Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Các phân tử sinh học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:40' 07-10-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5: CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai
trò của các phân tử sinh học.

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
- Vận dụng được kiến thức về các phân tử sinh học để giải thích các hiện tượng
và ứng dụng trong thực tiễn (giải thích vai trò của DNA trong việc xác định
huyết thống và truy tìm tội phạm,…)
2. Về năng lực

- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học:
+ Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
+ Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
+ Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào:
carbohydrote, lipid, protein, nucleic acid.
+ Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và
vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein,
nucleic acid.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
+ Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.

● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về thành
phần hóa học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong
thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là
protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA
trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm....).

- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung,
tự trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài.

1

● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết
tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay
trước lớp.

● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.

● Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học: thông qua các hoạt động
nghiên cứu tình huống giả định.

● Tích hợp kiến thức của các môn học, kết nối kiến thức mới với kiến thức
đã học và vận dụng những gì đã học vào giải quyết các vấn để của đời
sống.

c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp
tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
- 3.2.NC1a: HS sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung số để tạo sản phẩm
mới.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI
tạo ra.
Năng lực AI:
10.C2.MR2: Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập.
10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một cách
hiệu quả.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận hành, tùy
chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
3. Phẩm chất

- Thấy được vai trò của hóa học trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học, qua
đó có nhu cầu tìm hiểu thêm về cơ sở hóa học của sự sống.

2

- Khi hiểu được những ứng dụng thực hiện của kiến thức sinh học vào đời sống,
HS càng thêm yêu thích môn học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

-

Dạy học trực quan.
Dạy học theo nhóm.
Phương pháp hỏi – đáp nêu và giải quyết vấn đề.
Kĩ thuật: khăn trải bàn, mảnh ghép, sơ đồ tư duy; Trò chơi: “Ai nhanh hơn?”,

“Đoán ô chữ”, “Đuổi hình bắt chữ”.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
- Hình ảnh về các loại đường, các loại protein trong cơ thể người.
- Nội dung các ô chữ về vai trò của carbohydrate.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Sheets, Canva,
Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Viện Dinh dưỡng Quốc gia; Thư viện mô hình Sinh học 3D
tiếng Việt – mozaWeb.
- Học liệu số: HHMI BioInteractive – Biomolecules on the
https://www.biointeractive.org/classroom-resources/biomolecules-menu
2. Đối với học sinh

Menu:

- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- Bảng trắng, bút lông.
- Giấy A4
- Biên bản thảo luận nhóm.
- Sơ đồ tư duy về protein, nucleic acid.
- Bảng phân biệt ba loại RNA.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học mới.
3

b. Nội dung: GV đưa ra tình huống có vấn đề để HS dự đoán câu trả lời, sau đó dẫn
dắt vào bài học mới.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:

Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với hình ảnh một số thực phẩm và yêu cầu HS dự đoán
phân tử sinh học nổi bật. Kết quả lớp được hiển thị dưới dạng biểu đồ để HS
nhận ra một thực phẩm có thể chứa nhiều nhóm chất.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra tình huống có vấn đề để HS suy nghĩ và trả lời: Tại sao dựa vào kết quả
xét nghiệm DNA, người ta có thể xác định được hai người thất lạc nhiều năm có quan
hệ thuyết thống với nhau, cũng như có thể tìm ra hung thủ chỉ từ một mẫu mô rất nhỏ
có ở hiện trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và chia sẻ ý kiến cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS chia sẻ hiểu biết cá nhân cho GV và cả lớp (HS không nhất thiết trả lời đúng)
- Các HS còn lại nêu ra ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận những đóng góp của HS, dẫn dắt vào bài học: Để giải thích việc tại sao
người ta có thế xác định được quan hệ huyết thống qua việc xét nghiệm DNA, cũng
như biết được các loại phân tử sinh học có trong tế bào và vai trò của chúng để có
chế độ ăn uống phù hợp, đảm bảo sức khỏe,… chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài
học hôm nay - Bài 5: Các phân tử sinh học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và thành phần cấu tạo của các phân tử sinh
học trong tế bào
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Nêu những đặc điểm chung và kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin phần I (SGK tr.28) để tìm hiểu về
khái niệm và thành phần cấu tạo của các phân tử sinh học trong tế bào.
4

- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi
ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo
cặp, đọc thông tin đọc thông tin
phần I (SGK tr.28) để tìm hiểu
khái quát về các phân tử sinh học
trong tế bào.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho
HS:
+ Phân tử sinh học là gì?
+ Nêu những đặc điểm chung của
các phân tử sinh học.
+ Kể tên một số phân tử sinh học
trong tế bào.

Tích hợp NLS:
- GV giao mẫu sơ đồ Canva
“đơn phân – liên kết – đại phân
tử – vai trò”.
- HS đọc SGK, điền từ khóa và
gắn một hình minh họa tìm bằng
Google Hình ảnh với từ khóa
tiếng Việt; ghi đường dẫn
nguồn.
- Nhóm khác kiểm tra mối liên
hệ cấu trúc – chức năng, nhóm
tác giả chỉnh sửa.
- GV cung cấp học liệu HHMI
BioInteractive – Biomolecules on
the
Menu:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

I. Khái niệm và thành
phần cấu tạo của các phân
tử sinh học trong tế bào
- Phân tử sinh học là những
phân tử hữu cơ được tổng
hợp và tồn tại trong các tế
bào sống.
- Các phân tử sinh học
chính bao gồm protein,
lipid, carbohydrate, nucleic
acid. Trong đó, protein,
carbohydrate và nucleic
acid là những đại phân tử
được cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân gồm nhiều đơn
phân hợp thành.
- Thành phần hoá học chủ
yếu của các phân tử sinh
học là các nguyên tử carbon
và các nguyên tử hydrogen,
chúng liên kết với nhau
hình thành nên bộ khung
hydrocarbon rất đa dạng.
- Bộ khung hydrocarbon có
khả năng liên kết với các
nhóm chức khác nhau (như
nhóm amino, carboxyl,...)
tạo ra vô số các hợp chất
với các đặc tính hoá học
khác nhau.

1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
2.2.NC1c: HS
áp dụng được
các phương
pháp tham chiếu
và ghi nguồn
phù hợp.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
10.C2.MR2: Sử
dụng được một
số ứng dụng AI
trong học tập.
10.C3.2: Thực
5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
https://www.biointeractive.org/cla
ssroom-resources/biomoleculesmenu. HS đọc/xem phần liên quan
và chọn hai nhãn thực phẩm trong
học liệu, ghi lượng carbohydrate,
lipid, protein và vai trò chính của
từng nhóm phân tử; HS phải ghi
dữ liệu/nhận xét ban đầu trước khi
sử dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận
theo cặp để trả lời các câu hỏi của
GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
dùng
ChatGPT/Gemini
với
prompt: “Chỉ dùng số liệu nhãn
thực phẩm tôi cung cấp; hãy lập
bảng carbohydrate – lipid –
protein, nêu chức năng tế bào
chính và chỉ ra dữ liệu nào không
đủ để kết luận. Không đánh giá
thương hiệu hay tư vấn chế độ ăn.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK
và học liệu gốc, đánh dấu nội dung
phù hợp/chưa phù hợp; nhóm tự
quyết định nội dung sửa và chịu
trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

- Bảng dữ liệu nhãn thực
phẩm và chức năng phân tử
sinh học, có ghi giới hạn
kết luận.

hành đặt prompt
để giải quyết
vấn đề gần gũi
trong học tập
một cách hiệu
quả.
10.A1.1: Thực
hành xác định
được vai trò của
con người trong
sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh
một hệ thống AI
cụ thể.

6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất
một gợi ý của AI được chấp nhận
hoặc bác bỏ và giải thích căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS và chuyển sang nội dung
tiếp theo.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các phân tử sinh học
1. Carbohydrate – chất đường bột
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate,
lipid, protein, nucleic acid.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò
của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
- Chủ động phát biểu các vấn đề liên quan đến phân tử sinh học; tự tin và biết kiểm
soát cảm xúc, thái độ khi tham gia các trò chơi về các phân tử sinh học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh trong mục 1
phần II (SGK tr.29 – 30) để tìm hiểu về carbohydrate.
- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp kết hợp với tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?” để
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp làm các nhóm nhỏ
(mỗi nhóm 3 – 4 HS), yêu cầu HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

II. Các phân tử sinh học
1. Carbohydrate – chất
đường bột
- Được cấu tạo từ ba loại

1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
7

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VIÊN - HỌC SINH
đọc thông tin và quan sát hình ảnh nguyên tố C, H và O với tỉ
trong mục 1 phần II (SGK tr.29- lệ 1 : 2 : 1 và công thức cấu
30) để tìm hiểu về carbohydrate.
tạo chung là Cn(H2O)n.
- Được chia thành ba nhóm:
đường
đơn
(monosaccharide), đường
đôi (disaccharide) và đường
đa (polysaccharide).
- Nguồn thực phẩm cung
cấp đường và tỉnh bột cho
con người và động vật đều
bắt nguồn từ các bộ phận
dự trữ đường và tinh bột
của thực vật như củ, quả,
hạt, thân cây.
a) Đường đơn
Đường đơn có 6 nguyên tử
carbon, gồm ba loại chính
là glucose, fructose và
galactose. Các loại đường
đơn này có hai chức năng
chính:
- Dùng làm nguồn cung cấp
năng lượng cho các hoạt
động sống của tế bào;
- Dùng làm nguyên liệu để
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho cấu tạo nên các loại phân tử
HS:
sinh học khác.
+ Dựa vào tiêu chí nào để phân b) Đường đôi
loại carbonhydrate?
- Đường đôi được hình
+ Nêu đặc điểm cấu trúc và chức thành do hai phân tử đường
năng chính của từng loại đơn liên kết với nhau (sau
carbonhydrate. (Có thể gợi ý HS khi loại đi một phân tử
trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy nước) bằng một liên kết

NLS
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.

6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo
ra.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các
định dạng số
khác nhau.

8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
về đường đơn, đường đôi, đường
đa )
+ Con người thường ăn những bộ
phận nào của thực vật để lấy tinh
bột?

Tích hợp NLS:
- GV cung cấp bảng Google
Sheets về glucose, fructose,
sucrose, tinh bột, glycogen và
cellulose.
- HS hoàn thành các cột loại
đường, đơn phân, vị trí, chức
năng và nguồn thực phẩm; dùng
chatbot AI gợi ý một ví dụ rồi
kiểm chứng bằng SGK/Viện
Dinh dưỡng. (10.C3.2; 10.A1.1)
- Nhóm lọc ví dụ chưa phù hợp
và trình bày quy luật phân loại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin
SGK và quan sát hình ảnh, thảo
luận để trả lời các câu hỏi của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời ngẫu nhiên thành viên
của các nhóm trả lời lần lượt các
câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, đưa ra ý
kiến khác hoặc bổ sung ý kiến

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

cộng hoá trị (được gọi là
liên kết glycosidic).
- Hai phân tử glucose liên
kết với nhau tạo nên đường
đôi maltose, trong khi một
phân tử glucose liên kết với
một phân tử galactose thành
đường lactose. Đường đôi
sucrose được cấu tạo từ một
phân tử glucose và một
phân tử fructose.
- Đường đôi còn được gọi
là đường vận chuyển vì các
sinh vật vận chuyển nguồn
năng lượng là glucose đến
các bộ phận khác nhau của
cơ thể hoặc nuôi dưỡng con
non dưới dạng đường đôi
(do đường đôi sẽ không bị
phân giải trong quá trình
vận chuyển).
c) Đường đa
- Là loại polymer được cấu
tạo từ hàng trăm tới hàng
nghìn phân tử đường đơn
(phần lớn là glucose).
- Gồm các loại: tinh bột,
glycogen,
cellulose, chitin.
- Đường đa có chức năng
chính là dự trữ năng lượng
và làm nguyên liệu cấu trúc
nên một số thành phần của
tế bào.
9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chuẩn kiến thức.
- GV cho HS xem một video ngắn
để biết thêm thông tin về vai trò
của Carbohydate và chuyển sang
nội
dung
tiếp
theo.
https://youtu.be/x_hDwnVPeWs

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

2. Lipid – Chất béo
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào: corbohydrate,
lipid, protein, nucleic acid.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò
của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrote, lipid, protein, nucleic acid.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các
hình ảnh mục 2, phần II (SGK tr.31 – 32) để tìm hiểu về Lipid.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về mỡ và dầu
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Phospholipid
+ Nhóm 3: Steroid
+ Nhóm 4: Carotenoid
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để tổ chức cho các nhóm HS thảo luận, hoàn thiện
kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Lipid
6.3.NC1a: HS
vụ học tập
a. Mỡ và dầu
đánh giá được
- GV dẫn dắt: Lipid là một nhóm - Loại lipid thường gặp là độ chính xác và
10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
chất rất đa dạng về cấu trúc
nhưng có đặc tính chung là kị
nước. Các loại mỡ động vật,
hormone
sinh
dục
(như
testosterone, estrogen), dầu thực
vật, phospholipid,
một số sắc tố, sáp và một số loại
vitamin đều là lipid. Do đa dạng
về cấu trúc nên chức năng của các
loại lipid cũng rất khác nhau.
- GV hình thành 4 nhóm học tập
(tùy vào số lượng HS trong lớp để
sắp xếp), yêu cầu các nhóm đọc
thông tin và quan sát các hình ảnh
mục 2, phần II (SGK tr.31 – 32) để
tìm hiểu về Lipid.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về mỡ và dầu
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về
Phospholipid
+ Nhóm 3: Steroid
+ Nhóm 4: Carotenoid

● Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Các nhóm thảo luận về nội dung
được phân công, ghi nhớ (ghi chép
lại thông tin nếu cần).
+ Mỗi thành viên trong nhóm trình
bày lại nội dung thảo luận cho các
thành viên còn lại trước khi
chuyển sang vòng thảo luận tiếp
theo.

● Vòng 2: Nhóm các mảnh
ghép
+ Thành viên của nhóm chuyên

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

dầu và mỡ, được cấu tạo
gồm một phân tử glycerol
liên kết với ba phân tử acid
béo.
- Các phân tử béo trong
cùng
một
phân
tử
triglyceride có thể khác
nhau => Đặc tính hóa học
của các loại triglyceride
cũng khác nhau.
- Dầu và mỡ là chất dự trữ
năng lượng của tế bào và cơ
thể. Cơ thể người và động
vật dự trữ mỡ trong các tế
bào, mỡ phân bố dưới da và
nhiều vùng khác trong cơ
thể.
b. Phospholipid
- Là một loại chất béo phức
tạp, được cấu tạo từ một
phân tử glycerol liên kết với
hai acid béo ở một đầu, đầu
còn lại liên kết với nhóm
phosphate.
Nhóm
phosphate thường liên kết
với một nhóm, được gọi là
choline,
tạo
thành
phosphatidylcholine.
=> Phospholipid được xem
là một phân tử lưỡng cực,
có vai trò quan trọng trong
việc tạo nên cấu trúc màng
của các loại tế bào.

độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo
ra.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các
định dạng số
khác nhau.

11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
gia tách ra và kết hợp với các
thành viên của nhóm chuyên gia
khác, tạo thành các nhóm mảnh
ghép theo mô hình sau:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

c. Steroid
- Là một loại lipid đặc biệt,
không chứa phân tử acid
béo, các nguyên tử carbon
của chúng liên kết với nhau
tạo nên 4 vòng.
- Gồm nhiều loại như
cholesterol,
- GV yêu các nhóm mảnh ghép testosterone,estrogen,
hoàn thành phiếu học tập số 1. vitamin D và cortisone,...
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học d. Carotenoid
- Là nhóm sắc tố màu vàng
tập)
cam ở thực vật có bản chất
Tích hợp NLS:
là một loại lipid.
- GV đưa tình huống “dầu ăn
lỏng, mỡ động vật thường rắn ở - Con người và động vật khi
ăn carotenoid sẽ chuyển
nhiệt độ phòng”.
hoá nó thành vitamin A,
- HS yêu cầu chatbot AI giải
chất này sau đó được
thích theo cấu tạo acid béo;
chuyển đổi thành sắc tố
nhóm đối chiếu SGK, đánh dấu
võng mạc, rất có lợi cho thị
thuật ngữ đúng/sai và tạo thẻ so
giác.

sánh lipid no – không no trên
Canva. (10.C3.2; 10.A1.1)
- GV đánh giá theo tiêu chí
chính xác, ngắn gọn và có căn
cứ.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin
SGK về phần nhóm mình cần tìm
hiểu và ghi chú (nếu cần thiết)
- Sau đó, các nhóm mảnh ghép tập
hợp, thảo luận và hoàn thành phiếu
12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
học tập.
- GV điều phối, theo dõi, hỗ trợ
HS khi cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Các nhóm mảnh ghép dán phiếu
học tập lên bảng.
- GV lần lượt kiểm tra thông tin
trong phiếu.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của HS,
chuẩn kiến thức.
- GV hướn dẫn HS đọc mục Em có
biết (SGK tr.33 – 34) và chuyển
sang nội dung tiếp theo.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

