Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SGK môn HĐ TN-HN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Giang
Ngày gửi: 15h:38' 11-08-2026
Dung lượng: 35.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (KHBD) TÍCH HỢP
NĂNG LỰC SỐ VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 6
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG (Thời lượng: 4 tiết)
---***---

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
Bài dạy giúp học sinh lớp 6 nhanh chóng hòa nhập với môi trường học tập mới ở cấp
THCS, xây dựng mối quan hệ lành mạnh với thầy cô, bạn bè, đồng thời được trang bị
Năng lực số và hiểu biết cơ bản về Trí tuệ nhân tạo (AI) để chủ động kết nối và giao tiếp
an toàn, văn minh trên môi trường số.
1. Về Kiến thức (Yêu cầu cần đạt)
- Nêu và thực hiện được những việc nên làm để thiết lập mối quan hệ với bạn bè, thầy
cô và giữ gìn tình bạn, tình thầy trò thân thiện.
- Giới thiệu được những nét nổi bật, đặc trưng của nhà trường và tự giác tham gia xây
dựng, phát huy truyền thống nhà trường.
- Nêu và thực hiện được những việc nên làm để điều chỉnh bản thân cho phù hợp với
môi trường học tập mới.
- Nhận diện và biết cách giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.
2. Về Năng lực
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Có khả năng tự điều chỉnh bản thân, kiểm soát
cảm xúc để phù hợp với môi trường THCS có nhiều thay đổi; thiết lập các mối quan hệ
xã hội thân thiện, tích cực trực tiếp và trực tuyến.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Biết lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện cá
nhân nhằm nâng cao kỹ năng học tập, tự phục vụ và tham gia các hoạt động tập thể
xây dựng truyền thống trường lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và xử lý linh hoạt, hòa nhã các mâu thuẫn nảy
sinh trong quan hệ bạn bè trường học.
3. Về Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu quý trường lớp, tôn trọng thầy cô, hòa nhã, tôn trọng sự khác biệt và
sẵn sàng giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác thực hiện các quy định, nội quy trường lớp, có ý thức giữ gìn

danh dự cá nhân, bảo vệ an toàn cho bản thân và tập thể.
- Chăm chỉ: Có tinh thần kiên trì rèn luyện, chủ động tìm kiếm các giải pháp vượt qua
khó khăn trong môi trường mới.
4. Năng lực số và Trí tuệ nhân tạo (Tích hợp liên môn Tin học)
- Năng lực số (Mã TC1.2.1): Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số (Zalo,
Viber, Email, Diễn đàn học tập trực tuyến,...) phù hợp, rõ ràng cho từng bối cảnh giao
tiếp cụ thể (kết bạn, trao đổi bài tập nhóm, hoặc báo cáo khó khăn với thầy cô).
- Năng lực AI (Mã 6.A1.1 - Tư duy lấy con người làm trung tâm): Nhận biết và
giải thích được rằng Trí tuệ nhân tạo (AI) (như Chatbot tuyển sinh, trợ lý ảo hỗ trợ
thông tin học tập) được con người tạo ra, lập trình và điều khiển để thực hiện nhiệm vụ
cụ thể. Học sinh hiểu vai trò làm chủ của con người đối với các công cụ giao tiếp số
thông minh.
- Mục tiêu tích hợp chung: Thiết lập quan hệ học đường văn minh trực tiếp lẫn trực
tuyến và hiểu vai trò làm chủ tuyệt đối của con người đối với các hệ thống công nghệ
và AI.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 6; Máy tính, máy chiếu, bài giảng
điện tử PowerPoint sinh động; Video giới thiệu về lịch sử và truyền thống nhà trường;
Phiếu học tập số 1 (Phân loại hành vi nên/không nên làm), Phiếu học tập số 2 (Kế
hoạch rèn luyện cá nhân); Bảng mô phỏng một Chatbot giao tiếp học đường tích hợp
AI.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép, đồ dùng học tập (bút màu, giấy khổ lớn
A0/A3); Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng có kết nối Internet (được sử dụng
dưới sự kiểm soát của giáo viên khi thực hành lựa chọn công cụ giao tiếp số).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT NỐI (Thời lượng: 15 phút)
- Mục tiêu: Tạo bầu không khí vui tươi, cởi mở, phá tan sự rụt rè ban đầu của học sinh
lớp 6 khi bước vào ngôi trường mới; khơi gợi nhu cầu kết nối, giới thiệu bản thân trực
tiếp và gián tiếp.
- Nội dung: Tổ chức trò chơi phản xạ nhanh "Kết bạn" kết hợp thảo luận nhanh về các
hình thức kết nối thông tin ngày nay.

- Sản phẩm: Học sinh tham gia hào hứng, nhận diện được tên gọi và sở thích cơ bản của
tối thiểu 3 bạn mới trong lớp.
- Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV phổ biến luật chơi "Kết bạn": Khi GV hô "Kết bạn, kết
bạn!", HS hô "Kết mấy, kết mấy?". GV sẽ hô một số bất kỳ (ví dụ: kết 3, kết 5) kèm
theo một đặc điểm chung (ví dụ: cùng tháng sinh, cùng sở thích bóng đá, cùng mặc áo
trắng). HS phải nhanh chóng tìm nhau và nắm tay tạo thành nhóm đủ số lượng và đặc
điểm yêu cầu. Ai không tìm được nhóm sẽ phải đứng lên tự giới thiệu ngắn gọn tên và
sở thích của mình trước lớp.
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS toàn lớp di chuyển nhẹ nhàng trong không gian lớp học,
tập trung phản xạ và nhanh chóng tạo nhóm theo hiệu lệnh của giáo viên. GV quan sát,
khích lệ các em rụt rè tham gia.
3. Báo cáo, thảo luận: Những học sinh chưa tìm được nhóm sẽ thực hiện phần "phạt"
vui vẻ bằng cách giới thiệu bản thân. GV đặt câu hỏi dẫn dắt: "Ở đây chúng ta kết bạn
bằng cách di chuyển và nắm tay trực tiếp. Vậy nếu các em muốn làm quen, kết bạn với
các bạn ở lớp khác hoặc trường khác mà không gặp mặt trực tiếp, các em sẽ dùng
những cách nào?"
4. Đánh giá, nhận xét: GV ghi nhận các câu trả lời của học sinh (như dùng Zalo,
Facebook, gọi điện thoại, viết thư điện tử) và chốt vấn đề: "Trong thời đại số, con
người có rất nhiều cách kết nối trực tiếp lẫn trực tuyến vô cùng phong phú. Hôm nay,
thầy trò chúng ta sẽ cùng khám phá cách thiết lập mối quan hệ học đường văn minh và
tìm hiểu cách lựa chọn các phương tiện giao tiếp số an toàn, hiệu quả nhất qua Chủ đề
1: Em với nhà trường."
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ TRẢI NGHIỆM MỚI (Thời
lượng: 100 phút)
Nội dung 1: Lớp học mới của em và Thiết lập mối quan hệ học đường (35 phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện môi trường lớp học mới, biết giới thiệu bản thân và
xác định những việc nên/không nên làm với bạn bè, thầy cô để thiết lập các mối quan hệ
học đường văn minh, thân thiện.
- Nội dung: Đọc thông tin SGK trang 5, 6; Thảo luận nhóm phân loại hành vi nên và
không nên làm; Tìm hiểu về Chatbot AI hỗ trợ thông tin.
- Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 hoàn thiện; Các sơ đồ phân loại hành vi; Câu trả lời về
Trí tuệ nhân tạo (AI).
- Tổ chức thực hiện:

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC SINH

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm (4-6 HS), đọc nội
dung mục 1 "Lớp học mới của em" trong SGK trang 5, 6.
- Phát Phiếu học tập số 1, yêu cầu nhóm thảo luận và phân
loại các hành vi ứng xử với bạn bè và thầy cô thành hai
nhóm: "Việc nên làm" và "Việc không nên làm" (tham khảo
gợi ý sơ đồ trang 6 SGK).
- GV đặt thêm thử thách: Hãy đề xuất một số ứng dụng/công
cụ trực tuyến thường dùng để liên lạc, trao đổi bài học với
bạn bè khi ở nhà.

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm
vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm, trao đổi nhiệt tình để hoàn thành
Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, di chuyển đến các nhóm để hướng dẫn, gợi ý
thêm về cách ứng xử đúng mực với thầy cô giáo mới ở cấp
THCS.
- HS ghi nhận các công cụ số liên lạc như: nhóm chat Zalo,
Messenger, Email học đường, MS Teams.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận

- Đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung các hành vi nên
làm (như chào hỏi lễ phép, lắng nghe bạn, trao đổi nội dung
học tập) và không nên làm (như trêu chọc bạn, chế giễu bạn,
né tránh không chào hỏi thầy cô).
- HS thảo luận về ưu, nhược điểm của việc thảo luận bài qua
nhóm Zalo so với gặp trực tiếp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, tổng hợp và chuẩn hóa kiến thức về các
nguyên tắc thiết lập mối quan hệ văn minh trong trường học.
- GV nhấn mạnh: "Trong bối cảnh công nghệ số, việc duy trì
giao tiếp trực tuyến văn minh, lịch sự, không nhắn tin thô tục
hay nói xấu bạn bè trên nhóm chat cũng là một việc làm cực
kỳ quan trọng để giữ gìn tình bạn tốt đẹp."

👉 [BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO]
- GV đặt câu hỏi tư duy: "Chúng ta vừa thảo luận về cách con người tự điều
chỉnh hành vi và giao tiếp trực tiếp để thiết lập mối quan hệ thân thiện. Trong
thời đại số hiện nay, khi truy cập vào website của các trường học lớn, các em sẽ
gặp một khung chat tự động (gọi là Chatbot AI) trả lời ngay lập tức các thắc mắc
về lịch học, địa chỉ trường, quy định nộp hồ sơ. Theo các em, chú robot/Chatbot
AI này có tự nhiên biết câu trả lời không? Ai đã tạo ra và điều khiển chúng?"
- Dự kiến sản phẩm (HS trả lời): Chatbot AI không tự nhiên thông minh hay tự
biết câu trả lời. Nó hoạt động hoàn toàn dựa trên dữ liệu (các câu hỏi và câu trả

lời mẫu) và thuật toán do con người (các kỹ sư lập trình) thiết kế, lập trình và
điều khiển để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ học sinh.
- GV chốt kiến thức AI: "Hoàn toàn chính xác! Trí tuệ nhân tạo (AI) dù thông
minh đến đâu cũng chỉ là công cụ do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Con
người luôn là trung tâm làm chủ công nghệ. Trong giao tiếp học đường trực
tuyến, chúng ta sử dụng AI như trợ lý đắc lực, nhưng sự chân thành, thấu hiểu và
các mối quan hệ thực sự chỉ có thể được xây dựng bằng tư duy và tình cảm chân
thực của con người."
Nội dung 2: Truyền thống trường em (25 phút)

- Mục tiêu: Học sinh hiểu và tự hào về lịch sử, những nét nổi bật, đặc trưng và các thành
tích truyền thống của nhà trường; có ý thức giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt
đẹp đó.
- Nội dung: Xem tư liệu giới thiệu truyền thống nhà trường (video, hình ảnh trên trang
web trường); thảo luận nhóm thực hiện viết bài giới thiệu ngắn.
- Sản phẩm: Bài viết giới thiệu hoặc sơ đồ tư duy tóm tắt về nét nổi bật và truyền thống
trường của nhóm học sinh.
- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu một video ngắn (3-5 phút) hoặc bộ ảnh đặc
trưng giới thiệu về lịch sử thành lập, các thầy cô hiệu trưởng
qua các thời kỳ, các danh hiệu và thành tích xuất sắc của nhà
trường.
- Yêu cầu HS thảo luận theo tổ (4 tổ) thực hiện viết một bài
giới thiệu ngắn hoặc vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A3 tóm tắt
những nét nổi bật nhất của trường (về học tập, thể thao, văn
nghệ, hoạt động Đội).

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ cho các
thành viên (nhóm trưởng điều phối, thư ký ghi chép, các bạn
tìm ý tưởng).
- HS dựa vào tư liệu vừa xem và mục 2 SGK trang 7 để phác
thảo bài giới thiệu.
- GV quan sát, gợi ý thêm về những phong trào Đội nổi bật
của nhà trường giúp HS có thêm chất liệu viết bài.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

- Đại diện mỗi nhóm dán sản phẩm lên bảng và trình bày
ngắn gọn trong 2 phút.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bình chọn bài giới
thiệu sinh động, chính xác nhất.
- HS thảo luận: "Chúng ta cần làm gì cụ thể hằng ngày để góp

phần giữ gìn và làm rạng danh truyền thống trường?"
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập

- GV nhận xét tinh thần làm việc nhóm của học sinh, tuyên
dương các nhóm có sản phẩm đẹp, sáng tạo.
- GV chốt kiến thức: Giữ gìn truyền thống trường không phải
là điều gì quá xa xôi, nó thể hiện ở việc các em chăm chỉ học
tập, giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch đẹp, cư xử văn minh, lễ
phép với thầy cô và thân thiện với bạn bè.

