ thống. Nói chung, môn khoa học liên quan đến việc theo đuổi
kiến thức bao hàm những sự thật chung hoặc hoạt động của các định luật cơ
bản. Khoa học có thể được chia thành các ngành khác nhau dựa trên đối
tượng nghiên cứu. Khoa học tự nhiên nghiên cứu thế giới vô cơ và hữu cơ,
bao gồm các lĩnh vực là thiên văn học, vật lý, hóa học, sinh học và khoa
học Trái Đất. Các ngành khoa học xã hội như nhân chủng học và kinh tế
học nghiên cứu các khía cạnh văn hóa và xã hội của  hành vi con người.
Khoa học vừa là một hệ thống kiến thức được tích luỹ qua thời gian, v ừa l à
một quá trình nghiên cứu khoa học tạo ra hệ thống ki ến thức khoa h ọc m ới.
Đồng thời kiến thức từ khoa học sẽ cung cấp thông tin cho s ự phát tri ển c ủa
kỹ thuật.
Công nghệ là việc áp dụng kiến thức khoa học vào các mục đích
thực tế của đời sống con người hoặc vào việc thay đổi và cải tạo môi
trường sống của con người. Thực tế công nghệ không được xem l à một l ĩnh
vực mà nó là tổng hợp những kiến thức, tiến trình và dụng cụ, thiết bị mà
con người đã tạo ra trong suốt chiều dài lịch sử. Ở Vi ệt Nam, công ngh ệ
được xem là một môn học để cung cấp kiến thức về cách sử dụng, vận
hành các sản phẩm công nghệ phục vụ cho đời sống. Phần lớn các công
nghệ trên thế giới hiện nay đều là sản phẩm của quá trình nghiên c ứu khoa
học, đồng thời những sản phẩm công nghệ lại được ứng dụng tiếp tục trong
những nghiên cứu khoa học mới.
Kỹ thuật là một ngành học dành riêng cho việc giải quyết vấn đề.
Môi trường và cơ sở hạ tầng được xây dựng, các thiết bị được sử dụng
hằng ngày, các quy trình sản xuất, đều được thiết kế, lắp ráp ho ặc quản lý
bởi kỹ thuật với người thực hiện được gọi là kỹ sư. Kỹ thuật vừa là một hệ
thống kết nối kiến thức thành thiết kế và chế tạo thành sản phẩm, vừa l à
quá trình giải quyết các vấn đề xảy ra trong đời sống. Kỹ thuật hoạt động

trên nguyên tắc sử dụng các khái niệm khoa học và toán học và cũng nh ư sử
dụng những công cụ công nghệ để phục vụ công tác kỹ thuật.
Toán học là môn nghiên cứu về chất lượng, cấu trúc, không gian và sự
thay đổi các con số. Các nhà toán học tìm kiếm các mô hình, xây dựng các
phỏng đoán mới và thiết lập sự thật bằng cách suy luận chặt chẽ từ các ti ền
đề và định nghĩa được lựa chọn thích hợp. Thông qua sự trừu tượng và lý
luận logic, toán học phát triển từ việc đếm, tính toán, đo lường và nghiên
cứu có hệ thống về hình dạng và chuyển động của các vật thể vật lý. Toán
học thực tế đã là một hoạt động của con người từ xa xưa khi có ghi chép
bằng văn bản. Những lập luận chặt chẽ lần đầu tiên xuất hiện trong toán
học Hy Lạp, đáng chú ý nhất là trong Cơ sở của Euclid. Toán học ti ếp t ục
phát triển, theo từng giai đoạn bùng nổ, cho đến thời Phục hưng, khi những
đổi mới toán học tương tác với những khám phá khoa học mới, dẫn đến sự
tăng tốc trong nghiên cứu kéo dài cho đến ngày nay. Toán học được dùng và
là điều không thể thiếu trong cả khoa học, kỹ thuật và công nghệ
Như vậy, ta có thể thấy STEM không chỉ đơn thuần là 4 môn học riêng
lẻ mà là sự tích hợp, phối hợp, liên kết của cả 4 môn h ọc, linh v ực trên.
Giáo dục STEM hiện nay được sử dụng khá phổ biến tại các nhà trường,
trong đó giáo dục STEM được hiểu là quá trình dạy và học có sự ph ối h ợp
của ít nhất 2 trong 4 lĩnh vực của STEM. Ngoài ra giáo dục STEM còn th ể
hiện qua sự kết hợp với các môn học, lĩnh vực khác trong chương trình giáo
dục phổ thông hoặc sự tích hợp giữa nhiều chủ đề, nhiều nội dung kiến
thức liên quan.
Theo Howard-Brown và Martinez (chuyên gia giáo dục Mỹ), phương
pháp giải quyết vấn đề trong dạy học sẽ cho phép sự liên môn gi ữa các l ĩnh
vực nói trên. Đó là cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách toàn
diện, xem các thành phần của STEM tương tác với nhau như thế nào. Nói
một cách đơn giản, đó là sự giao thoa hội tụ của khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán học. Nó sử dụng hợp nhất các lĩnh v ực n ày để gi ải quy ết m ột
vấn đề.
1.2. Mục tiêu giáo dục STEM
STEM trong trường phổ thông hiện nay được áp dụng với vai trò l à
trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến các
lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Trong giáo dục STEM,
những kiến thức và kỹ năng được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ nhau giúp
học sinh không chỉ nắm được lý thuyết, kiến thức mà còn có thể áp d ụng để
thực hành và tạo ra được những sản phẩm học tập, ứng dụng trong đời sống
hằng ngày hoặc có ý nghĩa về mặt tuyên truyền. Sản phẩm của giáo d ục
STEM có thể là sản phẩm mới (thường được sử dụng để tham gia các hoạt
động nghiên cứu khoa học – kỹ thuật) hoặc học tập, tham khảo từ các sản
phẩm có sẵn quy trình để tự bản thân học sinh tạo ra sản phẩm mang tính
cá nhân.

