Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

sgk khtn 9 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hong Minh
Ngày gửi: 14h:05' 07-06-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người
vũ VĂN HÙNG (Tổng Chủ biên)
NGUYÊN VĂN BIÊN - LÊTRỌNG HUYỂN - ĐINH ĐOÀN LONG (đồng Chủ biên)
NGUYÊN THU HÀ - TƯỞNG DUY HẢI - NGUYỄN THANH HƯNG
TRẨN VĂN KIÊN - ĐƯỜNG KHÁNH LINH - NGUYỄNTHỊ HẰNG NGA
VŨ CÔNG NGHĨA - vũ TRỌNG RỸ - NGUYỄN THỊ THUẨN

HỘI ĐỔNG QUỐC GIA THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA

Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 9
(Theo Quyết định số 1551/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 6
và Quyết định số 2893/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chủ tịch: NGUYỄN LÂN HÙNG SƠN Phó Chủ tịch: NGUYỄN
ANH THUẤN Uỷ viên, Thư kí: ĐOÀN CẢNH GIANG
Các uỷ viên:
ĐÀO THỊ VIỆT ANH - TRẨN THỊ NGỌC ÁNH
NGUYỆN CHÍ CÔNG - LÊ TRUNG DŨNG -TRẨN THỊ THU HÀ
NGUYỄNVĂN HÀ-NGUYỄNTHỊ HUYÊN
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG - LÊ THỊ HỔNG LIÊN
LÊ HẢI MỸ NGÂN - NGUYỄN THỊ THUỸ QUỲNH
TRẦN THỊ SƠN - NGUYỄN TRỌNG THUỶ - LÊ MINH THựC

vũ VĂN HÙNG (Tổng Chủ biên)
NGUYỄN VĂN BIÊN - LÊ TRỌNG HUYỀN - ĐINH ĐOÀN LONG (đồng Chủ biên)
NGUYỄN THU HÀ - TƯỞNG DUY HẢI - NGUYỄN THANH HƯNG
TRẰN VĂN KIÊN - ĐƯỜNG KHÁNH LINH - NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
VŨ CÔNG NGHĨA - vũ TRỌNG RỸ - NGUYỄN THỊ THUẦN

KHOA HỌC
TỰNHIẾH

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DUG VIÊT NAM

HƯƠNG DAN Sư DUNG SACH
Cuốn sách Khoa học tự nhiên 9 gồm có 14 chương. Mỗi chương được biên soạn theo các bài học. Trong mỗi bài học có
các biểu tượng chỉ dẫn cụ thể như sau:

MlKTItU
■ Mẽu đuwconáng È tổng động lãng vã thê
nàng
cùa
vật.khái niệm co lăng phân tích đưạcsu (huyền hoâ năng luông
Hãn
dụng
trong
don rrôt số tníòng họp
giàn.

Khi sử đụng bủa máy đé' đóng cọc, đấu búa
được nâng lẽn đến mật độ cao nhát định rãi
thã cho rơi xuỗng cọc cắn đóng.
TYong quá trinh rơi, động năng và thế năng
cửa đáu búa chuyên hoá qua lại lằn nhau
nhứthínào?

MỞ ĐÂU: Kết nối với các tri thức đâ biết và các trải
nghiệm của các em để tạo hứng thú và động lực tìm
hiểu kiến thức mới.

HOẠT ĐỘNG: Tạo điều kiện để các em trực tiếp
tham gia vào quá trình khám phá, phát hiện, hình
thành và vận dụng kiến thức mới.

I-Cơnăng

Trong trò (hơi tung hứng (Hình 3.1), khi xét giai đoạn vật
chuyến độnglỉn trỉn, độ cao cùa vật tăng dán nên thí năng cùa
vật tăng dấn; dõng thời tóc độ của vật giâm dín nên động
năng cũa vật giàn dãn. Xét giai đoạn vật rơi xuống, thế năng
cùa vật giàm dín, động nỉng cùa vật lạl tăng dỉn. Động năng
và thê' năng có thề chuyến hoá qua lại lẫn nhau.
Tè'ng động năng và thế nảng được gọi là cơ năng cùa vật:

Đơn vị cũa cơ năng là jun (1).

Láy ví dụ vẽ trường hợp vặt vừa cố động năng, vừa có thí nỉng, Mô tã sự diuyín hoá
giũa động năng và thế năng cùa vật đó.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: Giúp các em hiểu rõ hơn
vấn đề của bài học, nâng cao năng lực tư duy, ứng
dụng kiến thức đâ được học.

Bảng4.1. Một số giá trị công suất
Đỗi tượng

Công sưa 5®

Ngựa

Khoáng 700 w

õtô
Đáu máy Xê
lửa

Đoi tượng
s

2.1O'W -5.1ô w
10'W-J.10
Tềnlừa
Nhà máy thuỳ điên Hoà
Bình
Mặt Hỡi

cang suit s®
Khoàng2.10'w
Khoàng5.I0'W
Khoàngĩ7.10ỉ5W

Cứ mSi lấn đập, tim ngcửi thực hiện một công khoáng 1 J. Em hây dé xuỉt cách đo
công suất c&a tim bằng cách sử dụng một đổng hS bãm giấy,

EM ĐÃ HỌC: Kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài
học.

EM ĐA
HỌC
Công có glá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch (huyến theo hướng cùa lực:
Trong đố: F là lực tác dụng, đơn vị đo li niutơn (N)i
s lá quãng đưỉmg dịch chuyên theo hướng cSa lực, đơn vị đo là mét (m);
A là công cơ học, đơn vị đo lá jun 0).

EM CÓ THÊ: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
vào thực tiễn cuộc sống.

Công suất là tóc độ thực hiện công: ^*=4
Tỉongđó: Alàcôngcơhọc,đơnvịđolàjun(J); t là
thời gian, đơn vị đo là glỉy(s);
là công suit, đơn vị đo là oát
(W).

Tính được công suỉt cùa thift bị thực hiên công trong thực tẽ.

Cóng suẩt áng được sif dụn g để m ó tâ tốc độ chuyến hoá năng kíợn g cùa các
dạng năng lượng khác như n hiệt năn g, điên nâng.Ví du nhưmôt bóng đèn có
cỏn g suẳ Sũ w oi n ghía lầ bỏng đẺn đô có thể chuyến hoâ 50 J điện năng
trongvòng 1 ỉthành các dạng năng lượng khácnhưquang năng, nhiệt năng.

EM CÓ BIẾT: Mở rộng kiến thức, kết nối tri thức với
cuộc sống.
24

Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để dành tặng
các em học sinh lớp sau!

LƠI NOI ĐAU

2

Môn Khoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở là cẩu nối giữa các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ở
cấp Tiểu học với các môn Vật lí, Hoá học và Sinh học ở cấp Trung học phổ thông. Đây là môn học được
xây dựng và phát triển trên nển tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất thông qua
bốn chủ để: Năng lượng và sự biến đổi, Chất và sự biến đổi của chất, Vật sống, Trái Đất và bầu trời. Môn
Khoa học tự nhiên còn tích hợp, lồng ghép một số nội dung giáo dục như giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức
khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Khoa học tự nhiên còn là môn học đặc thù, có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết với thực hành nên các bài
học là một chuỗi các hoạt động học tập đa dạng, từ quan sát, tìm tòi, khám phá, đưa ra dự đoán khoa học,
thực hiện phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán đến vận dụng kiến thức, kĩ năng vào việc giải quyết các
câu hỏi, bài tập của môn học, cũng như các tình huống thực tế của cuộc sống.
Cuốn sách Khoa học tự nhiên 9 sẽ giúp các em khám phá các tính chất cơ bản của thế giới tự nhiên thông
qua những khái niệm, định luật và nguyên lí chung nhất về sự đa dạng; tính cấu trúc; tính hệ thống; sự vận
động và biến đổi; sự tương tác. Sách được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của
học sinh, từ cách gắn kết kiến thức với thực tiễn đến cách tổ chức hoạt động học tập,...
Trong cuốn sách Khoa học tự nhiền 9, các hoạt động học tập mang tính khám phá xuất phát từ những trải
nghiệm và tình huống thực tiễn sẽ giúp các em phát triển phẩm chất và năng lực, mở rộng tầm hiểu biết về
thê' giới tự nhiên, thoả mãn trí tò mò và sự ham hiểu biết của lứa tuổi thiếu niên.
Hi vọng rằng cuốn sách sẽ giúp các em có hứng thú và đạt kết quả tốt trong việc học tập môn Khoa học tự
nhiên.
CÁC TÁC GIẢ

3

MỤC LỤC
MỤC LỤC

4

Trang

Hướng dẫn sử dụng sách

2

Lời nói đầu

3

Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học

6

Chương I. NĂNG LƯỢNG cơ HỌC

15

Bài 2. Động năng. Thế năng

15

Bài 3. Cơ năng

18

Bài 4. Công và công suất

21

Chương II. ÁNH SÁNG

25

Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

25

Bài 6. Phản xạ toàn phần

30

Bài 7. Lăng kính

34

Bài 8. Thấu kính

40

Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

47

Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính

50

Chương III. ĐIỆN

53

Bài 11. Điện trở. Định luật ohm

53

Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song

60

Bài 13. Năng lượng của dòng điện và công suất điện

64

Chương IV. ĐIỆN Từ

67

Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

67

Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay chiều

72

Chương V. NĂNG LƯỢNG VỚI cuộc SỐNG

75

Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch

75

Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo

80

Chương VI. KIM LOẠI, sự KHÁC NHAU cơ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

87

Bài 18. Tính chất chung của kim loại

87

Bài 19. Dãy hoạt động hoá học

92

Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

95

Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

100

Chương VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU cơ. HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN
LIỆU

103

Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

103

Bài 23. Alkane
Bài 24. Alkene

107
111

Bài 25. Nguồn nhiên liệu

114

Chương VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID

118

Bài 26. Ethylic alcohol

118

Bài 27. Acetic acid

123

Chương IX. LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER

128

Bài 28. Lipid

128

Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose

131

Bài 30. Tinh bột và cellulose

135

Bài 31. Protein

138

Bài 32. Polymer

141

Chương X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT

146

Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

146

Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate

149

Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguổn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu
Chương XI. DI TRUYỀN HỌC MENDEL, co SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TUỢNG DI
TRUYỀN

153
159

Bài 36. Khái quát vê' di truyền học

159

Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel

162

Bài 38. Nucleic acid và gene

166

Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

169

Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

173

Bài 41. Đột biến gene

178

Chương XII. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ

181

Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

181

Bài 43. Nguyên phân và giảm phân

186

Bài 44. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính

191

Bài 45. Di truyền liên kết

194

Bài 46. Đột biến nhiêm sắc thể

197

Chương XIII. DI TRUYẾN HỌC VỚI CON NGUỜI VÀ ĐỜI SỐNG

201

Bài 47. Di truyền học với con người

201

Bài 48. ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

207

Chương XIV. TIẾN HOÁ

211

Bài 49. Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc

211

Bài 50. Cơ chế tiến hoá

214

Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

219

Giải thích một số thuật ngữ dùng trong sách

224

Bảng tra cứu phiên âm

227

5

NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG cụ, HOÁ
CHẤT. THUYÊT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ
KHOA HỌC


MỤC TIÊU
■ Nhận biết được một sò' dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.

Để kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, cần tiến hành thí nghiệm. Làm thế nào lựa chọn được
dụng cụ, hoá chất phù hợp đê thực hiện thí nghiệm thành công và an toàn?

I - Giới thiệu một sô' dụng cụ và cách sử dụng
Các dụng cụ cơ bản trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9 bao gồm các dụng cụ thí nghiệm quang học, điện từ và thí
nghiêm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất.
1.

Một sổ dụng cụ thí nghiệm quang học

a)

Nguồn sáng
Để tạo ra chùm sáng hẹp được biểu diễn bằng tia sáng ta có thể sử dụng một đèn dây tóc được nối với nguồn điện
12 V và các tấm chắn sáng có một hoặc nhiều
khe sáng (Hình l.la). Cũng có thể sử dụng nguồn

Tâm chắn sáng Nối với nguồn điện

laser
trong phòng thí nghiệm (Hình l.lb), mỗi tia sáng
được điểu khiển bằng một công tắc trên đèn.
Lưu ý: Không để tia laser chiếu vào mắt.
b)

a)Đèn 12V-21 w

b) Đèn laser

Bản bán trụ và bảng chia độ
Bản bán trụ là một khối thuỷ tinh trong suốt. Bảng chia độ được
sử dụng để đọc giá trị góc tới, góc khúc xạ và góc phản xạ khi
nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ
toàn phần (Hình 1.2).

ÍỈÌQÍIU Bản bán trụ và bảng chia
độ

6

Nguyễn Quang Minh - THCS Đống Đa - Bình Thạnh - 0938873663

■ Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn để khoa học

c) Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính
Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính
(Hình 1.3) bao gồm: thấu kính hội tụ (1), thấu kính
phân kì (2), màn chắn (3) và vật sáng được tạo ra
bằng cách chiếu sáng từ đèn (4) qua khe hình chữ F
(5). Để dịch chuyển vật sáng, thấu kính và màn
chắn một cách dễ dàng, người ta sử dụng giá quang
học đồng trục (6).

Để tạo ra tia sáng, chùm sáng, có thể dùng đèn dây
tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp. Em hãy đề

qua thấu kính

xuất một cách làm khác.

2. Một sỗ dụng cụ thí nghiêm điện từ
a) Điện kế
Điện kê' (Hình 1.4) là dụng cụ dùng để phát hiện dòng điện cảm ứng. Khi dòng
điện đi vào chốt Go (hoặc Gj) và đi ra từ chốt âm (-) thì kim điện kế lệch sang
phải. Khi dòng điện đi vào chốt âm và đi ra từ chốt G o (hoặc Gj) thì kim điện kế
lệch sang trái.

Quan sát điện kế, giải thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
b) Đồng hồ đo điện đa năng
Đồng hồ đo điện đa năng (Hình 1.5) cho phép đo được các đại lượng khác nhau

Hình 1.4
h___—

Điện kế

như cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở,... trong mạch điện một chiểu
cũng như mạch điện xoay chiều.

c) Cuộn dây dẫn có hai đèn LED
Sử dụng cuộn dây dẫn có hai đầu dây nối với hai đèn LED mắc song song,
ngược cực theo sơ đồ Hình 1.6a để phát hiện dòng điện cảm ứng.

Hình 1.5
Sơ đồ mô tả Đồng hồ đo điện đa năng
cách mắc đèn LED với cuộn

dây dẫn (a), cuộn dây dẫn
kín có hai đèn LED (b)

7

3.

Một sổ dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biên đổi chất
Chức năng

Dụng cụ

Chức năng

Trộn hoặc đun nóng chảy

a) Phễu dùng để rót chất lỏng

các chất rắn, cô đặc dung

hoặc dùng để lọc.

dịch. Thực hiện một số

b) Phễu chiết dùng để tách chất

phản ứng toả nhiệt mạnh.

theo phương pháp chiết.

Đựng chất lỏng, pha chế

Dìmg để phân tán nhiệt khi đốt.

Bát sứ

dung

dịch,

đun

nóng,

chưng cất.

Lưới tản nhiệt

1. Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiêm thường được làm bằng vật liệu gì? Cẩn lưu ý điều gì khi sử
dụng chúng?
2.

4.

Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?

Một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể
Để quan sát nhiễm sắc thể (NST) cần sử dụng kính hiển vi và các tiêu bản cố định NST
(Hình 1.11).
Khi quan sát tiêu bản ở độ phóng đại lớn (lOOx) cần sử dụng dầu soi kính hiển vi.
Dùng dầu soi kính hiển vi giúp quan sát rõ các mẫu vật có kích thước rất nhỏ do đặc
tính trong suốt, chỉ số khúc xạ cao.

Hộp có
Hình 1.11
chứa các tiêu bản cố
định NST

II - Một sô' hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiêm
Trong phòng thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông có các hoá chất cơ bản là: kim loại (Na, Fe, Cu,...), phi kim (S,
I2,...), oxide (CuO, CaO, MnO2,...), acid (HC1, H2SO4,...), base (NaOH, NH3,...), chất hữu cơ (C2H5OH, C6H12O6,...),
chất chỉ thị (giấy pH, phenolphthalein,...).
Các hoá chất cân được bảo quản trong chai hoặc lọ, có nắp đậy và đưực dán nhãn ghi thông tin về hoá chất. Những
hoá chất dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng như KMnO 4, AgNO3,... cần được đựng trong các lọ tối màu và để ở chỗ tối

8

hoặc bọc kín bằng giấy màu đen phía ngoài lọ.

Sử dụng hoá chất và dụng cụ trong phòng thí nghiệm
Đê' xuất dụng cụ, hoá chất và thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.

1. Khi thực hiện lấy hoá chất rắn, lỏng, cần lưu ý gì để các hoá chất đảm bảo được độ tinh khiết và bảo quản được
lâu dài?
2.

Tại sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng?

3.

Tại sao không được tự ý nghiên, trộn các hoá chất?

4. Em cần lưu ý gì khi sử dụng các hoá chất dễ bay hơi; hoá chất độc hại; hoá chất nguy hiểm (H2SO4 đặc,...)?

Ill - Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
Kết quả nghiên cứu khoa học được người nghiên cứu trình bày dưới dạng các báo cáo theo cách thức quy định
chung để người đọc có thể dễ dàng tra cứu, tìm hiểu và sử dụng.
Thông thường bài báo cáo một vấn đề khoa học có cấu trúc như sau:
1.

Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.

2. Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả và
kết luận.
3. Giới thiệu: Mô tả vẫn đê' nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn để; mục tiêu của nghiên cứu.
4. Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu,
hoá chất và dụng cụ sử dụng.
5. Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng.
6. Thảo luận: Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có).
7.

Kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu sau này.

8.

Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.

Ví dụ về viết báo cáo một vấn đê' khoa học:
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT THựC TẾ VẾ MỘT SỐ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
VÀ VẤN ĐẾ VỆ SINH AN TổÀN THựC PHẨM

TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Tóm tắt: Báo cáo này trình bày kết quả từ cuộc khảo sát thực tế vẽ các bệnh đường tiêu hoá và vẫn để an toàn thực
phẩm tại địa phương. Đối tượng khảo sát gồm 30 chủ hộ gia đình và cán bộ địa phương. Kết quả khảo sát cho thấy
tác động của các bệnh đường tiêu hoá và vấn để vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ cộng đồng, qua đó
hướng tới mục đích nâng cao ý thức và ngăn chặn các bệnh đường tiêu hoá.
I.

Giới thiệu
Bệnh đường tiêu hoá và vệ sinh an toàn thực phẩm đang là những vấn đề quan trọng liên quan đến sức khoẻ cộng

9

đồng, đặc biệt ở địa phương. Điều tra và nghiên cứu về các bệnh này sẽ cung cấp thông tin quan trọng để nâng cao
ý thức vê' vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng ngừa bệnh tật đường tiêu hoá.
Mục tiêu của nghiên cứu này là:
-

Điều tra được thực trạng các bệnh đường tiêu hoá hiện nay ở địa phương và tình trạng mất an toàn thực phẩm,
nguyên nhân của các bệnh đường tiêu hoá.

II.

Trên cơ sở kết quả điếu tra đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng mất an toàn thực phẩm ở địa phương.
Phương pháp

1. Phương pháp và công cụ khảo sát thực tế
Phương pháp: Điều tra bằng phiếu hỏi.
Phỏng vấn trực tiếp một số đối tượng.
Công cụ: Bộ phiếu hỏi và đề cương phỏng vấn trực tiếp.
2.

Đối tượng, địa bàn khảo sát

-

Đối tượng: 30 chủ hộ gia đình và cán bộ địa phương (trưởng thôn/tổ dân phố, đoàn thanh niên, hội phụ nữ).

-

Địa bàn khảo sát: các thôn/tổ dân phố ... thuộc xã/phường ...

III.

Kết quả

1. Nhận thức của người dân về tẩm quan trọng của an toàn thực phẩm
Trình bày kết quả xử lí phiếu hỏi các đối tượng thành các bảng, từ các bảng số liệu phân tích, rút ra kết luận vê'
nhận thức của người dân đối với vẫn để an toàn thực phẩm.
2.

Thực trạng các bệnh đường tiêu hoá ở địa phương
Bảng số liệu kết quả xử lí các phiếu hỏi vê' các loại bệnh đường tiêu hoá và nguyên nhân gây bệnh. Từ bảng số liệu
phân tích rút ra kết luận.

3.

Thực trạng việc sử dụng các loại thực phẩm ở các gia đình
Tổng hợp các ý kiến qua phỏng vẫn các đối tượng, phân tích, rút ra kết luận.

IV.

Thảo luận
Đánh giá thực trạng nhận thức của người dân vê' tầm quan trọng của an toàn thực phẩm.

V.
-

Kết luận
Nhận thức về tác động quan trọng của các bệnh đường tiêu hoá và sự quan trọng của an toàn thực phẩm đối với sức
khoẻ cộng đồng còn nhiều hạn chế.

-

Các biện pháp cẩn thực hiện để nâng cao nhận thức.

Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Văn A (2002), Vể bệnh đường tiêu hoá và nguyên nhân..., Tạp chí Khoa học và đời sống, số .../2002, Tr. 57.
2. Trần Đình B (2022), Một số biện pháp phòng, chống bệnh đường tiêu hoá ở nhà trường..., Tạp chí giáo dục, số
.../2022, Tr. 6-8.

1. Em hãy so sánh cấu trúc của bài báo cáo một vấn đê' khoa học theo cách thức quy định chung với các bài báo cáo
thực hành hay báo cáo thí nghiệm, điều tra mà em đã thực hiện.
2. Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt động thực hành và viết báo cáo cho hoạt động này.

1
0

IV - Bài thuyết trình một vấn để khoa học
Bài thuyết trình thể hiện các nội dung cô đọng, trực quan của bài báo cáo một vấn để khoa học.
1.

Thuyết trình trên các phẩn mềm trình chiếu
Cấu trúc bài thuyết trình trên các phần mềm trình chiếu bám sát cấu trúc của bản báo cáo một vấn để khoa học:
1.

Trang tiêu đề: Tiêu để của báo cáo và tên của tác giả.

2.

Trang giới thiệu: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu; tẩm quan trọng của vấn đề.

3. Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình bày mục tiêu nghiên cứu cần có tính khả thi, rõ ràng và phản ánh tên đê' tài
cũng như bao quát nội dung nghiên cứu.
4. Trang phương pháp: Trình bày quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc thu thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật
liệu, hoá chất và dụng cụ.
5.

Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng để minh hoạ.

6.

Trang thảo luận: Phân tích kết quả và so sánh (nếu có) với các nghiên cứu khác.

7.

Trang kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính.

8.

Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người tham dự và trả lời của người thuyết trình.

Lưu ý khi thuyết trình: Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng; tập trung vào việc truyền đạt thông điệp chính và
tương tác với người nghe.

1
1

Ví dụ bài thuyết trình một văn đề khoa học trên phần mềm trình chiếu (Hình 1.12):

GIỚI THIỆU
BÁO CÁO KẸT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ
VỀ MỘT SỐ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
VÀ VẤN ĐÊ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Điêu tra và nghiên cứu sẽ cung cấp
thông tin quan trọng để nâng cao
ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và
phòng ngừa bệnh tật đường tiêu hoá.

Tên tác giả - Tên trường

Trang 1

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP
Điều tra được thực trạng các bệnh
đường tiêu hoá hiện nay ở địa
phương và tình trạng mất an toàn
thực phấm, nguyên nhân của các

Trang 3

Trang 4

THẢO LUẬN
1. Phân tích kết quả thu được
Kết quả thu được cho thấy những điều sau:...
2. So sánh với các nghiên cứu khác
Kết quả thu được tương đồng với nghiên cứu:...
Kết quả thu được phát hiện mới:...

Trang 5

KẾT LUẬN
1. Kết luận
- Đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về tầm
quan trọng của an toàn thực phấm.
- Đánh giá về thực trạng các bệnh đường tiêu hoá ờ địa
phương và nguyên nhân liên quan đến vấn đề an toàn thực
phấm.
2. Kiến nghị
Về các giải pháp thực hiện an toàn thực phẩm ờ địa
phương nhằm khắc phục các bệnh đường tiêu hoá.

Trang 7
Hình 1.12

1
2

Trang 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Văn A (2002), về bệnh đường tiêu hoá và nguyên nhân...,
Tạp chí Khoa học và đời sống, số .../2002.
[2] Trần Đình B (2022), Một số biện pháp phòng, chống bệnh đường
tiêu hoá ở nhà trường..., Tạp chí Giáo dục, số .../2022.

wto ©ÂM <§M8
Trang 8

Ví dụ các trang của bài thuyết trình một Vấn để khoa học trên phẩn mềm trình chiếu

1. Để thực hiện thuyết trình báo cáo kết quả nghiên cứu, thực hành, em hãy xây dựng bản trình chiếu trên phần
mềm.
2.

2.

Trình bày báo cáo với các bạn trong lớp về một vấn đề khoa học mà em đã lựa chọn.

Báo cáo treo tường
Báo cáo treo tường là một hình thức trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu và được xây dựng như sau:
1. Kích thước và định dạng: Kích thước tiêu chuẩn cho báo cáo treo tường là AO hoặc Al. Chọn định dạng dọc
hoặc ngang tuỳ thuộc vào nội dung và sở thích cá nhân.
2. Tiêu đề và thông tin tác giả: Tiêu để rõ ràng và dễ đọc từ khoảng cách xa; tên tác giả của báo cáo nên nằm dưới
tiêu đề.
3.

Định dạng nội dung và thiết kế:

-

Chia báo cáo treo tường thành các phần/khu vực rõ ràng như: giới thiệu, phương pháp, kết quả, thảo luận và kết
luận. Sử dụng hình ảnh, biểu đồ và đồ thị để trình bày thông tin một cách trực quan.

-

Cân nhắc việc sử dụng màu sắc: Màu nền không nên quá rực rỡ và nên có sự đối lập giữa màu chữ và màu nền.
Font chữ nên đơn giản và dễ đọc, kích thước chữ phù hợp.

4.

Nội dung báo cáo treo tường:

-

Giới thiệu: Mô tả ngắn gọn về vấn đê' nghiên cứu và mục tiêu.

-

Phương pháp: Mô tả cách thức thu thập dữ liệu và tiếp cận vấn để.

-

Kết quả: Trình bày dữ liệu thông qua hình ảnh, biểu đồ, đồ thị.

-

Thảo luận: Phân tích kết quả và so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có).

-

Kết luận: Tóm tắt nhĩtng phát hiện và đưa ra các gợi ý hoặc hướng nghiên cứu tiếp theo.

-

Tài liệu tham khảo: Liệt kê nguồn tham khảo đã sử dụng. Có thể sử dụng chữ nhỏ hơn ở phần này để tiết kiệm
không gian.

Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và tập trung vào việc truyền đạt thông điệp chính thông qua hình ảnh và đồ thị;
đảm bảo hình ảnh và văn bản rõ ràng, sắc nét (ví dụ như Hình 1.13); trưng bày báo cáo treo tường ở nơi dễ nhìn và
tiếp cận được.