Nội dung 3: Điều chỉnh bản thân phù hợp với môi trường học tập mới (40 phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện những khó khăn khi thay đổi môi trường học tập
(nhiều môn học mới, nhiều thầy cô, cách đánh giá khác biệt); biết xây dựng kế hoạch
điều chỉnh bản thân phù hợp để tự tin học tập.
- Nội dung: Chia sẻ khó khăn cá nhân; thảo luận lập kế hoạch rèn luyện điều chỉnh bản
thân (SGK trang 8); tìm hiểu các công cụ số hỗ trợ lập kế hoạch.
- Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 hoàn thiện (Bảng kế hoạch rèn luyện: Khó khăn - Biện
pháp - Thời gian) của cá nhân học sinh.
- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tự suy ngẫm và trả lời
câu hỏi: "Khi chuyển từ Tiểu học lên cấp THCS, em gặp
những khó khăn gì lớn nhất trong Học tập và Rèn luyện?"
(gợi ý theo mục 3 SGK trang 7, 8).
- GV phát Phiếu học tập số 2 (Mẫu kế hoạch rèn luyện cá
nhân gồm: Cột Khó khăn, Cột Biện pháp khắc phục, Cột
Thời gian thực hiện cho 2 mảng Học tập và Rèn luyện) và
yêu cầu HS tự phác thảo kế hoạch của mình.

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ độc lập, viết ra những khó khăn thực tế của
mình (ví dụ: chưa biết cách ghi bài nhanh, chưa biết cách
soạn sách vở theo thời khóa biểu mới, rụt rè chưa dám hỏi
thầy cô).
- HS tự đề xuất biện pháp cụ thể (ví dụ: rèn luyện ghi chép
nhanh ở nhà, lập thời khóa biểu dán ở góc học tập, chủ động
làm quen bạn mới).
- GV quan sát, khích lệ và hướng dẫn những HS còn gặp bế
tắc trong việc tìm biện pháp giải quyết khó khăn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

- GV gọi 3-4 HS đứng dậy chia sẻ những khó khăn phổ biến
nhất và biện pháp giải quyết mà các em đã tự viết trong
phiếu.

- Cả lớp thảo luận nhóm lớn để góp ý, bổ sung thêm các giải
pháp thông minh cho bạn bè.
- HS thảo luận: "Làm sao để chúng ta luôn nhớ và thực hiện
đúng theo kế hoạch rèn luyện đã đặt ra hằng ngày hằng
tuần?"
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập

- GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức: "Việc chuyển cấp
luôn mang lại những bỡ ngỡ ban đầu, nhưng khi các em biết
lập kế hoạch rõ ràng và kiên trì thực hiện, các em sẽ nhanh
chóng làm chủ được việc học tập."
- GV yêu cầu HS lưu lại Phiếu học tập số 2 dán vào góc học
tập ở nhà để thực hiện và tự đánh giá hằng tuần.

👉 [BỔ SUNG LƯU Ý NĂNG LỰC SỐ]
- GV lưu ý (Giáo dục Năng lực số): "Để việc lập và theo dõi kế hoạch rèn luyện
cá nhân trở nên khoa học, dễ dàng hơn, các em có thể ứng dụng các công cụ số
phù hợp. Ví dụ: Thay vì viết trên giấy dễ bị thất lạc, các em có thể dùng các phần
mềm vẽ sơ đồ tư duy số (như MindMaple Lite, Canva) để thiết kế một sơ đồ rèn
luyện cá nhân thật đẹp mắt, nhiều màu sắc. Đồng thời, các em có thể sử dụng các
ứng dụng quản lý thời gian, ghi chú số như Google Keep, Notion hoặc đặt lịch
nhắc nhở trên điện thoại (Google Calendar) để máy tính nhắc nhở chúng ta thực
hiện công việc đúng giờ. Việc biết lựa chọn công cụ số phù hợp để phục vụ nhu
cầu rèn luyện bản thân chính là các em đang nâng cao Năng lực số của mình
đấy!"