1.3. Xu hướng phát triển giáo dục STEM
a. Trên thế giới
Tháng 4/2013, tại hội chợ khoa học diễn ra tại Nhà Trắng (tổ chức
hằng năm, lần thứ 3), tổng thống Barack Obama đã có phát bi ểu nh ư sau:
“Một trong những điều mà tôi tập trung khi làm tổng thống là làm thế nào
chúng ta tạo ra một phương pháp tiếp cận toàn diện cho khoa học, công
nghệ, kỹ thuật và toán học. Chúng ta cần phải ưu tiên đào t ạo đội ng ũ giáo
viên mới trong các lĩnh vực chủ đề này và để đảm bảo rằng tất cả chúng ta
là một quốc gia ngày càng dành cho các giáo viên sự tôn trọng cao hơn mà
họ xứng đáng”.
Tháng 9 năm 2013, thủ tướng Malaysia ông Datuk Seri Najib Razak phát
biểu: "Malaysia dự kiến 60% trẻ em và thanh thiếu niên tham gia chương
trình giáo dục về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học và sự nghiệp
cho một tương lai tốt đẹp hơn của đất nước". Ông cũng cho biết thêm, trẻ
em và thanh thiếu niên có thể được thu hút bởi khoa học – kỹ thuật thông
qua các phương pháp dạy học hiện đại, thú vị, sinh động h ơn. Cách ti ếp c ận
cũ khi tìm hiểu vấn đề từ trên xuống đã quá cũ và nhàm chán, việc cho các
em được trực tiếp tham gia vào dự án học tập, tiếp xúc với nhiều thứ mới
mẻ cùng các thách thức trong quá trình dạy và học sẽ giúp các em h ứng thú
và đạt hiệu quả cao hơn.
Tháng 10/2016, Giáo sư Steven Chu, người đoạt giải Nobel Vật lý, phát
biểu tại đại học Sustech: "Giáo dục STEM là một loại hình giáo dục h ướng
dẫn bạn học cách tự học", ông đã chỉ ra giáo dục STEM và tự học đóng vai
trò rất quan trọng trong dạy và học cũng như sự phát triển ki ến th ức, k ỹ
năng của người học. Ngoài ra, STEM cũng trang bị cho người học năng lực
tư duy, giải quyết vấn đề tốt, người học với STEM sẽ có những kinh
nghiệm, trải nghiệm thực tế, có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình v ận
dụng kiến thức vào thực tiễn.
Tháng 11/2016, Giáo sư Dan Shechtman, người đoạt giải Nobel về
nghiên cứu hóa học và khoa học vật liệu, cho biết Israel ph ải làm nhi ều h ơn
nữa để thúc đẩy nghiên cứu khoa học để đảm bảo giữ được công nghệ của
mình. "Chính phủ phải khuyến khích các nghiên cứu khoa học và kỹ thuật ở
độ tuổi trẻ", Shechtman nói trong một cuộc phỏng vấn qua điện thoại: "Tất
cả trẻ em đều phải học chương trình cốt lõi và chính phủ phải nâng cao
trình độ của một số giáo viên".
Ở Châu Á, vào tháng 2 năm 2017 bộ Giáo dục Trung Quốc đã công b ố
chính thức đưa giáo dục STEM vào chương trình giảng dạy tiểu học. Các
vấn đề về. Đây là bước đi đầu tiên, thể hiện sự công nhận của chính phủ
Trung Quốc đối với giáo dục STEM. Tuy nhiên sự phát tri ển giáo d ục STEM
của Trung Quốc đến muộn hơn Mỹ và các quốc gia Châu Âu nên hiện nay
Trung Quốc vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức như thiếu nguồn giáo viên
với năng lực đáp ứng theo yêu cầu và cần xây dựng nhiều h ệ th ống ph ụ tr ợ
để hỗ trợ cho sự phát triển hơn về sau.

b. Ở Việt Nam
Không nằm ngoài xu thế của thế giới, Việt Nam là nước đang phát
triển trong đó nhu cầu trao đổi công việc ngày một cao. Thực hiện Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 hội nghị trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả
nước đang thực hiện đồng bộ các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, ph ương pháp,
hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục theo định hướng
phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Trong đó đổi mới giáo d ục đang
là một trong những vấn đề được thực hiện sôi nổi và đạt nhiều thành công.
Khác với các nước trên thế giới, giáo dục STEM của Việt Nam phát
triển từ các cuộc thi như cuộc thi Robot con, cuộc thi nghiên c ứu khoa h ọc –
kỹ thuật dành cho học sinh, sinh viên. Sự lan tỏa của các cu ộc thi n ày đặt ra
yêu cầu về giáo dục cho các em vận dụng kiến thức trong phát tri ển các s ản
phẩm mới. Đây chính là tiền đề cho sự phát triển của giáo dục STEM ở
nước ta hiện nay.
Tuy nhiên, giáo dục STEM hiện tại vẫn chỉ dừng lại chủ yếu ở các
thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM hay các vùng đô thị. Ở các vùng nông
thôn, miền núi các em chưa có đủ điều kiện để phát huy các sản phẩm cá
nhân. Xu hướng hiện nay Bộ Giáo dục đang thực hiện là phát tri ển giáo d ục
STEM với các nguồn lực địa phương, nguồn lực cộng đồng phù h ợp v ới nhu
cầu và điều kiện của từng vùng.
1.4. Giới thiệu về công cụ Gemini Chatbot
Gemini Chatbot là một chatbot mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) được phát
triển bởi Google AI. Nó được đào tạo trên một tập dữ liệu khổng lồ gồm văn
bản và mã của Google, vì vậy nó cho phép người dùng có thể thực hiện nhiều
nhiệm vụ khác nhau, bao gồm:
- Tạo văn bản: Gemini Chatbot có thể tạo ra nhiều loại văn bản sáng tạo
khác nhau, như thơ, truyện ngắn, kịch bản, bài hát, email, thư,.... Với nguồn dữ
liệu khổng lồ từ Google, gần như mọi loại văn bản công cụ này đều có thể thực
hiện hoàn chỉnh.
- Dịch ngôn ngữ: Gemini Chatbot có thể dịch văn bản từ ngôn ngữ này
sang ngôn ngữ khác một cách chính xác, hoạt động tương tự như cách của
Google dịch, cùng với một số thuật toán AI nên cho kết quả tự nhiên hơn..
- Trả lời câu hỏi: Gemini Chatbot có thể trả lời các câu hỏi một cách đầy
đủ, chính xác và khoa học, ngay cả khi chúng là những câu hỏi mở, khó hoặc
kỳ lạ nhờ thuật toán phân tích và tìm kiếm dữ liệu.

- Hoàn thành các yêu cầu: Gemini Chatbot có thể thực hiện các yêu cầu
của người dùng một cách hiệu quả và nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian và
công sức của người dùng.
Hiện tại, Gemini Chatbot vẫn đang được phát triển, nhưng với những tính
năng hiện có, nó đã có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ ấn tượng. Trong tương lai,
công cụ này có tiềm năng trở thành một công cụ hữu ích cho nhiều đối tượng
người dùng, bao gồm:
- Nhân viên văn phòng: Gemini Chatbot có
 
Gửi ý kiến