mot so GA 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Ngọc
Ngày gửi: 19h:27' 26-10-2008
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Ngọc
Ngày gửi: 19h:27' 26-10-2008
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI HỌC TIẾT GIẢNG: 24
NGÀY SOẠN: 10. 2007
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: giúp học sinh nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng, nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật.
Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết..
3. Thái độ: giáo dục học sinh yêu quí và trân trọng nền văn học trung đại.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo. Soạn bài.
Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại;phát hiện và giải quyết vấn đề; hoạt động nhóm.
- Học sinh: Học bài, soạn bài .
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC THAO TÁC DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2.. Kiểm tra bài cũ: 3’ Phân tích bước chuyển biến trong nhận thức của người nông dân trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giộc” – Nguyễn Đình Chiểu
3. Bài mới: Thực hành về thành ngữ, điển cố
3.1. Lời vào bài:
3.2. Tiến trình dạy bài mới:
TL
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
23’
15’
HĐ 1: Gv hướng dẫn cho học sinh giải bài tập
TT1: Gv gọi học sinh lên bản làm bài tập.
Bài 1.66 (Học sinh Y – TB).
Sau đó gọi một học sinh khác nhắc lại thành ngữ, phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm.
(Học sinh TB – Kh)
Bài 2.66 ( Học sinh TB – Kh)
Bài 3.66 (Học sinh Y – TB). Sau đó gọi một học sinh nhắc lại kiến thức cũ về điển cố .(Học sinh TB – Kh).
Bài 4.66
(Học sinh Kh)
TT2: Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý của câu thơ để thấy rõ sự tương tự về điển cố sử dụng và điều tác giả muốn thể hiện.
Bài 5. 67.
TT3: Gv cho học sinh hoạt động nhóm.
( Mỗi tổ một bài tập).
Khi học sinh trình bày giáo viên chú ý hướng dẫn học sinh thấy nghĩa biểu hiện và sắc thái biểu cảm.
Học sinh làm bài tập trên bản.
Học sinh làm việc cá nhân
Học sinh làm việc cá nhân.
Học sinh làm việc cá nhân.
Nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
Học sinh làm việc cá nhân.
Học sinh hoạt động nhóm.
I. Giải bài tập
1. 66.
- Các thành ngữ trong đoạn thơ:
+ Một duyên hai nợ: một mình phải đảm đang công việc nuôi con, nuôi chồng.
+ Năm nắng mười mưa: vất vả, cực nhọc, dầu dãi chịu đựng nắng mưa.
- Thành ngữ khác với từ ngữ thông thường: Thành ngữ là một cụm từ cố định, nhắn gọn, có tính biểu cảm, tính hình tượng và tính triết lí.
2. 66
- Đầu trâu mặt ngựa: tính chất hung bạo, thú vật vô nhân tính.
- Cá chậu chim lồng: cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.
- Đội trời đạp đất: lối sống và hành động tự do, ngang tàng không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục của Từ Hải.
* Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể và thể hiện được sự đánh giá đối với điều được nói đến.
3. 66.
- Giường kia và đàn kia (Học sinh xem lại bài Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)
* Điển cố là những sự việc hay câu chữ trong sách đời trước được dẫn ra và sử dụng lồng ghép vào bài văn, lời nói để nói về những điều tương tự.
4. 66
- Ba thu: lấy từ Kinh Thi “Nhất nhật bất kiến như
NGÀY SOẠN: 10. 2007
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: giúp học sinh nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng, nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật.
Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết..
3. Thái độ: giáo dục học sinh yêu quí và trân trọng nền văn học trung đại.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo. Soạn bài.
Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại;phát hiện và giải quyết vấn đề; hoạt động nhóm.
- Học sinh: Học bài, soạn bài .
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC THAO TÁC DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2.. Kiểm tra bài cũ: 3’ Phân tích bước chuyển biến trong nhận thức của người nông dân trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giộc” – Nguyễn Đình Chiểu
3. Bài mới: Thực hành về thành ngữ, điển cố
3.1. Lời vào bài:
3.2. Tiến trình dạy bài mới:
TL
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
23’
15’
HĐ 1: Gv hướng dẫn cho học sinh giải bài tập
TT1: Gv gọi học sinh lên bản làm bài tập.
Bài 1.66 (Học sinh Y – TB).
Sau đó gọi một học sinh khác nhắc lại thành ngữ, phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm.
(Học sinh TB – Kh)
Bài 2.66 ( Học sinh TB – Kh)
Bài 3.66 (Học sinh Y – TB). Sau đó gọi một học sinh nhắc lại kiến thức cũ về điển cố .(Học sinh TB – Kh).
Bài 4.66
(Học sinh Kh)
TT2: Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý của câu thơ để thấy rõ sự tương tự về điển cố sử dụng và điều tác giả muốn thể hiện.
Bài 5. 67.
TT3: Gv cho học sinh hoạt động nhóm.
( Mỗi tổ một bài tập).
Khi học sinh trình bày giáo viên chú ý hướng dẫn học sinh thấy nghĩa biểu hiện và sắc thái biểu cảm.
Học sinh làm bài tập trên bản.
Học sinh làm việc cá nhân
Học sinh làm việc cá nhân.
Học sinh làm việc cá nhân.
Nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
Học sinh làm việc cá nhân.
Học sinh hoạt động nhóm.
I. Giải bài tập
1. 66.
- Các thành ngữ trong đoạn thơ:
+ Một duyên hai nợ: một mình phải đảm đang công việc nuôi con, nuôi chồng.
+ Năm nắng mười mưa: vất vả, cực nhọc, dầu dãi chịu đựng nắng mưa.
- Thành ngữ khác với từ ngữ thông thường: Thành ngữ là một cụm từ cố định, nhắn gọn, có tính biểu cảm, tính hình tượng và tính triết lí.
2. 66
- Đầu trâu mặt ngựa: tính chất hung bạo, thú vật vô nhân tính.
- Cá chậu chim lồng: cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.
- Đội trời đạp đất: lối sống và hành động tự do, ngang tàng không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục của Từ Hải.
* Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể và thể hiện được sự đánh giá đối với điều được nói đến.
3. 66.
- Giường kia và đàn kia (Học sinh xem lại bài Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)
* Điển cố là những sự việc hay câu chữ trong sách đời trước được dẫn ra và sử dụng lồng ghép vào bài văn, lời nói để nói về những điều tương tự.
4. 66
- Ba thu: lấy từ Kinh Thi “Nhất nhật bất kiến như
 









Các ý kiến mới nhất