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH SẮM VAI (Thời lượng: 45 phút)
- Mục tiêu: Học sinh biết áp dụng những kiến thức đã học để sắm vai xử lý các tình
huống thực tế liên quan đến giải quyết mâu thuẫn bạn bè và thiết lập các bối cảnh giao
tiếp trực tuyến văn minh, lành mạnh.
- Nội dung: Các nhóm nhận tình huống ứng xử (giữa bạn bè ngoài đời thực và trên
không gian mạng), thảo luận lên kịch bản và thực hành sắm vai giải quyết trước lớp.
- Sản phẩm: Phần trình diễn sắm vai giải quyết tình huống của các nhóm học sinh; các ý
kiến phân tích, đánh giá kịch bản.
- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn tương ứng với 4 tổ và giao
nhiệm vụ sắm vai giải quyết các tình huống học đường:
+ Nhóm 1 (Tình huống mâu thuẫn thực tế 1): Sắm vai xử lý
tình huống Minh và Thanh ngồi cạnh nhau (SGK trang 9).

Trong giờ kiểm tra Toán, Minh không làm được bài nên
muốn Thanh cho chép bài nhưng Thanh không đồng ý. Sau
giờ kiểm tra, Minh nói xấu Thanh và cãi vã khiến cả hai tổn
thương.
+ Nhóm 2 (Tình huống mâu thuẫn thực tế 2): Sắm vai xử lý
tình huống Hương và Lan chơi thân với nhau (SGK trang 9).
Hôm nay Hương thấy Lan đi chơi với Mai (bạn mới) nên Lan
giận dỗi không thèm nói chuyện với Hương.
+ Nhóm 3 (Tình huống giao tiếp trực tuyến): Lan nhận được
một tin nhắn nặc danh trên nhóm chat lớp nói xấu về ngoại
hình của mình, có một số bạn nhảy vào "thả tim" và bình luận
chế giễu. Lan rất buồn. Nhóm hãy sắm vai Lan và các bạn
thân xử lý tình huống giao tiếp trên mạng xã hội văn minh.
+ Nhóm 4 (Tình huống liên lạc thầy cô): Nhóm học tập gặp
khó khăn lớn khi làm bài tập lịch sử địa phương và muốn nhờ
cô giáo chủ nhiệm tư vấn. Hãy sắm vai thảo luận để lựa chọn
phương tiện giao tiếp số (Zalo, Email học đường, gọi điện
thoại trực tiếp) phù hợp nhất với bối cảnh này và viết nội
dung gửi cô.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm nhanh chóng tập trung, thảo luận lên kịch bản
phân vai (người gây ra mâu thuẫn, người bị mâu thuẫn, người
hòa giải, thầy cô hoặc bố mẹ tư vấn).
- Các nhóm tập luyện sắm vai ngắn gọn (khoảng 3
phút/nhóm).
- GV di chuyển liên tục để hỗ trợ kỹ năng sắm vai, gợi ý
hướng giải quyết mâu thuẫn văn minh: biết nhận lỗi, biết lắng
nghe, sử dụng từ ngữ ôn hòa, giải quyết mâu thuẫn mạng xã
hội bằng cách báo cáo giáo viên/cha mẹ thay vì cãi vã tay đôi
trực tuyến.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

- Lần lượt các nhóm lên sân khấu biểu diễn phần sắm vai của
nhóm mình.
- HS cả lớp chăm chú theo dõi, đưa ra nhận xét, đánh giá về
cách giải quyết mâu thuẫn của từng nhóm có hợp lý, văn
minh và thuyết phục chưa.
- HS tranh luận về tình huống của Nhóm 4: Vì sao bối cảnh
gửi thư cho cô giáo cần sử dụng Email học đường hoặc gọi
điện lịch sự, thay vì gửi một tin nhắn teencode thô lỗ qua
mạng xã hội?

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập

- GV nhận xét, đánh giá cao sự sáng tạo và khả năng biểu
diễn của học sinh.
- GV chốt kiến thức quan trọng: "Mâu thuẫn học đường là
điều khó tránh khỏi khi bước vào lớp mới. Tuy nhiên, chìa
khóa để giải quyết là sự lắng nghe, bình tĩnh và cư xử ôn hòa.
Đặc biệt trên không gian mạng (giao tiếp số), chúng ta cần
rèn luyện 'Đạo đức số' và 'Văn hóa số' - lựa chọn đúng
phương tiện liên lạc lịch sự với thầy cô, tôn trọng danh dự

của bạn bè, không a dua nói xấu trực tuyến. Đó chính là cách
bảo vệ danh tính số và thiết lập mối quan hệ học đường văn
minh."

