Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 5. Glucozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Dục (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:54' 16-10-2008
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 468
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II : CACBONHIĐRAT
BÀI 5. GLUCÔZƠ

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nắm vững nắm được đặc điểm cấu tạo mạch hở, mạch vòng của glucozơ, trên cơ sở đó suy ra glucozơ có tính chất hoá học của rượu đa chức và andehyt đơn chức.
Phân biệt được khái niệm monosaccarit, disaccarit và polysaccarit.
Phân biệt được dạng cấu tạo mạch hở, mạch hở của fructozơ với glucozơ.
Giải thích được vì sao fructozơ có hầu hết tính chất hóa học của glucozơ.
B/ CHUẨN BỊ:
- SGK trang 51 đến 55 ; SBT trang 21 đến 23;
- Làm thí nghiệm: TN1: Glucozơ + Cu(OH)2
TN2: Glucozơ+ AgNO3/NH3

C/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I/ Ổn định lớp: (1’)
II/ Kiểm tra bài cũ: (2`)
Câu hỏi: Thế nào là hợp chất đơn chức, đa chức, tạp chức? Cho ví dụ?
III/ Bài mới: (37’)
Phương pháp
Nội dung

GV: cho ví dụ về Cacbonhiđrat
CH2(OH) - CH(OH) - CH(OH) - CH(OH)- CH(OH)- CHO
Có nhận xét gì về số nhóm chức ở hợp chất trên
Thuộc loại hợp chất gì?







I. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý :
- Giới thiệu cho HS một số loại thức vật chứa glucozơ để HS rút ra kết luận.
- Từ những điều đã biết ở phần trên và kết hợp với SGK, HS nêu các tính chất vật lí của glucozơ.


II. Công thức cấu tạo:
1.
GV tiến hành làm TNBD:
TN1: glucozơ + Cu(OH)2.
TN2: glucozơ + dd AgNO3/NH3
HS quan sát hiện tượng và rút ra kết luận về đạc điểm cấu tạo của glucozơ trong 2 TN trên.
Kết hợp với 2 dự kiện còn lại trong SGK, GV cho HS viết CTCT dạng mạch hở của glucozơ.
2.
GV: Thức nghiệm cho thấy glucozơ tạo ra hai dạng tinh thể có nhiệt độ nóng chảy khác nhau và ngưòi ta cũng đã chứng minh được rằng glucozơ có 2 cấu trúc vòng khác nhau.
GV giải thích cho HS hiểu vì sao có sự tồn tại của 2 cấu trúc vòng của glucozơ. Hướng dẫn HS viết cấu tạo vòng và sự chuyển hóa qua lại giữa 2 dạng vòng thông qua cấu trúc mạch hở.
GV cũng nêu rõ dạng tồn tại chính của glucozơ và nhóm hemiaxetal là nhóm nào? vì sao có sự tồn tại của nhóm hemiaxtal?







III. Tính chất hoá học:
Dựa vào Công thức cấu tạo có thể dự đoán tính chất của glucôzơ?
1. Tính chất của rượu đa chức.
Gọi HS viết phương trình phản ứng



2. Tính chất của rượu andêhit.
Gọi HS viết phương trình phản ứng






3. GV giới thiệu thêm về các phản ứng lên men của glucozơ

4. GV giải thích cho HS biết vì sao chỉ có nhóm – OH hemiaxetal tham gia phản ứng với CH3OH? Vì sao khi đã bị chuyển hóa thành nhóm mtyl glucozit (–OCH3) thì dạng vòng không thể chuyển hóa thành dạng mạch hở. Cho HS viết phương trình phản ứng.









IV. ứng dụng và điều chế:
HS đọc SGK và kết hợp với thực tế để nêu các ứng dụng quan trọng và phương pháp điều chế glucozơ.
Giải thích vì sao người ta dùng glucozơ để tráng gương và ruột phit mà không dung anđehit.

V. Đồng phân của Glucôzơ: Fructôzơ
1/CTPT: C6H12O6 ( giống glucôzơ)
+Gv hướng dẫn HS viết CTCT của fructozơ ở dạng mạch hở và mạch vòng. Giải thích rõ vì sao tồn tại ở trạng thái vòng 5 cạnh. Cho HS biết dạng tồn tại chính của fructozơ trong dung dịch và tinh thể.
+ Có nhận xét gì về Công thức cấu tạo của fructôzơ. với glucôzơ.
+ Từ sự khác biệt đó nếu tính chất hoá học của fructôzơ.






2/ Tính chất:

ĐN: Cacbonhiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm hydrôxyl (-OH)và nhóm cacboxyl (-CO-) trong phân tử
*Phân loại:
+ Monosaccarit : tiêu biểu Glucozơ, Fructozơ
+ Đisaccarit : khi thuỷ phân cho 2 phân tử monosaccarit, chất tiêu biểu quan trọng là: saccarôzơ, mantozơ.
+ Polisaccarit: khi thủy phân có nhiều phân tử monosaccarit, chất tiêu biểu là: tinh bột và xenlulôzơ
Glucôzơ
I. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý :
- Thực vật : có nhiểu ở hoa, quả, rễ, lá
- mât ong chứa: 30%
- máu
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác