Chương IV. §3. Dấu của nhị thức bậc nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hướng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:06' 08-12-2010
Dung lượng: 530.5 KB
Số lượt tải: 508
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hướng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:06' 08-12-2010
Dung lượng: 530.5 KB
Số lượt tải: 508
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:……12/11/2010……………… Ngày dạy:…13/11/2010…….
Bài: DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT.
Tiết 23-24.
Tiết 2
Mục tiêu: Qua bài học, Học sinh cần :
Về kiến thức :
Hiểu cách giải và giải được một vài loại bất phương trình bậc nhất một ẩn như bất phương trình dạng tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu, bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối.
Về kỹ năng :
Biết áp dụng định lý về dấu của nhị thức bậc nhất để xác định tập nghiệm của bất phương trình dạng tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu, bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối.
Sử dụng các phép biến đổi tương đương để biến đổi bất phương trình đã cho về dạng ax+b > 0 hoặc ax+b < 0 và từ đó rút ra nghiệm của bất phương trình.
Về tư duy thái độ :
Biết đưa những kiến thức – kỹ năng mới về kiến thức – kỹ năng quen thuộc vào giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn, cũng như tự đánh giá kết quả học tập của bản thân.
Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới. Có tinh thần hợp tác trong học tập.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, phấn, bảng, thước.
Bảng phụ phụ về dấu của nhị thức bậc nhất.
Chuẩn bị của học sinh :
Đồ dùng học tập, SGK, bút viết….
Kiến thức cũ về giá trị tuyệt đối, bất đẳng thức, bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương pháp dạy học :
Phát vấn, thuyết trình, giảng giải.
Tiến trình bài học :
Ổn định tổ chức : 30’’
Kiểm tra bài cũ : 7’
Câu 1. Nêu định lý về dấu của nhị thức bậc nhất. Vận dụng làm bài tập xét dấu của nhị thức : f(x) = 3x + 2
Câu 2. Xét dấu của biểu thức : f(x) = ( -2x + 2 )( x – 2 )( x – 1 ). ( Kết hợp hỏi, đáp với các học sinh còn lại ).
Bài mới : Áp dụng vào giải bất phương trình _ Tiết 2
Phần 1: Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.
Hoạt động 1: Giải bất phương trình tích
Vd1: Giải bất phương trình
( x – 1 )( 4 – 2x )( 5x – 3 ) 0
Thời gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng – Trình chiếu
10’
GV: Treo bảng phụ.
GV: đặt f(x) =( x – 1 )( 4 – 2x )( 5x – 3 ). GV hỏi f(x) = 0 khi nào?
HS: f(x)= 0 khi x=1 hoặc x=2 hoặc x=
GV: cho HS xét dấu từng nhị thức
( x – 1 ); ( 4 – 2x ); ( 5x – 3 )
HS: suy nghĩ và trả lời
x - 1 > 0 khi x > 1, x – 1< 0 khi x < 1
4 – 2x > 0 khi x < 2, 4 – 2x < 0 khi x > 2
5x – 3 > 0 khi x > , 5x – 3 < 0 khi x <
GV: yêu cầu HS nhận xét khoảng giá trị của x làm cho f(x) 0.
HS: trả lời f(x) 0 khi
x [ ;1]
3. Giải bất phương trình tích và bất phương trình chứa ẩn ở mẫu
a. Giải bất phương trình tích
Giải bất phương trình:
( x – 1 )( 4 – 2x )( 5x – 3 ) 0
Bảng xét dấu :
x
1 2
x - 1
- | - 0 + | +
4 – 2x
+ | + | + 0 -
5x – 3
0 + | + | +
f(x)
+ 0 - 0 + 0 -
Kết luận:
Tập nghiệm của bất phương trình
( x – 1 )( 4 – 2x )( 5x – 3 ) 0 là :
S = [ ;1]
Hoạt động 2: Giải bất phương trình chứa ẩn ở mẫu
Vd2: Giải bất phương trình:
(1)
Thời gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng – Trình chiếu
10’
GV: Điều kiện của bất phương trình trên?
HS: trả lời
Đk: x – 2
Bài: DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT.
Tiết 23-24.
Tiết 2
Mục tiêu: Qua bài học, Học sinh cần :
Về kiến thức :
Hiểu cách giải và giải được một vài loại bất phương trình bậc nhất một ẩn như bất phương trình dạng tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu, bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối.
Về kỹ năng :
Biết áp dụng định lý về dấu của nhị thức bậc nhất để xác định tập nghiệm của bất phương trình dạng tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu, bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối.
Sử dụng các phép biến đổi tương đương để biến đổi bất phương trình đã cho về dạng ax+b > 0 hoặc ax+b < 0 và từ đó rút ra nghiệm của bất phương trình.
Về tư duy thái độ :
Biết đưa những kiến thức – kỹ năng mới về kiến thức – kỹ năng quen thuộc vào giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn, cũng như tự đánh giá kết quả học tập của bản thân.
Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới. Có tinh thần hợp tác trong học tập.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án, phấn, bảng, thước.
Bảng phụ phụ về dấu của nhị thức bậc nhất.
Chuẩn bị của học sinh :
Đồ dùng học tập, SGK, bút viết….
Kiến thức cũ về giá trị tuyệt đối, bất đẳng thức, bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương pháp dạy học :
Phát vấn, thuyết trình, giảng giải.
Tiến trình bài học :
Ổn định tổ chức : 30’’
Kiểm tra bài cũ : 7’
Câu 1. Nêu định lý về dấu của nhị thức bậc nhất. Vận dụng làm bài tập xét dấu của nhị thức : f(x) = 3x + 2
Câu 2. Xét dấu của biểu thức : f(x) = ( -2x + 2 )( x – 2 )( x – 1 ). ( Kết hợp hỏi, đáp với các học sinh còn lại ).
Bài mới : Áp dụng vào giải bất phương trình _ Tiết 2
Phần 1: Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.
Hoạt động 1: Giải bất phương trình tích
Vd1: Giải bất phương trình
( x – 1 )( 4 – 2x )( 5x – 3 ) 0
Thời gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng – Trình chiếu
10’
GV: Treo bảng phụ.
GV: đặt f(x) =( x – 1 )( 4 – 2x )( 5x – 3 ). GV hỏi f(x) = 0 khi nào?
HS: f(x)= 0 khi x=1 hoặc x=2 hoặc x=
GV: cho HS xét dấu từng nhị thức
( x – 1 ); ( 4 – 2x ); ( 5x – 3 )
HS: suy nghĩ và trả lời
x - 1 > 0 khi x > 1, x – 1< 0 khi x < 1
4 – 2x > 0 khi x < 2, 4 – 2x < 0 khi x > 2
5x – 3 > 0 khi x > , 5x – 3 < 0 khi x <
GV: yêu cầu HS nhận xét khoảng giá trị của x làm cho f(x) 0.
HS: trả lời f(x) 0 khi
x [ ;1]
3. Giải bất phương trình tích và bất phương trình chứa ẩn ở mẫu
a. Giải bất phương trình tích
Giải bất phương trình:
( x – 1 )( 4 – 2x )( 5x – 3 ) 0
Bảng xét dấu :
x
1 2
x - 1
- | - 0 + | +
4 – 2x
+ | + | + 0 -
5x – 3
0 + | + | +
f(x)
+ 0 - 0 + 0 -
Kết luận:
Tập nghiệm của bất phương trình
( x – 1 )( 4 – 2x )( 5x – 3 ) 0 là :
S = [ ;1]
Hoạt động 2: Giải bất phương trình chứa ẩn ở mẫu
Vd2: Giải bất phương trình:
(1)
Thời gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng – Trình chiếu
10’
GV: Điều kiện của bất phương trình trên?
HS: trả lời
Đk: x – 2
Giáo án bạn soạn như vậy đã tương đối tốt; theo tôi trong quá trình dạy nên tăng thêm BT để xét dấu BPT chứa ẩn ở mẫu









Các ý kiến mới nhất