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG SAU GIỜ HỌC (Thời lượng: 20
phút)
- Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học về giao tiếp số an toàn, bảo vệ
danh tính, quyền riêng tư trực tuyến và vai trò làm chủ công nghệ của con người để áp
dụng vào cuộc sống thực tế hằng ngày.
- Nội dung: Thảo luận tình huống vận dụng nâng cao tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI);
Giao nhiệm vụ tự rèn luyện về nhà.
- Sản phẩm: Ý kiến phân tích của học sinh về rủi ro thông tin; Nhật ký rèn luyện cá
nhân.
- Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và thảo luận
nhanh về một tình huống thực tế thường gặp khi sử dụng Internet tại nhà thông qua câu
hỏi vận dụng nâng cao.
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng tư duy phản biện, liên hệ kiến thức Năng lực số
và AI để tìm ra giải pháp xử lý tình huống thông minh, an toàn.
3. Báo cáo thảo luận: HS xung phong phát biểu ý kiến cá nhân. Cả lớp cùng lắng nghe
và bổ sung các khía cạnh về an toàn thông tin và đạo đức số.
4. Đánh giá nhận xét: GV tổng kết, chốt kiến thức rèn luyện toàn diện, dặn dò học sinh
thực hiện kế hoạch rèn luyện cá nhân hằng tuần tại nhà và sẵn sàng báo cáo kết quả
vào tiết sinh hoạt lớp sau.
👉 [BỔ SUNG TÌNH HUỐNG VẬN DỤNG NLS & AI]
- Câu hỏi mở rộng (GV đặt vấn đề): "Giả sử khi về nhà học bài, các em nhận
được một lời mời kết bạn trên mạng xã hội từ một tài khoản có hình đại diện
(avatar) rất đẹp, tự xưng là học sinh lớp 7 cùng trường và muốn hỏi xin số điện
thoại, địa chỉ nhà, lịch học của các em để hẹn gặp trao đổi tài liệu học tập. Dựa
trên hiểu biết về an toàn thông tin và bối cảnh giao tiếp trực tuyến, em cần làm
gì? Nếu trường chúng ta có một Chatbot AI tư vấn tự động trực tuyến, em có thể
dùng Chatbot AI đó để kiểm tra tên bạn học này không? Vì sao con người luôn
phải là người kiểm chứng cuối cùng?"
- Dự kiến sản phẩm (HS trả lời):
+ Em tuyệt đối không cung cấp thông tin cá nhân (số điện thoại, địa chỉ nhà, lịch

trình học tập) cho người lạ trên mạng xã hội vì điều này vi phạm quyền riêng tư
và tiềm ẩn rủi ro lừa đảo, mất an toàn cho bản thân.
+ Em sẽ từ chối khéo léo và chủ động báo cáo sự việc với bố mẹ hoặc thầy cô
giáo để nhờ người lớn xác minh danh tính thật của tài khoản đó.
+ Em có thể dùng Chatbot AI của trường để tra cứu các quy định, lịch trình hoạt
động chung của trường, nhưng không thể dựa vào AI để xác thực danh tính cá
nhân vì AI có thể đưa ra câu trả lời sai lệch (ảo giác AI) hoặc không có quyền
truy cập dữ liệu bảo mật cá nhân. Quyết định cuối cùng và trách nhiệm xác thực,
bảo đảm an toàn luôn thuộc về tư duy phản biện của con người chúng ta. Máy
móc và AI chỉ là công cụ hỗ trợ.
- GV Nhận xét (Tích hợp Năng lực AI & Năng lực số): "Rất xuất sắc! Ý kiến của
các em vô cùng đúng đắn. Việc biết bảo vệ dữ liệu cá nhân, giữ bí mật thông tin
riêng tư trực tuyến chính là biểu hiện tuyệt vời của Năng lực số. Đồng thời, qua
đây các em cũng khắc ghi nguyên tắc cốt lõi: AI hay các công cụ số dù có hiện
đại đến đâu cũng chỉ đưa ra các gợi ý và thực hiện lệnh theo lập trình ban đầu
của con người. Con người luôn là chủ thể trung tâm, nắm giữ quyền kiểm soát, có
trách nhiệm kiểm chứng thông tin và đưa ra quyết định cuối cùng để bảo vệ sự an
toàn của chính mình."

Liên hệ: 0948819971
 
Gửi ý kiến