1
3

BÁO CAOKÊTQUÃKHÀO SẤT THỤC TẼ VẼ MỌT sô BỆNH ĐưONO TIẼU HO A
KẾT QUẢ
Nhận thức của người dân
I về tầm quan trọng của an toàn thực phẩm

Điêu tra và nghiên cứu sẽ cung cấp
thông tin quan trọng đẽ nâng cao ý
thức vê vệ sinh an toàn thực phấm và
phòng ngừa các bệnh đường tiêu hoá.

2. So sánh vối các nghiên cứu khác
Kết quâ thu được tương đồng với
nghiên cứu A

Điều tra được thực trạng các bệnh đường
tiêu hoá hiện nay ở địa phương và nguyên
nhân gây bệnh, tình trạng mất an toàn thực
phãm

Kết quả thu được
phát hiện mới.

PHUQNG PHÃP
r Phương pháp Đĩêu tra bằng
phiếu hỏi. Phóng vân
trực tiếp một số đối
tượng.

rút ra kết luận
IThực trạng việc sứ dụng
các loại thực phẩm ở các gia đình

Công cụ
Bộ phiếu hỏi và đề cương phỏng
vấn trực tiếp (xem phụ lục).
Đối tượng ti
Các chú hộ gia đình và cán bộ địa phương/

Tống hợp ý kiến qua
phông vấn các đối tượng,
phân tích, rút ra kết luận.

1. Kết luận
- Đánh giá thực trạng nhận thức của người
dân vê tàm quan trọng của an toàn thực
phẩm.
- Đánh giá vê thực trạng các bệnh đường
tiêu hoá ớ địa phương và nguyên nhân liên
quan đến vấn đê an toàn thực phấm.
2. Kiến nghị
Vè các giâi pháp thực hiện an toàn thực
phấm ớ địa phương nhầm khắc phục các ^kbệnh
đường tiêu hoá.

VÀ VÃN ĐÊ VỆ SINH AN TOÀN THỤC PHÍM TẠI Đ|A PHUONG
Tên tác giá - Tên trường

TÃI LIEU THAM KHẢO
[1] Nguyền Văn A (2002), Về bệnh đường tiêu hoá và nguyên nhân..., Tạp chí Khoa học và đời sõng, sơ .„/2002. Trần Đình B (2022), Một số biện pháp phòng, chõng bệnh đường tiêu hoá ớ nhã trường-., Tạp chí Giáo dục, sõ .../2022.

Ví dụ về báo cáo treo tường

Hình 1.13

Em hãy thiết kê' một báo cáo treo tường để trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa
học hoặc một bài thực hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự nhiên.
Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của hai cách thuyết trình báo cáo: sử dụng phần mềm trình chiếu và sử dụng báo cáo
treo tường.
EM ĐÃ HỌC


Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các dụng cụ và cách bảo quản
chúng.



Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng chúng.



Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu để; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu;
4.

Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7. Kết luận; 8. Tài liệu tham khảo.
EM CÓ THỂ



Lựa chọn được các dụng cụ, hoá chất để thiết kế các thí nghiệm, thực hiện các nhiệm vụ học tập theo yêu cẩu của
giáo viên.



Trình bày được kết quả nghiên cứu bằng bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị. Trình bày được báo cáo một vấn để khoa
học dựa trên phẩn mềm trình chiếu hoặc báo cáo treo tường.

1
4

Chưong I
NẮNG LƯỢNG CO HỌC
ĐỘNG NĂNG. THÊ' NÀNG

MỤCTIÊU
■ Viết được biểu thức tính động năng của vật
■ Viết được biểu thức tính thê' năng của vật ở gẩn mặt đất.

Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào trong khi
chuyển động từ vị trí cao nhất

A tới vị trí thấp nhẩt o?

I - Động
năng
Một quả bóng bi-a chuyển động đến đập vào quả bóng bi-a khác làm cho
chúng biến đổi chuyên động. Các phần tử khí chuyển động tạo thành gió có
thể làm di chuyển thuyền buồm, làm quay tuabin của máy phát điện gió.
Dòng nước chảy có thể làm quay các cọn nước. Năng lượng mà vật có
được do chuyển động như trong các ví dụ trên gọi là động năng.
Trong ví dụ ở Hình 2.1, nếu búa có khối lượng càng lớn và chuyển động
càng nhanh thì khi đập vào thanh thép sẽ làm thanh thép biến dạng càng
nhiều, chứng tỏ động năng của búa càng lớn.
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của nó.
Búa chuyển động đập vào thanh
thép, làm biến dạng thanh thép

Quan sát Hình 2.2 và cho biết vật
nào có động năng lớn nhất. Hãy lí
giải câu trả lời của em.
a) Quả bóng
đang bay tới rổ

b) ô tô đang di chuyển
trên đường cao tốc

c) Máy bay đang chuyển
động trên bầu trời

Một số vật có động năng

1
5

Một vật có khối lượng m đang chuyển động với tốc độ V thì động năng của vật là:
W, = -H1V2
đ
2
Trong đó: m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg.
V là tốc độ của vật, đơn vị đo là m/s. Wđ là động năng của vật, đơn vị đo là jun (J).
1.

