chương nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Xuân
Ngày gửi: 09h:54' 03-09-2011
Dung lượng: 662.0 KB
Số lượt tải: 387
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Xuân
Ngày gửi: 09h:54' 03-09-2011
Dung lượng: 662.0 KB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích:
0 người
Dạng 1. Cách tìm nguyên tử khối, khối lượng riêng của một nguyên tử.
KIẾN THỨC
1 đvC = 1,67. 10-27kg = 1,67.10-24g
Khối lượng riêng của nguyên tử: D =
Nguyên tử là một khối cầu bán kính r có thể tích: V= πr3.
mn = mp=1u = 1 đvC
me=9,1. 10-31= u
Khối lượng nguyên tử là tổng khối lượng các hạt electron, proton, nơtron.(khối lượng tuyệt đối)
Do me rất nhỏ nên có thể coi khối lượng các hạt electron không đáng kể, khối lượng nguyên tử bằng khối lượng các hạt proton, nơtron.( khối lượng tương đối).
BÀI TẬP
Câu 1. Hãy tính khối lượng nguyên tử của các nguyên tử sau:
Nguyên tử C (6e, 6p, 6n)
Nguyên tử Na (11e, 11p, 12n)
Nguyên tử Al (13e, 13p, 14n)
Câu 2. Cho biết một nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n
Tính khối lượng một nguyên tử Mg
1 mol nguyên tử Mg nặng 24,305g. Tính số nguyên tử Mg có trong 1mol Mg.
Câu 3. Nguyên tử khối của Na là 23 đvC. Tính khối lượng của nguyên tử Na theo kg.
Câu 4. Khi phân tích khí CO2 thấy có 27,3% C và 72,7% oxi theo khối lượng. Nguyên tử khối của C là
12,011 đvC. Tìm khối lượng nguyên tử oxi theo đơn vị gam.
Câu 5. Nguyên tử Zn có bán kính r = 1,35.10-10m và có nguyên tử khối là 65 đvC.
Tính khối lượng riêng của Zn.
Thực tế toàn bộ khối lượng của nguyên tử Zn tập trung vào hạt nhân với bán kính r = 2.10-15m. Tìm khối lượng riêng của hạt nhân (cho π = 3,14).
Câu 6. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol của nguyên tử Fe lần lượt là 1,28 A0 và 56g/mol. Tính khối lượng riêng của Fe. Biết rằng trong tinh thể, các tinh thể Fe chiếm 74% thể tích còn lại là rỗng.
Câu 7. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol của nguyên tử Au lần lượt là 1,44 A0 và 197 g/mol. Biết khối lượng riêng của Au là 19,36g/cm3. Hỏi các nguyên tử Au chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể.
Câu 8. Xác định bán kính của Ca nếu khối lượng riêng của Ca là 1,55g/cm3 và nguyên tử khối 40,08. Biết rằng trong tinh thể, các nguyên tử Ca chỉ chiếm 74% về thể tích, còn lại là các khe trống.
Câu 9. Nguyên tử X có bán kính 1,28A0 và có khối lượng riêng 7,89g/cm3. Biết rằng các nguyên tử chỉ chiếm 74% về thể tích, còn lại là khe trống. Tính khối lượng mol nguyên tử.
Dạng 2. Bài tập về các loại hạt
I. KIẾN THỨC
- Tổng số hạt S = P + E + N. Ta có P = E ( S = 2P + N
- Hạt mang điện: proton (P) và electron (E).
- Hạt không mang điện: notron (N)
- Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron=STT=Số HNT
- Số khối A = Z + N
- Từ nguyên tố thứ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì: S/3,5 ≤ Z ≤ S/3
II. VÍ DỤ
Câu 1. Nguyên tử của một nguyên tố có cấu tạo bởi 115 hạt. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định A; N của nguyên tử trên.
Giải : Theo đầu bài ta có : p + e + n = 115.
Mà: p = e nên ta có 2p + n = 115 (1)
Mặt khác : 2p – n = 25 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có : giải ra ta được vậy A = 35 + 45 = 80.
Câu 2. Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết: Tổng số hạt cơ bản là 13.
Giải : The đầu bài ta có : p + e + n = 13.
Mà : e = p nên ta có : 2p + n = 13 ( n = 13 – 2p (*)
Đối với đồng vị bền ta có : (**) . thay (*) vào (**) ta được :
Vậy e = p = 4. A = 4 + 5 = 9 . Ký hiệu :
BÀI TẬP
Câu 1. Xác định điện tích hạt nhân, số
KIẾN THỨC
1 đvC = 1,67. 10-27kg = 1,67.10-24g
Khối lượng riêng của nguyên tử: D =
Nguyên tử là một khối cầu bán kính r có thể tích: V= πr3.
mn = mp=1u = 1 đvC
me=9,1. 10-31= u
Khối lượng nguyên tử là tổng khối lượng các hạt electron, proton, nơtron.(khối lượng tuyệt đối)
Do me rất nhỏ nên có thể coi khối lượng các hạt electron không đáng kể, khối lượng nguyên tử bằng khối lượng các hạt proton, nơtron.( khối lượng tương đối).
BÀI TẬP
Câu 1. Hãy tính khối lượng nguyên tử của các nguyên tử sau:
Nguyên tử C (6e, 6p, 6n)
Nguyên tử Na (11e, 11p, 12n)
Nguyên tử Al (13e, 13p, 14n)
Câu 2. Cho biết một nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n
Tính khối lượng một nguyên tử Mg
1 mol nguyên tử Mg nặng 24,305g. Tính số nguyên tử Mg có trong 1mol Mg.
Câu 3. Nguyên tử khối của Na là 23 đvC. Tính khối lượng của nguyên tử Na theo kg.
Câu 4. Khi phân tích khí CO2 thấy có 27,3% C và 72,7% oxi theo khối lượng. Nguyên tử khối của C là
12,011 đvC. Tìm khối lượng nguyên tử oxi theo đơn vị gam.
Câu 5. Nguyên tử Zn có bán kính r = 1,35.10-10m và có nguyên tử khối là 65 đvC.
Tính khối lượng riêng của Zn.
Thực tế toàn bộ khối lượng của nguyên tử Zn tập trung vào hạt nhân với bán kính r = 2.10-15m. Tìm khối lượng riêng của hạt nhân (cho π = 3,14).
Câu 6. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol của nguyên tử Fe lần lượt là 1,28 A0 và 56g/mol. Tính khối lượng riêng của Fe. Biết rằng trong tinh thể, các tinh thể Fe chiếm 74% thể tích còn lại là rỗng.
Câu 7. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol của nguyên tử Au lần lượt là 1,44 A0 và 197 g/mol. Biết khối lượng riêng của Au là 19,36g/cm3. Hỏi các nguyên tử Au chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể.
Câu 8. Xác định bán kính của Ca nếu khối lượng riêng của Ca là 1,55g/cm3 và nguyên tử khối 40,08. Biết rằng trong tinh thể, các nguyên tử Ca chỉ chiếm 74% về thể tích, còn lại là các khe trống.
Câu 9. Nguyên tử X có bán kính 1,28A0 và có khối lượng riêng 7,89g/cm3. Biết rằng các nguyên tử chỉ chiếm 74% về thể tích, còn lại là khe trống. Tính khối lượng mol nguyên tử.
Dạng 2. Bài tập về các loại hạt
I. KIẾN THỨC
- Tổng số hạt S = P + E + N. Ta có P = E ( S = 2P + N
- Hạt mang điện: proton (P) và electron (E).
- Hạt không mang điện: notron (N)
- Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron=STT=Số HNT
- Số khối A = Z + N
- Từ nguyên tố thứ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì: S/3,5 ≤ Z ≤ S/3
II. VÍ DỤ
Câu 1. Nguyên tử của một nguyên tố có cấu tạo bởi 115 hạt. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định A; N của nguyên tử trên.
Giải : Theo đầu bài ta có : p + e + n = 115.
Mà: p = e nên ta có 2p + n = 115 (1)
Mặt khác : 2p – n = 25 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có : giải ra ta được vậy A = 35 + 45 = 80.
Câu 2. Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết: Tổng số hạt cơ bản là 13.
Giải : The đầu bài ta có : p + e + n = 13.
Mà : e = p nên ta có : 2p + n = 13 ( n = 13 – 2p (*)
Đối với đồng vị bền ta có : (**) . thay (*) vào (**) ta được :
Vậy e = p = 4. A = 4 + 5 = 9 . Ký hiệu :
BÀI TẬP
Câu 1. Xác định điện tích hạt nhân, số
 








Các ý kiến mới nhất