3. Protein – chất đạm
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm, cấu trúc, chức năng của protein.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục 3, phần
II (SGK tr.34 - 36) để tìm hiểu về protein.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp và trò chơi “Ai nhanh hơn”
để hướng dẫn, gợi ý HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN – HỌC SINH
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV giữ nguyên nhóm như trong
hoạt động trước, đọc thông tin và
quan sát các hình ảnh mục 3, phần

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

3. Protein – chất đạm
a. Chức năng của protein
- Cấu trúc: Nhiều loại
protein tham gia cấu trúc
nên các bào quan, bộ khung

1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VIÊN – HỌC SINH
II (SGK tr.34 - 36) để tìm hiểu về tế bào.
protein.
- Xúc tác: Protein cấu tạo
● Nhiệm vụ 1: Chức năng nên các enzyme xúc tác cho
các phản ứng hoá học trong
của protein
- GV yêu cầu các nhóm tập trung tế bào.
vào mục 3a (SGK tr.34), thảo luận - Bảo vệ: Các kháng thể có
và tham gia trò chơi “Ai nhanh bản chất là protein giữ chức
hơn”, thực hiện các nhiệm vụ sau: năng chống lại các phân tử
+ Kể tên các chức năng chính của kháng nguyên từ môi
trường ngoài xâm nhập vào
protein.
+ Xác định các ví dụ sau đây cơ thể qua các tác nhân như
vi khuẩn, virus,...
thuộc vai trò nào của protein.
- Vận động: Protein giúp tế
a) Casein trong sữa mẹ.
b) Actin và myosin cấu tạo nên bào thay đổi hình dạng
cũng như di chuyển.
các cơ.
c) Kháng thể chống lại vi sinh vật - Tiếp nhận thông tin:
Protein cấu tạo nên thụ thể
gây bệnh.
d) Hormone insulin và glucagon của tế bào, giúp tiếp nhận
điều hòa lượng đường trong máu. thông tin từ bên trong cũng
+ GV chiếu hình ảnh về một số như bên ngoài tế bào.
loại thực phẩm, yêu cầu HS thi kể - Điều hoà: Nhiều hormone
có bản chất là protein đóng
tên các thực phẩm giàu protein.
vai trò điều hoà hoạt động
của gene trong tế bào, điều
hoà các chức năng sinh lí
của cơ thể.
b. Cấu trúc của protein
- Được cấu tạo từ các đơn
phân là amino acid. Các
amino acid đều được cấu
tạo từ một nguyên tử
Tích hợp NLS:
carbon trung tâm liên kết
- GV giao bốn tình huống về
với một nhóm amino (protein: biến tính khi đun,
NH2), một nhóm carboxyl (-

NLS
dung trong môi
trường số.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.

3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.

14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN – HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

enzyme, kháng thể và cấu trúc
cơ.
- Mỗi nhóm lập bảng “cấu trúc –
chức năng – hiện tượng” trên
Google Sheets; dùng nguồn
Viện Dinh dưỡng cho ví dụ thực
phẩm và SGK cho cơ chế.
- Nhóm báo cáo một tình huống,
lớp phản hồi và sửa thuật ngữ
chưa chính xác.

COOH), một nguyên tử H
và một chuỗi bên còn gọi là
nhóm R.
- Hai amino acid liên kết
với nhau bằng liên kết cộng
hoá trị, được gọi là liên kết
peptide nhờ phản ứng loại
đi một phân tử nước.
- Trình tự các amino acid
của protein có tính đặc thù
và quyết định chức năng
của protein.
- Nhiều amino acid liên kết
với nhau tạo nên một chuỗi
các amino acid được gọi là
chuỗi polypeptide.
- 4 bậc cấu trúc của protein:
+ Cấu trúc bậc 1: Trình tự
các amino acid trong một
chuỗi polypeptid.
+ Cấu trúc bậc 2: Chuỗi
polypeptid cu
 
Gửi ý kiến