Động năng của một xe ô tô thay đổi như thế nào nếu tốc độ của xe táng gấp đôi?

2. Tính động năng của quả bóng đá có khối lượng m = 0,45 kg, đang bay với tốc độ V = 10 m/s.
3.

Trả lời câu hỏi ở phần mở bài.

II - Thế năng
Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất
hoặc so với một vật được chọn làm gốc để tính độ cao.

Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng những đập nước ngăn các dòng chảy để tạo thành những hồ chứa nước.
Lượng nước trong hồ chứa càng lớn thì năng lượng được tích trữ càng lớn. Hãy giải thích vì sao để khai thác được
tối đa thế năng của nước trong hồ chứa, người ta thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát càng thấp so với mực
nước hồ chứa (Hình 2.3).

Sơ đồđậpthuỷđìện

Độ lớn của thê' năng trọng trường được tính bằng công thức:
Wt = Ph
Trong đó: p là trọng lượng của vật, đơn vị đo là niutơn (N).
h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc, đơn vị đo là mét (m). Wt là thế năng trọng trường của
vật, đơn vị đo là jun (J).
Giá trị của thế năng phụ thuộc vào gốc chọn để tính độ cao, hay còn gọi là gốc thế năng. Người ta thường chọn mặt
đất làm gốc để tính độ cao.

1
6

1. So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một độ cao so với gốc thế năng, biết khối lượng của vật thứ
nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai.
2. Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai, đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so
với mặt đất. Độ cao của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của bao xi
măng trong hai trường hợp sau:
a)

Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.

b)

Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

EM ĐÃ HOC
Biểu thức tính động năng của vật: Wđ = ^-mv2 Trong đó: m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg.
V là tốc độ của vật, đơn vị đo là m/s. Wđ là động năng của vật, đơn vị đo là jun (I).
Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật: Wt = Ph
Trong đó: p là trọng lượng của vật, đơn vị đo là N.
h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng, đơn vị đo là m. Wt là thế năng trọng
trường của vật, đơn vị đo là jun (J).

EM CÓTHỂ J
Tính được động năng, thế năng của các vật và giải thích được nguyên lí tích trữ năng lượng dưới dạng thế
năng trọng trường trong nhà máy thuỷ điện.

Ngoài thế năng trọng trường, trong thực tiên vật còn
có thể dựtrữ năng lượng dưới các dạng thê' năng sau:
-

Thê' năng đàn hổi: xuất hiện khi một vật bị biến
dạng đàn hổi. Ví dụ một cây cung đang bị kéo
căng có thê' năng đàn hổi (Hình 2.4).

-

Thê' năng tĩnh điện: khi một điện tích đặt cạnh
một điện tích khác, lực tương tác giữa các điện
tích tạo ra thê' năng của hệ điện tích.
Hình 2.4 Cây cung đang bị kéo căng
tích trữ thê' năng đàn hồi

1
7

cơ NĂNG

MỤCTIÊU


Nêu được cơ năng là tổng động năng và thê'năng của vật.

■ Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.

Khi sử dụng búa máy để đóng cọc, đầu búa được nâng lên
đến một độ cao nhất định rồi thả cho rơi xuống cọc cẩn
đóng.
Trong quá trình rơi, động năng và thế năng của đầu búa
chuyển hoá qua lại lẫn nhau như thế nào?

I - Cơ năng
Trong trò clìơi tung hứng (Hình 3.1), khi xét giai đoạn vật chuyển động lên trên, độ cao của vật tăng dần nên thế
năng của vật tăng dẩn; đồng thời tốc độ của vật giảm dần nên động năng của vật giảm dần. Xét giai đoạn vật rơi
xuống, thế năng của vật giảm dần, động năng của vật lại tăng dẩn. Động năng và thế năng có thể chuyển hoá qua lại
lẫn nhau.
Tổng động năng và thế năng được gọi là cơ năng của vật:


'2

w, = w, + w = ịmv2 + Ph

Đơn vị của cơ năng là jun (J).
Lấy ví dụ về trường hợp vật vừa ...
 
Gửi ý kiến