Sáng kiến kinh nghiệm: Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Toán THCS

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Rỗ (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:36' 29-04-2008
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 218
Người gửi: Huỳnh Văn Rỗ (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:36' 29-04-2008
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
ÑOÅI MÔÙI ÑAÙNH GIAÙ KEÁT QUAÛ HOÏC TAÄP
MOÂN TOAÙN ÔÛ TRÖÔØNG THCS
---------------------------
NỘI DUNG:
Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.
Câu hỏi TNKQ.
Qui trình và kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra.
Phần I: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
* Đánh giá toàn bộ quá trình dạy học
a) Kiểm tra đ ầu giờ học ( Ki ểm tra đầu v ào, gợi động cơ ban đầu, kích hoạt vùng phát triển gần nhất…)
b) Kiểm tra trong giờ học ( củng cố, khắc sâu, gợi động cơ trung gian…)
c) Kiểm tra sau giờ học( thông tin phản hồi cuối nội dung, cuối chương , cuối kỳ gợi động cơ kết thúc…)
Hình thức có thể là kiểm tra trắc nghiệm hoặc tự luận.
** Kết hợp các hình thức kiểm tra
a) Thay đổi hình thức:
Hình thức: Thầy – trò
Hình thức: Trò – trò
Hình thức: PTDH – trò
b) Kết hợp TNKQ và TL
Phát huy ưu điểm TNKQ
Phát huy thế mạnh TNTL
Phần II: Câu hỏi TNKQ
1) Đặc điểm của TNKQ và TNTL
TNKQ
TNTL
1. Chỉ có 1 PA đúng tiêu chí đánh giá đơn giản việc chấn bài hoàn toàn khách quan , không phụ thuộc vào người chấm
2. Câu trả lời có sẵn, nếu viết thì ngắn, chỉ có 1 cách viết đúng, ít tính toán nếu có thì không quá 2 phút
1. HS có thể đưa ra nhiều PA trả lời tiêu chí đánh giá không đơn nhất việc chấm bài phụ thuộc vào chủ quan người chấm.
2. Câu trả lời do HS tự viết và có thể có nhiều PA với mức độ Đ – S khác nhau
2) Một số ưu điểm của TNKQ
1. Chấm bài nhanh, chính xác và khách quan
2. Đánh giá diện rộng trong 1 thời gian ngắn
3. Kiểm tra được một cách hệ thống và toàn diện kiến thức và kĩ năng của HS
4. Tạo điều kiện cho HS đánh giá và tự đánh giá
5. Phân phối điểm trải rộng nên có thể phân biệt được các trình độ.
* Một số nhược điểm của TNKQ
1. Biên soạn đề về cơ bản không dễ
2. Khó đánh giá được tư duy cũng như khả năng diễn đạt của HS
3. HS có thể đoán (mò) câu trả lời
4. In ấn tốn kém.
* Một số ưu nhược điểm của TNTL
+ Nhiều khi mặt yếu của TNKQ lại được bổ khuyết bỡi TNTL và ngược lại
+ Biện pháp: Nên phối hợp TNKQ với TNTL
3) Một số dạng câu hỏi TNKQ:
3.1 Câu nhiều lựa chọn ( một phương án đúng) :
ƯU ĐIỂM
NHƯỢC ĐIỂM
NÊN SỬ DỤNG
- Xác suaát moø keát quaû khoâng cao.
- Hình thöùc ña daïng
- Nhieàu möùc ñoä
- Toán giaáy in ñeà.
- Khoù bieân soaïn
- HS deã nhaéc nhau keát quaû
- Coù theå söû duïng cho moïi loaïi
- Raát thích hôïp vôùi ñaùnh giaù phaân loaïi
3.2 C âu h ỏi Đ-S
ƯU ĐIỂM
NHƯỢC ĐIỂM
NÊN SỬ DỤNG
- đưa được nhiều nội dung trong 1 thời gian ng ắn
- Deã bieân soanï
- Toán ít giaáy
- Xaùc suaát moø keát quaû cao.
- Tieâu chí Ñ-S coù theå phuï thuoäc vaøo HS hoaëc ngöôøi chaám.
- HS coù theå hoïc veït
Haïn cheá
- Raát thích hôïp vôùi vaán ñaùp nhanh.
- Khi khoâng tìm ñöôïc PA nhieãu
3.3 Caâu gheùp ñoâi
ƯU ĐIỂM
NHƯỢC ĐIỂM
NÊN SỬ DỤNG
- Có thể kiểm tra nhiều nội dung trong thời gian ngắn
- Dễ biên soạn
- Tốn ít giấy
- Dễ trả lời nhờ loại trừ
- Khó đánh giá tư duy của HS
- HS mất nhiều thời gian làm bài
- Hạn chế dùng
- Rất thích hợp với kiểm tra nhận biết kiến thức sau khi học
3.4 Câu điền khuyết
ƯU ĐIỂM
NHƯỢC ĐIỂM
NÊN SỬ DỤNG
- Có thể kiểm tra được khả năng diễn đạt của HS
- Dễ biên soạn
- Tiêu chí đánh giá có thể không hoàn toàn khách quan
- Khó đánh giá tư duy HS
- Mất nhiều thời gian làm bài
- Hạn chế dùng
- Rất thích hợp với các lớp dưới
Phần III: Qui trình biên soạn đề kiểm tra
Xác định MĐYC của đề
Xác định mục tiêu dạy học
Thiết lập ma trận hai chiều
Thiết kế câu hỏi theo ma trận
Xây dựng đáp án và biểu điểm
* Thiết lập ma trận hai chiều
Mức độ
K.thức
NB
KQ
VD
TỔNG
KQ
TL
KQ
TL
KQ
TL
Nội dung 1
2
1
1
0,5
2
1
1
1
1
0,5
1
1
8
5
Nội dung 2
1
0,5
2
1
2
1
1
1
1
0,5
1
1
8
5
Tổng
6
3
6
4
4
3
16
10
Ghi chú: Trong mỗi ô, số trên bên trái là số câu hỏi, số dưới bên phải là tổng điểm trong ô đó
* Kĩ thuật biên soạn đề
Có thể ghép các mạch nội dung thành một câu
Có thể ghép các câu TNKQ thành một câu và các câu TNTL thành một câu để đề đỡ dài
Minh ho¹ ma trËn ®Ò kiÓm tra Ch¬ngI: HÖ thøc lîng trong tam gi¸c vu«ng (líp 9 )
Chuû ñeà
Nhaän bieát
Thoâng hieåu
Vaän duïng
Toång soá
KQ
TL
KQ
TL
KQ
TL
1. HÖ thøc vÒ c¹nh vµ ®êng cao cña mét tam gi¸c vu«ng
1
0,5
1
0,5
1
0,5
1
1
1
1
5
3,5
2. TØ sè lîng gi¸c cña gãc nhän trong tam gi¸c vu«ng
1
0,5
1
0,5
1
0,5
1
0,5
1
1
5
3,0
3. HÖ thøc gi÷a c¸c c¹nh vµ c¸c gãc cña mét tam gi¸c vu«ng
1
0,5
1
0,5
1
0,5
1
1
1
1
5
3,5
Tæng sè
6
3
6
4
3
3
15
10
====================================
ÑOÅI MÔÙI PHÖÔNG PHAÙP DAÏY HOÏC
ÔÛ TRÖÔØNG THCS
-------------
I- Định hướng đổi mới PPDH
* Làm cho HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chống lại thói quen học tập thụ động
* Vận dụng vào môn toán: Tổ chức cho HS học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo
COÁT LOÕI CUÛA ÑOÅI MÔÙI PPDH
1. Đối với HS:
Học tập chủ động tích cực, có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, phát triển tư duy linh hoạt tiến đến sáng tạo, hình thành, ổn định phương pháp và thói quen tự học.
2. Đối với GV :
* Hạn chế đến mức tối đa việc truyền thụ 1 chiều.
* Phát hiện ở HS năng lực ( nêu trên )
* Phong phú hơn về hình thức tổ chức dạy học
* Tăng cường phương tiện dạy học.
* Tăng cường gắn tóan với thực tiễn liên môn
QUAN HỆ
Mục tiêu - Nội dung – Phương pháp
1/ Ở cấp độ bài học:
Mục tiêu - Nội dung – Phương pháp
2/ Ở cấp độ rộng:
Mục tiêu
NộI dung Phương pháp
II- Nội dung đổi mới PPDH
1. Về mục tiêu:
Viết mục tiêu cho HS trong đó phải coi trọng : KT, KN, TD, thái độ đạt được ở mức độ nào.
2. Về dự kiến và thiết kế các hoạt động học tập
* Các đơn vị kiến thức
* Các hoạt động và họat động thành phần
3. Lựa chọn phương pháp DH thích hợp
* Các tiêu chuẩn lựa chọn PPDH
4. Thực hiện nội dung và PP đánh giá mới
* Đánh giá : Thầy – Trò; Trò – Trò; Trò – TBDH
* Đánh giá trong toàn bộ quá trình DH
a) Kiểm tra đầu giờ học ( Kiểm tra đầu vào, gợi động cơ ban đầu, kích hoạt vùng phát triển gần nhất…)
b) Kiểm tra trong giờ học ( củng cố, khắc sâu, gợi động cơ trung gian…)
c) Kiểm tra sau giờ học( thông tin phản hồi cuối nội dung, cuối chương , cuối kỳ gợi động cơ kết thúc…)
Hình thức có thể là kiểm tra trắc nghiệm hoặc tự luận.
III- Giải pháp đổi mới PPDH:
1. Những giải pháp chung:
1.1 Hình thành tình huống có vấn đề.
1.2 Giúp HS sử dụng SGK.
1.3 Tăng cường hoạt động tìm tòi.
1.4 Thay đổi hình thức tổ chức bài học.
1.5 Xây dựng và sử dụng phiếu học tập.
1.6 Tăng cường ứng dụng phương tiện DH.
1.7 Tăng cường PP quy nạp trong quá trình đi đến các giả thuyết có tính khái quát
2. Những giải pháp áp dụng với các tính huống điễn hình trong DH môn toán:
2.1 DH khái niệm
a) Vị trí và yêu cầu DH khái niệm toán học.
b) Các con đường hình thành khái niệm
- Con đường qui nạp: diễn ra ... ;nên thực hiện…; ý nghĩa…
- Con đường suy diễn
c) Các HĐ DH khái niệm:
- Định nghĩa khái niệm
- Củng cố khái niệm
- Hệ thống hóa
- Hoạt động ngôn ngữ.
d) Trình tự DH khái niệm:
- Tiếp cận – Hình thành - Củng cố - Hệ thống hóa.
2.2 DH định lí
2.3 DH bài tập
2.4 DH ôn tập
IV- Thiết kế bài học theo tinh thần đổi mới:
Chuẩn bị lập kế hoạch bài học: Phân tích chương trình, SGK, chuẩn bị TBDH, dự kiến PPDH.
Xây dựng kế hoạch bài học: làm rõ mục tiêu ; ĐK; nội dung; các HĐ…
Trình bày kế hoạch bài học.
Mô hình tiến trình bài học
Mở đầu
Tổ chức tiếp cận tài liệu học tập, SGK, phiếu học tập…
Tổ chức HS hoạt động phát hiện và GQVĐ
Tổ chức cho HS trình bày kết quả học tập.
Kết luận vấn đề
KẾT LUẬN
Học để biết, học để làm, học để cùng nhau chung sống và học để làm người là 4 tiêu chí trụ cột cơ bản của đổi mới GD nói chung và đổi mới PPDH nói riêng
Để đổi mới PPDH, GV phải ý thức được yêu cầu đổi mới và thường xuyên thực hiện, Bên cạnh đó cần có sự hỗ trợ của tất cả các cấp các ngành, đặc biệt là cấp quản lý.
Đổi mới PPDH là sự nghiệp lâu dài, phải tiến hành đồng bộ. Tránh chủ quan, nóng vội, duy ý chí.
=========================
KEÁ
 









Các ý kiến mới nhất